Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELLEN (1980)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1980
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/05/1980
7.2°N, 144.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/05/1980
7.4°N, 144.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/05/1980
7.6°N, 144.0°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/05/1980
7.8°N, 143.5°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 14/05/1980
8.1°N, 143.2°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 14/05/1980
8.5°N, 142.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/05/1980
8.8°N, 142.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/05/1980
9.2°N, 142.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/05/1980
9.5°N, 142.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/05/1980
10.4°N, 142.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/05/1980
11.0°N, 142.0°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/05/1980
11.5°N, 141.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 16/05/1980
12.0°N, 141.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 16/05/1980
12.3°N, 141.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 16/05/1980
12.6°N, 141.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 17/05/1980
12.9°N, 141.4°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/05/1980
13.3°N, 141.3°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/05/1980
13.7°N, 141.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/05/1980
14.4°N, 141.0°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 18/05/1980
15.0°N, 140.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 18/05/1980
15.6°N, 140.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/05/1980
16.3°N, 140.0°E 940hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 18/05/1980
17.2°N, 139.5°E 940hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 19/05/1980
17.7°N, 138.4°E 945hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 19/05/1980
18.0°N, 138.3°E 945hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 19/05/1980
19.0°N, 137.7°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 19/05/1980
20.1°N, 137.0°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 20/05/1980
21.3°N, 136.8°E 965hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 20/05/1980
22.1°N, 135.5°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/05/1980
23.5°N, 135.4°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/05/1980
25.4°N, 135.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/05/1980
27.8°N, 136.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/05/1980
29.8°N, 137.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 21/05/1980
31.5°N, 139.1°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/05/1980
33.8°N, 141.9°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/05/1980
36.0°N, 144.1°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/05/1980
38.2°N, 146.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/05/1980
40.2°N, 148.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/05/1980
42.0°N, 152.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/05/1980
44.0°N, 155.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/05/1980
46.0°N, 157.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/05/1980
48.0°N, 160.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/05/1980
49.0°N, 163.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/05/1980
50.0°N, 166.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/05/1980
50.0°N, 168.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/05/1980
49.0°N, 171.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/05/1980
49.0°N, 175.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/05/1980
49.0°N, 179.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELLEN · 1980
Số hiệu 198003 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 16962 ngày trước (01:00 25/05/1980)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,229 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/24Mạnh nhất năm 1980Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/05/1980
7.20°N, 144.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 13/05/1980
7.40°N, 144.30°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 18/05/1980
17.20°N, 139.50°E
Siêu bão 194 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 25/05/1980
49.00°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 24 cơn bão mùa 1980
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 13/05/1980 → 19:00 13/05/1980
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
57hPa/24h
62hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 57 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 61 km/h).
25.6Tốc độ TB (km/h)
61Tốc độ tối đa (km/h)
1.28×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 28.5566 ×10⁴ kt²
PDI: 27.1808 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 28.5566 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/24 về năng lượng trong mùa bão 1980.
  • Chiếm 10.7% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại27.1808×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,741 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,315 mĐộ sâu trung bình
9,297 mSâu nhất
270 mNông nhất
4,741 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/05/1980 7.20°N, 144.50°E 1,098 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/05/1980 7.40°N, 144.30°E 2,570 m Biển sâu 74 km/h
19:00 13/05/1980 7.60°N, 144.00°E 2,446 m Biển sâu 93 km/h
01:00 14/05/1980 7.80°N, 143.50°E 2,242 m Biển sâu 93 km/h
07:00 14/05/1980 8.10°N, 143.20°E 2,055 m Biển sâu 93 km/h
13:00 14/05/1980 8.50°N, 142.80°E 1,995 m Biển sâu 83 km/h
19:00 14/05/1980 8.80°N, 142.60°E 2,321 m Biển sâu 83 km/h
01:00 15/05/1980 9.20°N, 142.40°E 2,463 m Biển sâu 83 km/h
07:00 15/05/1980 9.50°N, 142.00°E 2,318 m Biển sâu 120 km/h
13:00 15/05/1980 10.40°N, 142.10°E 4,423 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 15/05/1980 11.00°N, 142.00°E 7,138 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 16/05/1980 11.50°N, 141.80°E 7,129 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 16/05/1980 12.00°N, 141.40°E 2,450 m Biển sâu 167 km/h
13:00 16/05/1980 12.30°N, 141.20°E 5,307 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 16/05/1980 12.60°N, 141.30°E 2,576 m Biển sâu 167 km/h
01:00 17/05/1980 12.90°N, 141.40°E 3,341 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 17/05/1980 13.30°N, 141.30°E 4,419 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 17/05/1980 13.70°N, 141.20°E 4,768 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 17/05/1980 14.40°N, 141.00°E 4,880 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 18/05/1980 15.00°N, 140.80°E 4,610 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 18/05/1980 15.60°N, 140.30°E 4,979 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 18/05/1980 16.30°N, 140.00°E 4,668 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 18/05/1980 17.20°N, 139.50°E 4,741 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 19/05/1980 17.70°N, 138.40°E 5,202 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 19/05/1980 18.00°N, 138.30°E 5,743 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 19/05/1980 19.00°N, 137.70°E 4,726 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 19/05/1980 20.10°N, 137.00°E 4,504 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 20/05/1980 21.30°N, 136.80°E 3,962 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 20/05/1980 22.10°N, 135.50°E 4,425 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/05/1980 23.50°N, 135.40°E 4,860 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 20/05/1980 25.40°N, 135.30°E 4,543 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 21/05/1980 27.80°N, 136.00°E 5,081 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/05/1980 29.80°N, 137.20°E 4,452 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 21/05/1980 31.50°N, 139.10°E 1,507 m Biển sâu 130 km/h
19:00 21/05/1980 33.80°N, 141.90°E 9,012 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 22/05/1980 36.00°N, 144.10°E 5,696 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/05/1980 38.20°N, 146.80°E 5,350 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 22/05/1980 40.20°N, 148.80°E 5,469 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 22/05/1980 42.00°N, 152.00°E 5,244 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/05/1980 44.00°N, 155.00°E 5,325 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/05/1980 46.00°N, 157.00°E 4,961 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/05/1980 48.00°N, 160.00°E 5,477 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/05/1980 49.00°N, 163.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/05/1980 50.00°N, 166.00°E 5,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/05/1980 50.00°N, 168.00°E 2,755 m Biển sâu KXĐ
13:00 24/05/1980 49.00°N, 171.00°E 6,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/05/1980 49.00°N, 175.00°E 5,046 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/05/1980 49.00°N, 179.00°E 4,765 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 270–9,297 m (trung bình ~4,315 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,741 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
42.6 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

38.4OHC trung bình (kJ/cm²)
86.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
42.6Tại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
124 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/05/1980 7.20°N, 144.50°E 75.1 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 13/05/1980 7.40°N, 144.30°E 75.7 kJ/cm² 81 m 74 km/h
19:00 13/05/1980 7.60°N, 144.00°E 75.7 kJ/cm² 81 m 93 km/h
01:00 14/05/1980 7.80°N, 143.50°E 73.7 kJ/cm² 80 m 93 km/h
07:00 14/05/1980 8.10°N, 143.20°E 75.1 kJ/cm² 81 m 93 km/h
13:00 14/05/1980 8.50°N, 142.80°E 71.8 kJ/cm² 79 m 83 km/h
19:00 14/05/1980 8.80°N, 142.60°E 73.7 kJ/cm² 81 m 83 km/h
01:00 15/05/1980 9.20°N, 142.40°E 75.8 kJ/cm² 84 m 83 km/h
07:00 15/05/1980 9.50°N, 142.00°E 78.0 kJ/cm² 87 m 120 km/h
13:00 15/05/1980 10.40°N, 142.10°E 84.9 kJ/cm² 100 m 130 km/h
19:00 15/05/1980 11.00°N, 142.00°E 86.8 kJ/cm² 110 m 130 km/h
01:00 16/05/1980 11.50°N, 141.80°E 86.2 kJ/cm² 111 m 167 km/h
07:00 16/05/1980 12.00°N, 141.40°E 83.7 kJ/cm² 118 m 167 km/h
13:00 16/05/1980 12.30°N, 141.20°E 83.7 kJ/cm² 118 m 167 km/h
19:00 16/05/1980 12.60°N, 141.30°E 82.4 kJ/cm² 120 m 167 km/h
01:00 17/05/1980 12.90°N, 141.40°E 81.2 kJ/cm² 123 m 167 km/h
07:00 17/05/1980 13.30°N, 141.30°E 79.9 kJ/cm² 124 m 167 km/h
13:00 17/05/1980 13.70°N, 141.20°E 76.1 kJ/cm² 122 m 167 km/h
19:00 17/05/1980 14.40°N, 141.00°E 70.0 kJ/cm² 116 m 167 km/h
01:00 18/05/1980 15.00°N, 140.80°E 62.8 kJ/cm² 108 m 167 km/h
07:00 18/05/1980 15.60°N, 140.30°E 58.8 kJ/cm² 104 m 167 km/h
13:00 18/05/1980 16.30°N, 140.00°E 51.6 kJ/cm² 95 m 185 km/h
19:00 18/05/1980 17.20°N, 139.50°E 42.6 kJ/cm² 79 m 194 km/h
01:00 19/05/1980 17.70°N, 138.40°E 36.7 kJ/cm² 69 m 194 km/h
07:00 19/05/1980 18.00°N, 138.30°E 33.7 kJ/cm² 65 m 176 km/h
13:00 19/05/1980 19.00°N, 137.70°E 26.6 kJ/cm² 54 m 167 km/h
19:00 19/05/1980 20.10°N, 137.00°E 18.9 kJ/cm² 44 m 167 km/h
01:00 20/05/1980 21.30°N, 136.80°E 12.6 kJ/cm² 38 m 167 km/h
07:00 20/05/1980 22.10°N, 135.50°E 7.0 kJ/cm² 30 m 139 km/h
13:00 20/05/1980 23.50°N, 135.40°E 1.0 kJ/cm² 13 m 139 km/h
19:00 20/05/1980 25.40°N, 135.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 21/05/1980 27.80°N, 136.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 21/05/1980 29.80°N, 137.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 21/05/1980 31.50°N, 139.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 21/05/1980 33.80°N, 141.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 22/05/1980 36.00°N, 144.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 22/05/1980 38.20°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 22/05/1980 40.20°N, 148.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 22/05/1980 42.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/05/1980 44.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/05/1980 46.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/05/1980 48.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/05/1980 49.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/05/1980 50.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/05/1980 50.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/05/1980 49.00°N, 171.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/05/1980 49.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/05/1980 49.00°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–86.8 kJ/cm² (trung bình 38.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 46% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~42.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~79 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 86.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~74.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

96% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 49–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

18.4TB (m/s) 5.1–45.7Dao động 21%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/05/1980 7.20°N, 144.50°E 70% 17.5 m/s KXĐ
13:00 13/05/1980 7.40°N, 144.30°E 67% 23.0 m/s 74 km/h
01:00 14/05/1980 7.80°N, 143.50°E 66% 15.4 m/s 93 km/h
19:00 14/05/1980 8.80°N, 142.60°E 65% 10.7 m/s 83 km/h
07:00 15/05/1980 9.50°N, 142.00°E 79% 10.4 m/s 120 km/h
01:00 16/05/1980 11.50°N, 141.80°E 89% 6.3 m/s 167 km/h
19:00 16/05/1980 12.60°N, 141.30°E 78% 13.9 m/s 167 km/h
13:00 17/05/1980 13.70°N, 141.20°E 88% 5.5 m/s 167 km/h
01:00 18/05/1980 15.00°N, 140.80°E 88% 15.1 m/s 167 km/h
19:00 18/05/1980 17.20°N, 139.50°E 96% 17.3 m/s 194 km/h
13:00 19/05/1980 19.00°N, 137.70°E 76% 12.0 m/s 167 km/h
07:00 20/05/1980 22.10°N, 135.50°E 84% 28.0 m/s 139 km/h
19:00 20/05/1980 25.40°N, 135.30°E 73% 25.4 m/s 120 km/h
13:00 21/05/1980 31.50°N, 139.10°E 83% 25.9 m/s 130 km/h
07:00 22/05/1980 38.20°N, 146.80°E 87% 30.0 m/s 111 km/h
01:00 23/05/1980 44.00°N, 155.00°E 100% 45.7 m/s KXĐ
13:00 23/05/1980 48.00°N, 160.00°E 81% 32.7 m/s KXĐ
07:00 24/05/1980 50.00°N, 168.00°E 49% 5.1 m/s KXĐ
01:00 25/05/1980 49.00°N, 179.00°E 64% 9.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–100% (trung bình 78%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.1–45.7 m/s (trung bình 18.4 m/s ≈ 36 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

47°
Lệch vừa phải · lớn nhất 145°

Tốc độ dẫn đường vs thực

39 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~349°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/05/1980 7.20°N, 144.50°E 22.3 km/h · tây nam 5.2 km/h · tây bắc 81°
13:00 13/05/1980 7.40°N, 144.30°E 12.7 km/h · tây nam 6.6 km/h · tây bắc 58°
01:00 14/05/1980 7.80°N, 143.50°E 17.1 km/h · tây nam 7.8 km/h · tây bắc 86°
19:00 14/05/1980 8.80°N, 142.60°E 33.3 km/h · tây 8.3 km/h · tây bắc 56°
07:00 15/05/1980 9.50°N, 142.00°E 18.3 km/h · tây bắc 16.8 km/h · bắc 60°
01:00 16/05/1980 11.50°N, 141.80°E 33.6 km/h · tây bắc 11.8 km/h · tây bắc 8°
19:00 16/05/1980 12.60°N, 141.30°E 33.0 km/h · bắc 5.8 km/h · bắc 18°
13:00 17/05/1980 13.70°N, 141.20°E 11.9 km/h · bắc 13.5 km/h · bắc 30°
01:00 18/05/1980 15.00°N, 140.80°E 19.9 km/h · tây bắc 14.3 km/h · tây bắc 8°
19:00 18/05/1980 17.20°N, 139.50°E 38.9 km/h · tây bắc 21.5 km/h · tây bắc 22°
13:00 19/05/1980 19.00°N, 137.70°E 30.1 km/h · tây bắc 23.8 km/h · tây bắc 23°
07:00 20/05/1980 22.10°N, 135.50°E 31.0 km/h · tây bắc 26.0 km/h · bắc 53°
19:00 20/05/1980 25.40°N, 135.30°E 27.0 km/h · tây bắc 46.0 km/h · bắc 47°
13:00 21/05/1980 31.50°N, 139.10°E 52.3 km/h · bắc 61.0 km/h · đông bắc 33°
07:00 22/05/1980 38.20°N, 146.80°E 97.9 km/h · đông bắc 46.9 km/h · đông bắc 5°
01:00 23/05/1980 44.00°N, 155.00°E 93.8 km/h · đông bắc 45.4 km/h · đông bắc 6°
13:00 23/05/1980 48.00°N, 160.00°E 93.2 km/h · bắc 41.2 km/h · đông bắc 44°
07:00 24/05/1980 50.00°N, 168.00°E 52.1 km/h · tây bắc 40.6 km/h · đông nam 145°
01:00 25/05/1980 49.00°N, 179.00°E 25.0 km/h · bắc 48.6 km/h · đông 100°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 47° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~145°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~56° quanh 19:00 16/05/1980) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~47°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–463 km (TB ~334 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–232 km (TB ~173 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 37/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 20/05/1980
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 17/05/1980
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 21/05/1980
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 15/05/1980
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 15/05/1980
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 20/05/1980 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–232 km (trung bình ~173 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELLEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELLEN (1980) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 13/05/1980. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 13/05/1980. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/24 của mùa bão 1980. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 25/05/1980. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7229 km trong 11 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.4 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,315 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,741 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~38.4 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~42.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1983
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
HOPE
Bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VICKI
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
SINLAKU
Bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
IVY
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KEN/LOLA
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết