Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELLEN (1959)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1959
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 01/08/1959
18.0°N, 140.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/08/1959
19.0°N, 139.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/1959
19.4°N, 139.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/1959
20.0°N, 138.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/08/1959
20.2°N, 138.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/08/1959
20.5°N, 137.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/08/1959
21.0°N, 136.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/08/1959
21.8°N, 136.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/08/1959
22.1°N, 135.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/1959
22.6°N, 134.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1959
23.6°N, 133.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1959
23.9°N, 132.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1959
24.1°N, 130.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1959
24.3°N, 130.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1959
24.8°N, 129.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/08/1959
25.4°N, 129.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1959
26.3°N, 128.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1959
27.4°N, 128.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1959
28.2°N, 127.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1959
29.0°N, 127.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1959
29.4°N, 126.9°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1959
29.8°N, 126.9°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/1959
30.3°N, 127.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/08/1959
30.4°N, 127.8°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/08/1959
30.5°N, 128.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1959
30.5°N, 128.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/08/1959
30.6°N, 129.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/1959
30.8°N, 130.2°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1959
31.4°N, 131.3°E 969hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/1959
32.3°N, 132.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/1959
33.2°N, 133.8°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/1959
34.1°N, 135.2°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/1959
34.9°N, 136.9°E 977hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/1959
35.2°N, 138.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/1959
36.0°N, 141.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/1959
36.6°N, 143.4°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/1959
38.0°N, 146.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1959
39.0°N, 147.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1959
40.0°N, 148.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1959
41.0°N, 148.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/1959
41.8°N, 149.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/1959
43.0°N, 152.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1959
43.0°N, 153.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1959
43.8°N, 156.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1959
45.0°N, 160.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1959
45.0°N, 163.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1959
44.2°N, 165.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1959
44.5°N, 170.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1959
44.3°N, 173.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1959
44.4°N, 178.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1959
46.0°N, 184.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELLEN · 1959
Số hiệu 195906 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 24554 ngày trước (19:00 13/08/1959)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,449 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/23Mạnh nhất năm 1959Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 01/08/1959
18.00°N, 140.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 06/08/1959
29.40°N, 126.90°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 13/08/1959
46.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
18 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:52 08/08/1959
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 31.09, 130.73
1 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:48 08/08/1959
KXĐ · 968 hPa
Vùng áp thấp · 31.28, 131.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:05 08/08/1959
KXĐ · 972 hPa
Vùng áp thấp · 33.36, 134.05
54 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:00 08/08/1959
KXĐ · 973 hPa
Vùng áp thấp · 33.5, 134.27
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:49 09/08/1959
KXĐ · 974 hPa
Vùng áp thấp · 34.07, 135.16
4 giờ 50 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:40 09/08/1959
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 34.72, 136.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 09/08/1959
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 34.9, 136.9
8 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:35 09/08/1959
KXĐ · 982 hPa
Vùng áp thấp · 35.55, 139.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:24 09/08/1959
KXĐ · 982 hPa
Vùng áp thấp · 35.65, 140.05
1 giờ 46 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:10 09/08/1959
KXĐ · 983 hPa
Vùng áp thấp · 35.89, 140.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 23 cơn bão mùa 1959
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
16hPa/12h
20hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 78 km/h).
24.8Tốc độ TB (km/h)
77.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.46×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.50 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.32Thấp nhất
0.50Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 09/08/1959 34.10°N, 135.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C KXĐ
07:00 09/08/1959 34.90°N, 136.90°E 0.32 m³/m³ (Rất ẩm) 24.9°C KXĐ
13:00 09/08/1959 35.20°N, 138.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.32–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.50 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

89% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

81%Trung bình 49–99%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.9m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.1TB (m/s) 3.4–42.2Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 01/08/1959 18.00°N, 140.00°E 66% 11.3 m/s KXĐ
01:00 02/08/1959 20.00°N, 138.50°E 53% 3.4 m/s KXĐ
19:00 02/08/1959 21.00°N, 136.90°E 60% 13.9 m/s KXĐ
13:00 03/08/1959 22.60°N, 134.80°E 57% 8.4 m/s KXĐ
07:00 04/08/1959 24.10°N, 130.90°E 49% 4.1 m/s KXĐ
01:00 05/08/1959 25.40°N, 129.00°E 65% 13.4 m/s KXĐ
19:00 05/08/1959 28.20°N, 127.80°E 66% 6.3 m/s KXĐ
07:00 06/08/1959 29.40°N, 126.90°E 89% 7.9 m/s KXĐ
13:00 06/08/1959 29.80°N, 126.90°E 85% 9.2 m/s KXĐ
07:00 07/08/1959 30.50°N, 128.30°E 90% 4.3 m/s KXĐ
19:00 07/08/1959 30.60°N, 129.30°E 87% 7.5 m/s KXĐ
13:00 08/08/1959 32.30°N, 132.30°E 93% 7.2 m/s KXĐ
07:00 09/08/1959 34.90°N, 136.90°E 99% 6.6 m/s KXĐ
01:00 10/08/1959 36.60°N, 143.40°E 98% 19.2 m/s KXĐ
19:00 10/08/1959 40.00°N, 148.00°E 92% 14.4 m/s KXĐ
13:00 11/08/1959 43.00°N, 152.00°E 87% 9.1 m/s KXĐ
07:00 12/08/1959 45.00°N, 160.50°E 99% 27.7 m/s KXĐ
01:00 13/08/1959 44.50°N, 170.00°E 96% 42.2 m/s KXĐ
19:00 13/08/1959 46.00°N, 184.00°E 99% 32.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–99% (trung bình 81%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–42.2 m/s (trung bình 13.1 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (89%) và đứt gió thấp (7.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 102°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~40°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 01/08/1959 18.00°N, 140.00°E 20.1 km/h · tây nam 21.3 km/h · tây bắc 102°
01:00 02/08/1959 20.00°N, 138.50°E 24.2 km/h · tây nam 9.5 km/h · tây bắc 60°
19:00 02/08/1959 21.00°N, 136.90°E 12.5 km/h · tây 21.5 km/h · tây bắc 38°
13:00 03/08/1959 22.60°N, 134.80°E 14.5 km/h · tây 25.2 km/h · tây bắc 41°
07:00 04/08/1959 24.10°N, 130.90°E 29.4 km/h · tây nam 12.4 km/h · tây 66°
01:00 05/08/1959 25.40°N, 129.00°E 26.2 km/h · tây bắc 17.4 km/h · bắc 42°
19:00 05/08/1959 28.20°N, 127.80°E 6.0 km/h · tây 18.7 km/h · tây bắc 53°
07:00 06/08/1959 29.40°N, 126.90°E 18.4 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 26°
13:00 06/08/1959 29.80°N, 126.90°E 17.7 km/h · bắc 9.8 km/h · bắc 15°
07:00 07/08/1959 30.50°N, 128.30°E 20.1 km/h · đông bắc 6.4 km/h · đông 45°
19:00 07/08/1959 30.60°N, 129.30°E 47.3 km/h · đông bắc 14.8 km/h · đông 22°
13:00 08/08/1959 32.30°N, 132.30°E 22.0 km/h · bắc 28.7 km/h · đông bắc 51°
07:00 09/08/1959 34.90°N, 136.90°E 37.3 km/h · đông bắc 29.4 km/h · đông 56°
01:00 10/08/1959 36.60°N, 143.40°E 40.4 km/h · bắc 46.3 km/h · đông bắc 35°
19:00 10/08/1959 40.00°N, 148.00°E 40.3 km/h · đông bắc 19.4 km/h · bắc 21°
13:00 11/08/1959 43.00°N, 152.00°E 46.3 km/h · đông bắc 13.6 km/h · đông 37°
07:00 12/08/1959 45.00°N, 160.50°E 50.2 km/h · đông 32.8 km/h · đông 9°
01:00 13/08/1959 44.50°N, 170.00°E 53.0 km/h · đông 42.5 km/h · đông 1°
19:00 13/08/1959 46.00°N, 184.00°E 63.8 km/h · đông 77.7 km/h · đông bắc 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~102°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~73° quanh 13:00 11/08/1959) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~16°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELLEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELLEN (1959) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 01/08/1959. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/23 của mùa bão 1959. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 13/08/1959. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7449 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~81% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.1 m/s (Thuận lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 18 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1983
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1980
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
RUTH
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
TIP
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 259km/h
Áp suất thấp nhất 870hPa
Xem chi tiết
MAEMI
Siêu bão Năm 2003
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết