Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SONCA (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 14/09/2011
20.6°N, 154.4°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/2011
21.0°N, 154.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/2011
21.4°N, 155.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/2011
22.1°N, 155.2°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/09/2011
22.5°N, 154.8°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/09/2011
23.0°N, 154.1°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/09/2011
22.8°N, 152.8°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/09/2011
23.0°N, 151.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/09/2011
23.1°N, 150.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/09/2011
23.3°N, 148.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/09/2011
24.6°N, 147.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/09/2011
25.6°N, 146.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/09/2011
26.4°N, 144.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/2011
27.4°N, 143.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/09/2011
28.7°N, 142.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 18/09/2011
30.2°N, 142.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 18/09/2011
31.7°N, 142.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/09/2011
33.1°N, 142.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/09/2011
34.6°N, 144.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2011
36.0°N, 146.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2011
37.2°N, 148.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2011
38.6°N, 151.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/09/2011
39.8°N, 155.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/09/2011
40.7°N, 160.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/09/2011
42.0°N, 165.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/2011
42.6°N, 169.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2011
43.1°N, 175.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SONCA · 2011
Số hiệu 201116 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5523 ngày trước (07:00 21/09/2011)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,303 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 14/09/2011
20.60°N, 154.40°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 15/09/2011
22.10°N, 155.20°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 19/09/2011
34.60°N, 144.30°E
Bão rất mạnh 130 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 21/09/2011
43.10°N, 175.10°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 15/09/2011 → 07:00 16/09/2011
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
11hPa/12h
16hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 78 km/h).
34Tốc độ TB (km/h)
78Tốc độ tối đa (km/h)
1.68×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 8.3804 ×10⁴ kt²
PDI: 5.697 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.3804 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 4.2% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.697×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.3°CSST trung bình
28.6°CCao nhất
18.7°CThấp nhất
27.5°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 14/09/2011 20.60°N, 154.40°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 15/09/2011 21.00°N, 154.90°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 15/09/2011 21.40°N, 155.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 15/09/2011 22.10°N, 155.20°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
19:00 15/09/2011 22.50°N, 154.80°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 16/09/2011 23.00°N, 154.10°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
07:00 16/09/2011 22.80°N, 152.80°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
13:00 16/09/2011 23.00°N, 151.50°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
19:00 16/09/2011 23.10°N, 150.20°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
01:00 17/09/2011 23.30°N, 148.90°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 17/09/2011 24.60°N, 147.70°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.60°N, 146.00°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 17/09/2011 26.40°N, 144.40°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 18/09/2011 27.40°N, 143.40°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
07:00 18/09/2011 28.70°N, 142.70°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
13:00 18/09/2011 30.20°N, 142.50°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
19:00 18/09/2011 31.70°N, 142.50°E 27.2°C +0.7°C 120 km/h
01:00 19/09/2011 33.10°N, 142.90°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
07:00 19/09/2011 34.60°N, 144.30°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
13:00 19/09/2011 36.00°N, 146.10°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
19:00 19/09/2011 37.20°N, 148.40°E 25.3°C -1.2°C 130 km/h
01:00 20/09/2011 38.60°N, 151.50°E 25.0°C -1.5°C 130 km/h
07:00 20/09/2011 39.80°N, 155.40°E 23.6°C -2.9°C 120 km/h
13:00 20/09/2011 40.70°N, 160.20°E 21.3°C -5.2°C 111 km/h
19:00 20/09/2011 42.00°N, 165.00°E 19.4°C -7.1°C KXĐ
01:00 21/09/2011 42.60°N, 169.40°E 18.7°C -7.8°C KXĐ
07:00 21/09/2011 43.10°N, 175.10°E 19.4°C -7.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.7–28.6°C (trung bình 26.3°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.4°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,642 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,547 mĐộ sâu trung bình
9,534 mSâu nhất
1,258 mNông nhất
5,642 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 14/09/2011 20.60°N, 154.40°E 5,947 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/09/2011 21.00°N, 154.90°E 1,959 m Biển sâu KXĐ
07:00 15/09/2011 21.40°N, 155.10°E 5,143 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/09/2011 22.10°N, 155.20°E 4,694 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 15/09/2011 22.50°N, 154.80°E 5,449 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 16/09/2011 23.00°N, 154.10°E 5,644 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 16/09/2011 22.80°N, 152.80°E 5,188 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 16/09/2011 23.00°N, 151.50°E 5,563 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 16/09/2011 23.10°N, 150.20°E 5,737 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 17/09/2011 23.30°N, 148.90°E 5,491 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 17/09/2011 24.60°N, 147.70°E 5,810 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.60°N, 146.00°E 5,256 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 17/09/2011 26.40°N, 144.40°E 2,748 m Biển sâu 102 km/h
01:00 18/09/2011 27.40°N, 143.40°E 8,452 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 18/09/2011 28.70°N, 142.70°E 5,464 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 18/09/2011 30.20°N, 142.50°E 9,534 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 18/09/2011 31.70°N, 142.50°E 7,366 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 19/09/2011 33.10°N, 142.90°E 5,562 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 19/09/2011 34.60°N, 144.30°E 5,642 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 19/09/2011 36.00°N, 146.10°E 5,675 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 19/09/2011 37.20°N, 148.40°E 5,682 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 20/09/2011 38.60°N, 151.50°E 5,827 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 20/09/2011 39.80°N, 155.40°E 5,561 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/09/2011 40.70°N, 160.20°E 5,510 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/09/2011 42.00°N, 165.00°E 4,856 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/09/2011 42.60°N, 169.40°E 5,469 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/09/2011 43.10°N, 175.10°E 6,061 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,258–9,534 m (trung bình ~5,547 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,642 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
14.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

26.4OHC trung bình (kJ/cm²)
59.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
14.8Tại điểm đạt đỉnh
11%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
38 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
68 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 14/09/2011 20.60°N, 154.40°E 59.5 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 15/09/2011 21.00°N, 154.90°E 56.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 15/09/2011 21.40°N, 155.10°E 56.1 kJ/cm² 68 m KXĐ
13:00 15/09/2011 22.10°N, 155.20°E 48.9 kJ/cm² 65 m 65 km/h
19:00 15/09/2011 22.50°N, 154.80°E 44.2 kJ/cm² 61 m 65 km/h
01:00 16/09/2011 23.00°N, 154.10°E 37.7 kJ/cm² 56 m 65 km/h
07:00 16/09/2011 22.80°N, 152.80°E 39.5 kJ/cm² 55 m 74 km/h
13:00 16/09/2011 23.00°N, 151.50°E 35.4 kJ/cm² 51 m 74 km/h
19:00 16/09/2011 23.10°N, 150.20°E 34.6 kJ/cm² 49 m 74 km/h
01:00 17/09/2011 23.30°N, 148.90°E 35.2 kJ/cm² 47 m 74 km/h
07:00 17/09/2011 24.60°N, 147.70°E 33.5 kJ/cm² 47 m 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.60°N, 146.00°E 33.6 kJ/cm² 48 m 93 km/h
19:00 17/09/2011 26.40°N, 144.40°E 39.9 kJ/cm² 57 m 102 km/h
01:00 18/09/2011 27.40°N, 143.40°E 33.4 kJ/cm² 57 m 102 km/h
07:00 18/09/2011 28.70°N, 142.70°E 19.2 kJ/cm² 43 m 111 km/h
13:00 18/09/2011 30.20°N, 142.50°E 20.2 kJ/cm² 42 m 120 km/h
19:00 18/09/2011 31.70°N, 142.50°E 34.9 kJ/cm² 55 m 120 km/h
01:00 19/09/2011 33.10°N, 142.90°E 37.2 kJ/cm² 58 m 120 km/h
07:00 19/09/2011 34.60°N, 144.30°E 14.8 kJ/cm² 35 m 130 km/h
13:00 19/09/2011 36.00°N, 146.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 19/09/2011 37.20°N, 148.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 20/09/2011 38.60°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 20/09/2011 39.80°N, 155.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 20/09/2011 40.70°N, 160.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 20/09/2011 42.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/09/2011 42.60°N, 169.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/09/2011 43.10°N, 175.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–59.5 kJ/cm² (trung bình 26.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~38 m); 11% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~14.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 59.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~37.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

54% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

65%Trung bình 48–83%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.0TB (m/s) 3.4–20.9Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 14/09/2011 20.60°N, 154.40°E 83% 18.0 m/s KXĐ
07:00 15/09/2011 21.40°N, 155.10°E 80% 17.3 m/s KXĐ
13:00 15/09/2011 22.10°N, 155.20°E 82% 18.3 m/s 65 km/h
01:00 16/09/2011 23.00°N, 154.10°E 82% 12.0 m/s 65 km/h
07:00 16/09/2011 22.80°N, 152.80°E 74% 10.8 m/s 74 km/h
19:00 16/09/2011 23.10°N, 150.20°E 75% 6.7 m/s 74 km/h
01:00 17/09/2011 23.30°N, 148.90°E 64% 6.4 m/s 74 km/h
13:00 17/09/2011 25.60°N, 146.00°E 60% 8.4 m/s 93 km/h
19:00 17/09/2011 26.40°N, 144.40°E 54% 4.2 m/s 102 km/h
07:00 18/09/2011 28.70°N, 142.70°E 58% 5.0 m/s 111 km/h
13:00 18/09/2011 30.20°N, 142.50°E 48% 7.4 m/s 120 km/h
01:00 19/09/2011 33.10°N, 142.90°E 54% 7.2 m/s 120 km/h
07:00 19/09/2011 34.60°N, 144.30°E 54% 10.1 m/s 130 km/h
19:00 19/09/2011 37.20°N, 148.40°E 59% 3.4 m/s 130 km/h
01:00 20/09/2011 38.60°N, 151.50°E 58% 4.6 m/s 130 km/h
13:00 20/09/2011 40.70°N, 160.20°E 50% 8.3 m/s 111 km/h
19:00 20/09/2011 42.00°N, 165.00°E 61% 10.3 m/s KXĐ
07:00 21/09/2011 43.10°N, 175.10°E 65% 20.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–83% (trung bình 65%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–20.9 m/s (trung bình 10.0 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (54%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 100°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 36 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~38°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 14/09/2011 20.60°N, 154.40°E 17.0 km/h · đông bắc 11.4 km/h · đông bắc 2°
07:00 15/09/2011 21.40°N, 155.10°E 24.4 km/h · đông 13.1 km/h · bắc 61°
13:00 15/09/2011 22.10°N, 155.20°E 18.2 km/h · đông bắc 10.1 km/h · tây bắc 100°
01:00 16/09/2011 23.00°N, 154.10°E 18.0 km/h · tây bắc 22.5 km/h · tây 75°
07:00 16/09/2011 22.80°N, 152.80°E 15.5 km/h · tây 22.5 km/h · tây 25°
19:00 16/09/2011 23.10°N, 150.20°E 21.3 km/h · tây 22.5 km/h · tây 29°
01:00 17/09/2011 23.30°N, 148.90°E 25.8 km/h · tây bắc 31.5 km/h · tây bắc 26°
13:00 17/09/2011 25.60°N, 146.00°E 33.5 km/h · tây 30.5 km/h · tây bắc 41°
19:00 17/09/2011 26.40°N, 144.40°E 43.8 km/h · tây 24.8 km/h · tây bắc 42°
07:00 18/09/2011 28.70°N, 142.70°E 26.2 km/h · tây 28.0 km/h · bắc 67°
13:00 18/09/2011 30.20°N, 142.50°E 22.2 km/h · tây bắc 27.8 km/h · bắc 40°
01:00 19/09/2011 33.10°N, 142.90°E 25.2 km/h · bắc 35.2 km/h · đông bắc 18°
07:00 19/09/2011 34.60°N, 144.30°E 39.6 km/h · bắc 37.6 km/h · đông bắc 33°
19:00 19/09/2011 37.20°N, 148.40°E 48.0 km/h · đông bắc 52.2 km/h · đông bắc 19°
01:00 20/09/2011 38.60°N, 151.50°E 51.7 km/h · đông bắc 60.3 km/h · đông bắc 21°
13:00 20/09/2011 40.70°N, 160.20°E 68.6 km/h · đông bắc 71.0 km/h · đông 12°
19:00 20/09/2011 42.00°N, 165.00°E 89.0 km/h · đông 61.3 km/h · đông 1°
07:00 21/09/2011 43.10°N, 175.10°E 101.4 km/h · đông 78.0 km/h · đông 13°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~36 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~100°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~56° quanh 01:00 16/09/2011) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~81°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 389/222 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 259–306 km (TB ~288 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–74 km (TB ~74 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 21/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.75× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 19/09/2011
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 17/09/2011
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 18/09/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 306 km (~165 hải lý, đường kính ~611 km) vào 01:00 19/09/2011 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–74 km (trung bình ~74 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SONCA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SONCA (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 14/09/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 15/09/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 21/09/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5303 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.0 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,547 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,642 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~26.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~14.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
LOIS
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
BRENDAN
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Siêu bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết