Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SONCA (2005)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2005
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 21/04/2005
8.7°N, 141.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/04/2005
9.9°N, 139.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/04/2005
10.6°N, 138.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/04/2005
11.0°N, 137.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/04/2005
11.5°N, 136.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/04/2005
11.5°N, 134.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/04/2005
11.3°N, 133.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/04/2005
11.6°N, 132.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/04/2005
12.2°N, 131.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/04/2005
12.6°N, 131.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 24/04/2005
13.2°N, 131.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/04/2005
13.5°N, 130.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/04/2005
14.1°N, 130.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 24/04/2005
14.5°N, 130.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 25/04/2005
15.2°N, 131.0°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 25/04/2005
16.0°N, 131.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 25/04/2005
16.7°N, 131.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 25/04/2005
17.5°N, 132.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/04/2005
18.7°N, 132.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 26/04/2005
20.1°N, 134.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 26/04/2005
21.7°N, 135.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/04/2005
23.5°N, 138.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/04/2005
24.7°N, 140.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 27/04/2005
25.2°N, 141.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 27/04/2005
25.5°N, 142.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 27/04/2005
26.2°N, 144.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/04/2005
26.7°N, 145.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 27/04/2005
27.7°N, 148.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/04/2005
28.5°N, 151.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/04/2005
28.6°N, 155.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/04/2005
28.4°N, 158.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/04/2005
28.4°N, 161.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/04/2005
28.2°N, 163.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/04/2005
27.6°N, 165.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/04/2005
27.0°N, 167.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SONCA · 2005
Số hiệu 200503 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7857 ngày trước (13:00 29/04/2005)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,853 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/23Mạnh nhất năm 2005Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/04/2005
8.70°N, 141.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/04/2005
11.60°N, 132.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 24/04/2005
14.50°N, 130.80°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/04/2005
27.00°N, 167.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 23 cơn bão mùa 2005
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
70kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 23/04/2005 → 01:00 24/04/2005
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
67hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 60 km/h).
30.5Tốc độ TB (km/h)
60.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.73×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 220 (nm) / 410 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 12.8874 ×10⁴ kt²
PDI: 11.6344 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.8874 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 10/23 về năng lượng trong mùa bão 2005.
  • Chiếm 4.6% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.1 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.6344×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.1°CSST trung bình
28.6°CCao nhất
20.2°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 21/04/2005 8.70°N, 141.90°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 21/04/2005 9.90°N, 139.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 22/04/2005 10.60°N, 138.60°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 22/04/2005 11.00°N, 137.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 22/04/2005 11.50°N, 136.10°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 22/04/2005 11.50°N, 134.40°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 23/04/2005 11.30°N, 133.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 23/04/2005 11.60°N, 132.80°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 23/04/2005 12.20°N, 131.90°E — Không có dữ liệu 83 km/h
19:00 23/04/2005 12.60°N, 131.50°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
01:00 24/04/2005 13.20°N, 131.20°E — Không có dữ liệu 130 km/h
07:00 24/04/2005 13.50°N, 130.80°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 24/04/2005 14.10°N, 130.80°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
19:00 24/04/2005 14.50°N, 130.80°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
01:00 25/04/2005 15.20°N, 131.00°E 27.6°C +1.1°C 167 km/h
07:00 25/04/2005 16.00°N, 131.20°E 27.3°C +0.8°C 167 km/h
13:00 25/04/2005 16.70°N, 131.60°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
19:00 25/04/2005 17.50°N, 132.30°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
01:00 26/04/2005 18.70°N, 132.90°E 27.4°C +0.9°C 157 km/h
07:00 26/04/2005 20.10°N, 134.00°E 27.3°C +0.8°C 157 km/h
13:00 26/04/2005 21.70°N, 135.60°E 26.2°C -0.3°C 148 km/h
19:00 26/04/2005 23.50°N, 138.10°E 24.9°C -1.6°C 139 km/h
01:00 27/04/2005 24.70°N, 140.10°E 25.6°C -0.9°C 120 km/h
04:00 27/04/2005 25.20°N, 141.40°E 24.7°C -1.8°C 111 km/h
07:00 27/04/2005 25.50°N, 142.70°E 24.0°C -2.5°C 102 km/h
10:00 27/04/2005 26.20°N, 144.00°E 22.3°C -4.2°C 93 km/h
13:00 27/04/2005 26.70°N, 145.60°E 23.1°C -3.4°C 83 km/h
19:00 27/04/2005 27.70°N, 148.70°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
01:00 28/04/2005 28.50°N, 151.60°E 20.7°C -5.8°C KXĐ
07:00 28/04/2005 28.60°N, 155.30°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
13:00 28/04/2005 28.40°N, 158.30°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
19:00 28/04/2005 28.40°N, 161.20°E 20.2°C -6.3°C KXĐ
01:00 29/04/2005 28.20°N, 163.60°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
07:00 29/04/2005 27.60°N, 165.80°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 29/04/2005 27.00°N, 167.70°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.2–28.6°C (trung bình 25.1°C); 46% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.3°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,827 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,114 mĐộ sâu trung bình
7,396 mSâu nhất
797 mNông nhất
5,827 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 21/04/2005 8.70°N, 141.90°E 2,247 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/04/2005 9.90°N, 139.90°E 797 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 22/04/2005 10.60°N, 138.60°E 7,396 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/04/2005 11.00°N, 137.40°E 5,022 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/04/2005 11.50°N, 136.10°E 5,411 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/04/2005 11.50°N, 134.40°E 5,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/04/2005 11.30°N, 133.40°E 5,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/04/2005 11.60°N, 132.80°E 5,982 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/04/2005 12.20°N, 131.90°E 5,898 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 23/04/2005 12.60°N, 131.50°E 5,750 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 24/04/2005 13.20°N, 131.20°E 6,090 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 24/04/2005 13.50°N, 130.80°E 5,757 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 24/04/2005 14.10°N, 130.80°E 6,094 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 24/04/2005 14.50°N, 130.80°E 5,827 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 25/04/2005 15.20°N, 131.00°E 5,430 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 25/04/2005 16.00°N, 131.20°E 5,377 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 25/04/2005 16.70°N, 131.60°E 5,656 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 25/04/2005 17.50°N, 132.30°E 5,809 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 26/04/2005 18.70°N, 132.90°E 6,100 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 26/04/2005 20.10°N, 134.00°E 5,930 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 26/04/2005 21.70°N, 135.60°E 5,417 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 26/04/2005 23.50°N, 138.10°E 5,238 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 27/04/2005 24.70°N, 140.10°E 2,933 m Biển sâu 120 km/h
04:00 27/04/2005 25.20°N, 141.40°E 2,428 m Biển sâu 111 km/h
07:00 27/04/2005 25.50°N, 142.70°E 1,580 m Biển sâu 102 km/h
10:00 27/04/2005 26.20°N, 144.00°E 2,355 m Biển sâu 93 km/h
13:00 27/04/2005 26.70°N, 145.60°E 5,182 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 27/04/2005 27.70°N, 148.70°E 5,688 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/04/2005 28.50°N, 151.60°E 5,803 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/04/2005 28.60°N, 155.30°E 6,083 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/04/2005 28.40°N, 158.30°E 5,921 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/04/2005 28.40°N, 161.20°E 5,662 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/04/2005 28.20°N, 163.60°E 5,933 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/04/2005 27.60°N, 165.80°E 2,622 m Biển sâu KXĐ
13:00 29/04/2005 27.00°N, 167.70°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 797–7,396 m (trung bình ~5,114 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,827 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
65.8 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~113 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

47.6OHC trung bình (kJ/cm²)
82.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
65.8Tại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
113 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 21/04/2005 8.70°N, 141.90°E 77.3 kJ/cm² 81 m KXĐ
19:00 21/04/2005 9.90°N, 139.90°E — — KXĐ
01:00 22/04/2005 10.60°N, 138.60°E — — KXĐ
07:00 22/04/2005 11.00°N, 137.40°E 80.7 kJ/cm² 94 m KXĐ
13:00 22/04/2005 11.50°N, 136.10°E 81.5 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 22/04/2005 11.50°N, 134.40°E 82.6 kJ/cm² 95 m KXĐ
01:00 23/04/2005 11.30°N, 133.40°E 77.3 kJ/cm² 87 m KXĐ
07:00 23/04/2005 11.60°N, 132.80°E 78.4 kJ/cm² 90 m 65 km/h
13:00 23/04/2005 12.20°N, 131.90°E 81.7 kJ/cm² 99 m 83 km/h
19:00 23/04/2005 12.60°N, 131.50°E 82.0 kJ/cm² 103 m 111 km/h
01:00 24/04/2005 13.20°N, 131.20°E 78.7 kJ/cm² 108 m 130 km/h
07:00 24/04/2005 13.50°N, 130.80°E 73.6 kJ/cm² 107 m 139 km/h
13:00 24/04/2005 14.10°N, 130.80°E — — 157 km/h
19:00 24/04/2005 14.50°N, 130.80°E — — 167 km/h
01:00 25/04/2005 15.20°N, 131.00°E 65.8 kJ/cm² 113 m 167 km/h
07:00 25/04/2005 16.00°N, 131.20°E — — 167 km/h
13:00 25/04/2005 16.70°N, 131.60°E — — 157 km/h
19:00 25/04/2005 17.50°N, 132.30°E 28.6 kJ/cm² 85 m 157 km/h
01:00 26/04/2005 18.70°N, 132.90°E 13.1 kJ/cm² 58 m 157 km/h
07:00 26/04/2005 20.10°N, 134.00°E 3.8 kJ/cm² 31 m 157 km/h
13:00 26/04/2005 21.70°N, 135.60°E — — 148 km/h
19:00 26/04/2005 23.50°N, 138.10°E — — 139 km/h
01:00 27/04/2005 24.70°N, 140.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
04:00 27/04/2005 25.20°N, 141.40°E — — 111 km/h
07:00 27/04/2005 25.50°N, 142.70°E — — 102 km/h
10:00 27/04/2005 26.20°N, 144.00°E — — 93 km/h
13:00 27/04/2005 26.70°N, 145.60°E — — 83 km/h
19:00 27/04/2005 27.70°N, 148.70°E — — KXĐ
01:00 28/04/2005 28.50°N, 151.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/04/2005 28.60°N, 155.30°E — — KXĐ
13:00 28/04/2005 28.40°N, 158.30°E — — KXĐ
19:00 28/04/2005 28.40°N, 161.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/04/2005 28.20°N, 163.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/04/2005 27.60°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/04/2005 27.00°N, 167.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–82.6 kJ/cm² (trung bình 47.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 58% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~65.8 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~113 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 82.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~79.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

64%Trung bình 48–88%Dao động 62%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

1.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

23.9TB (m/s) 1.4–38.8Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 21/04/2005 8.70°N, 141.90°E 82% — KXĐ
01:00 22/04/2005 10.60°N, 138.60°E — 8.0 m/s KXĐ
13:00 22/04/2005 11.50°N, 136.10°E 66% — KXĐ
01:00 23/04/2005 11.30°N, 133.40°E 66% — KXĐ
07:00 23/04/2005 11.60°N, 132.80°E — — 65 km/h
13:00 23/04/2005 12.20°N, 131.90°E — 1.4 m/s 83 km/h
01:00 24/04/2005 13.20°N, 131.20°E — — 130 km/h
13:00 24/04/2005 14.10°N, 130.80°E 58% — 157 km/h
19:00 24/04/2005 14.50°N, 130.80°E — — 167 km/h
01:00 25/04/2005 15.20°N, 131.00°E — — 167 km/h
13:00 25/04/2005 16.70°N, 131.60°E 60% — 157 km/h
01:00 26/04/2005 18.70°N, 132.90°E 55% — 157 km/h
13:00 26/04/2005 21.70°N, 135.60°E 70% 25.9 m/s 148 km/h
01:00 27/04/2005 24.70°N, 140.10°E 72% 29.7 m/s 120 km/h
07:00 27/04/2005 25.50°N, 142.70°E 67% 25.8 m/s 102 km/h
13:00 27/04/2005 26.70°N, 145.60°E 88% — 83 km/h
01:00 28/04/2005 28.50°N, 151.60°E — 29.7 m/s KXĐ
13:00 28/04/2005 28.40°N, 158.30°E 53% 32.0 m/s KXĐ
01:00 29/04/2005 28.20°N, 163.60°E 53% 38.8 m/s KXĐ
13:00 29/04/2005 27.00°N, 167.70°E 48% — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–88% (trung bình 64%); 62% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–38.8 m/s (trung bình 23.9 m/s ≈ 46 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (58%) và đứt gió thấp (1.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

17°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 32°

Tốc độ dẫn đường vs thực

68 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~67°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 21/04/2005 8.70°N, 141.90°E — 42.8 km/h · tây bắc —
01:00 22/04/2005 10.60°N, 138.60°E 35.4 km/h · tây 23.1 km/h · tây 32°
13:00 22/04/2005 11.50°N, 136.10°E — 30.9 km/h · tây —
01:00 23/04/2005 11.30°N, 133.40°E — 12.2 km/h · tây bắc —
07:00 23/04/2005 11.60°N, 132.80°E — 19.7 km/h · tây bắc —
13:00 23/04/2005 12.20°N, 131.90°E 20.9 km/h · tây 10.4 km/h · tây bắc 31°
01:00 24/04/2005 13.20°N, 131.20°E — 9.1 km/h · tây bắc —
13:00 24/04/2005 14.10°N, 130.80°E — 7.4 km/h · bắc —
19:00 24/04/2005 14.50°N, 130.80°E — 13.5 km/h · bắc —
01:00 25/04/2005 15.20°N, 131.00°E — 15.2 km/h · bắc —
13:00 25/04/2005 16.70°N, 131.60°E — 19.3 km/h · đông bắc —
01:00 26/04/2005 18.70°N, 132.90°E — 32.3 km/h · đông bắc —
13:00 26/04/2005 21.70°N, 135.60°E 51.6 km/h · đông bắc 54.2 km/h · đông bắc 13°
01:00 27/04/2005 24.70°N, 140.10°E 66.6 km/h · đông bắc 47.5 km/h · đông bắc 15°
07:00 27/04/2005 25.50°N, 142.70°E 76.3 km/h · đông bắc 50.5 km/h · đông bắc 1°
13:00 27/04/2005 26.70°N, 145.60°E — 54.4 km/h · đông —
01:00 28/04/2005 28.50°N, 151.60°E 93.6 km/h · đông 60.3 km/h · đông 16°
13:00 28/04/2005 28.40°N, 158.30°E 94.0 km/h · đông 47.3 km/h · đông 7°
01:00 29/04/2005 28.20°N, 163.60°E 105.6 km/h · đông 37.7 km/h · đông 19°
13:00 29/04/2005 27.00°N, 167.70°E — 33.2 km/h · đông —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~68 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 17° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~32°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~31 so với ~68 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~96° quanh 13:00 26/04/2005) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~113°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
352km bán kính
Đường kính ~704 km · trục lớn/nhỏ 407/296 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 185–352 km (TB ~289 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 65–167 km (TB ~128 km) · 16 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 20/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.38× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 24/04/2005
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 24/04/2005
Trường gió lệch nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.54× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 26/04/2005
Bão "nở" nhanh nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.2× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 23/04/2005
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.27× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 27/04/2005
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 352 km (~190 hải lý, đường kính ~704 km) vào 19:00 24/04/2005 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.38), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 16 bản tin, bán kính dao động khoảng 65–167 km (trung bình ~128 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SONCA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SONCA (2005) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 21/04/2005. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 23/04/2005. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/23 của mùa bão 2005. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 29/04/2005. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5853 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~64% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~23.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,114 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,827 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~47.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~65.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2011
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HALONG
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết