Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NESAT (2005)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2005
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 30/05/2005
8.7°N, 148.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/2005
9.1°N, 147.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/05/2005
9.3°N, 146.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/05/2005
9.5°N, 146.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/05/2005
9.7°N, 145.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/05/2005
9.9°N, 145.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/05/2005
10.3°N, 144.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/06/2005
10.5°N, 143.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/06/2005
10.8°N, 142.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/06/2005
10.7°N, 141.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/06/2005
10.6°N, 140.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/06/2005
10.7°N, 139.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 02/06/2005
11.2°N, 138.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 02/06/2005
11.5°N, 137.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 02/06/2005
11.7°N, 136.3°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 03/06/2005
12.1°N, 135.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 03/06/2005
12.3°N, 134.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 03/06/2005
13.0°N, 133.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 03/06/2005
13.7°N, 132.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 04/06/2005
14.1°N, 131.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 04/06/2005
14.6°N, 131.4°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 04/06/2005
15.2°N, 131.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 04/06/2005
15.7°N, 130.6°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 05/06/2005
16.4°N, 130.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 05/06/2005
17.3°N, 130.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 05/06/2005
18.1°N, 130.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 05/06/2005
18.9°N, 131.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/06/2005
19.6°N, 132.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/06/2005
20.6°N, 132.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/06/2005
21.3°N, 133.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 06/06/2005
21.9°N, 133.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 07/06/2005
22.3°N, 134.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 07/06/2005
22.9°N, 134.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/06/2005
23.5°N, 134.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/06/2005
23.8°N, 133.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/06/2005
24.4°N, 133.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/06/2005
25.0°N, 133.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 08/06/2005
25.6°N, 134.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/06/2005
26.2°N, 135.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/06/2005
26.9°N, 135.9°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 09/06/2005
27.7°N, 136.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 09/06/2005
28.5°N, 137.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/06/2005
29.1°N, 137.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/06/2005
29.8°N, 138.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/06/2005
30.4°N, 138.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 10/06/2005
30.8°N, 139.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/06/2005
31.1°N, 139.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 10/06/2005
31.4°N, 140.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/06/2005
31.9°N, 141.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 11/06/2005
32.7°N, 142.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/06/2005
34.6°N, 145.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/06/2005
36.6°N, 147.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NESAT · 2005
Số hiệu 200504 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7814 ngày trước (13:00 11/06/2005)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,202 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/23Mạnh nhất năm 2005Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 30/05/2005
8.70°N, 148.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 31/05/2005
10.30°N, 144.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 04/06/2005
14.60°N, 131.40°E
Bão rất mạnh 176 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 11/06/2005
36.60°N, 147.40°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 23 cơn bão mùa 2005
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
60kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 31/05/2005 → 13:00 01/06/2005
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 55 km/h).
17.7Tốc độ TB (km/h)
54.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.68×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 30.7766 ×10⁴ kt²
PDI: 28.1604 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 30.7766 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/23 về năng lượng trong mùa bão 2005.
  • Chiếm 11.1% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.1 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại28.1604×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.3°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
19.3°CThấp nhất
30.3°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 30/05/2005 8.70°N, 148.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 30/05/2005 9.10°N, 147.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 30/05/2005 9.30°N, 146.60°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 31/05/2005 9.50°N, 146.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 31/05/2005 9.70°N, 145.60°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 31/05/2005 9.90°N, 145.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 31/05/2005 10.30°N, 144.40°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
01:00 01/06/2005 10.50°N, 143.70°E — Không có dữ liệu 83 km/h
07:00 01/06/2005 10.80°N, 142.80°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
13:00 01/06/2005 10.70°N, 141.60°E 30.3°C +3.8°C 111 km/h
19:00 01/06/2005 10.60°N, 140.50°E 30.3°C +3.8°C 130 km/h
01:00 02/06/2005 10.70°N, 139.60°E 30.4°C +3.9°C 139 km/h
07:00 02/06/2005 11.20°N, 138.50°E 30.6°C +4.1°C 148 km/h
13:00 02/06/2005 11.50°N, 137.40°E 30.4°C +3.9°C 157 km/h
19:00 02/06/2005 11.70°N, 136.30°E 30.4°C +3.9°C 167 km/h
01:00 03/06/2005 12.10°N, 135.40°E 30.3°C +3.8°C 167 km/h
07:00 03/06/2005 12.30°N, 134.40°E 30.1°C +3.6°C 167 km/h
13:00 03/06/2005 13.00°N, 133.70°E 30.3°C +3.8°C 167 km/h
19:00 03/06/2005 13.70°N, 132.60°E 30.3°C +3.8°C 167 km/h
01:00 04/06/2005 14.10°N, 131.80°E 30.2°C +3.7°C 167 km/h
07:00 04/06/2005 14.60°N, 131.40°E 30.3°C +3.8°C 176 km/h
13:00 04/06/2005 15.20°N, 131.00°E 30.3°C +3.8°C 176 km/h
19:00 04/06/2005 15.70°N, 130.60°E 30.3°C +3.8°C 176 km/h
01:00 05/06/2005 16.40°N, 130.40°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
07:00 05/06/2005 17.30°N, 130.40°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
13:00 05/06/2005 18.10°N, 130.90°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
19:00 05/06/2005 18.90°N, 131.30°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
01:00 06/06/2005 19.60°N, 132.00°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
07:00 06/06/2005 20.60°N, 132.50°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
13:00 06/06/2005 21.30°N, 133.40°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
19:00 06/06/2005 21.90°N, 133.80°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
01:00 07/06/2005 22.30°N, 134.10°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 07/06/2005 22.90°N, 134.20°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
13:00 07/06/2005 23.50°N, 134.10°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
19:00 07/06/2005 23.80°N, 133.80°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
01:00 08/06/2005 24.40°N, 133.70°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
07:00 08/06/2005 25.00°N, 133.90°E 24.6°C -1.9°C 139 km/h
13:00 08/06/2005 25.60°N, 134.30°E 24.5°C -2.0°C 130 km/h
19:00 08/06/2005 26.20°N, 135.20°E 25.4°C -1.1°C 120 km/h
01:00 09/06/2005 26.90°N, 135.90°E 24.7°C -1.8°C 111 km/h
07:00 09/06/2005 27.70°N, 136.50°E 23.5°C -3.0°C 111 km/h
13:00 09/06/2005 28.50°N, 137.10°E 23.5°C -3.0°C 111 km/h
19:00 09/06/2005 29.10°N, 137.70°E 23.8°C -2.7°C 102 km/h
01:00 10/06/2005 29.80°N, 138.20°E 24.1°C -2.4°C 93 km/h
07:00 10/06/2005 30.40°N, 138.70°E 23.3°C -3.2°C 83 km/h
10:00 10/06/2005 30.80°N, 139.00°E 22.6°C -3.9°C 83 km/h
13:00 10/06/2005 31.10°N, 139.40°E 22.8°C -3.7°C 83 km/h
16:00 10/06/2005 31.40°N, 140.20°E 21.1°C -5.4°C 83 km/h
19:00 10/06/2005 31.90°N, 141.10°E 21.0°C -5.5°C 83 km/h
01:00 11/06/2005 32.70°N, 142.40°E 20.9°C -5.6°C 74 km/h
07:00 11/06/2005 34.60°N, 145.10°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
13:00 11/06/2005 36.60°N, 147.40°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.3–30.6°C (trung bình 27.3°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.3°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,334 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,538 mĐộ sâu trung bình
6,404 mSâu nhất
1,114 mNông nhất
5,334 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 30/05/2005 8.70°N, 148.40°E 1,691 m Biển sâu KXĐ
13:00 30/05/2005 9.10°N, 147.30°E 4,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/05/2005 9.30°N, 146.60°E 3,964 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/05/2005 9.50°N, 146.10°E 3,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/05/2005 9.70°N, 145.60°E 3,007 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/05/2005 9.90°N, 145.00°E 2,569 m Biển sâu KXĐ
19:00 31/05/2005 10.30°N, 144.40°E 4,140 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 01/06/2005 10.50°N, 143.70°E 4,822 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 01/06/2005 10.80°N, 142.80°E 5,702 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 01/06/2005 10.70°N, 141.60°E 4,861 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 01/06/2005 10.60°N, 140.50°E 3,415 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 02/06/2005 10.70°N, 139.60°E 6,148 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 02/06/2005 11.20°N, 138.50°E 2,670 m Biển sâu 148 km/h
13:00 02/06/2005 11.50°N, 137.40°E 5,098 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 02/06/2005 11.70°N, 136.30°E 4,912 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 03/06/2005 12.10°N, 135.40°E 4,641 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 03/06/2005 12.30°N, 134.40°E 4,632 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 03/06/2005 13.00°N, 133.70°E 5,643 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 03/06/2005 13.70°N, 132.60°E 5,795 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 04/06/2005 14.10°N, 131.80°E 5,922 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 04/06/2005 14.60°N, 131.40°E 5,334 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 04/06/2005 15.20°N, 131.00°E 5,430 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 04/06/2005 15.70°N, 130.60°E 5,035 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 05/06/2005 16.40°N, 130.40°E 5,316 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 05/06/2005 17.30°N, 130.40°E 6,000 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 05/06/2005 18.10°N, 130.90°E 5,977 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 05/06/2005 18.90°N, 131.30°E 6,025 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 06/06/2005 19.60°N, 132.00°E 6,022 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 06/06/2005 20.60°N, 132.50°E 6,029 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/06/2005 21.30°N, 133.40°E 5,596 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 06/06/2005 21.90°N, 133.80°E 5,655 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 07/06/2005 22.30°N, 134.10°E 5,351 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 07/06/2005 22.90°N, 134.20°E 4,112 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 07/06/2005 23.50°N, 134.10°E 5,033 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 07/06/2005 23.80°N, 133.80°E 3,448 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 08/06/2005 24.40°N, 133.70°E 4,596 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 08/06/2005 25.00°N, 133.90°E 4,934 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 08/06/2005 25.60°N, 134.30°E 3,765 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 08/06/2005 26.20°N, 135.20°E 3,679 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 09/06/2005 26.90°N, 135.90°E 4,832 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 09/06/2005 27.70°N, 136.50°E 4,963 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 09/06/2005 28.50°N, 137.10°E 4,627 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 09/06/2005 29.10°N, 137.70°E 4,282 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/06/2005 29.80°N, 138.20°E 4,048 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 10/06/2005 30.40°N, 138.70°E 3,054 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 10/06/2005 30.80°N, 139.00°E 2,019 m Biển sâu 83 km/h
13:00 10/06/2005 31.10°N, 139.40°E 1,114 m Biển sâu 83 km/h
16:00 10/06/2005 31.40°N, 140.20°E 1,264 m Biển sâu 83 km/h
19:00 10/06/2005 31.90°N, 141.10°E 2,709 m Biển sâu 83 km/h
01:00 11/06/2005 32.70°N, 142.40°E 6,404 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 11/06/2005 34.60°N, 145.10°E 5,820 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/06/2005 36.60°N, 147.40°E 5,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,114–6,404 m (trung bình ~4,538 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,334 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
148.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~140 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

65.6OHC trung bình (kJ/cm²)
148.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
148.6Tại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
70 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
141 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 30/05/2005 8.70°N, 148.40°E 92.8 kJ/cm² 95 m KXĐ
13:00 30/05/2005 9.10°N, 147.30°E 96.7 kJ/cm² 98 m KXĐ
19:00 30/05/2005 9.30°N, 146.60°E 96.2 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 31/05/2005 9.50°N, 146.10°E 100.7 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 31/05/2005 9.70°N, 145.60°E 104.2 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 31/05/2005 9.90°N, 145.00°E 104.2 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 31/05/2005 10.30°N, 144.40°E 107.1 kJ/cm² 111 m 65 km/h
01:00 01/06/2005 10.50°N, 143.70°E 109.9 kJ/cm² 115 m 83 km/h
07:00 01/06/2005 10.80°N, 142.80°E 112.4 kJ/cm² 120 m 93 km/h
13:00 01/06/2005 10.70°N, 141.60°E 110.8 kJ/cm² 118 m 111 km/h
19:00 01/06/2005 10.60°N, 140.50°E 124.8 kJ/cm² 113 m 130 km/h
01:00 02/06/2005 10.70°N, 139.60°E 126.4 kJ/cm² 116 m 139 km/h
07:00 02/06/2005 11.20°N, 138.50°E 127.2 kJ/cm² 120 m 148 km/h
13:00 02/06/2005 11.50°N, 137.40°E 125.4 kJ/cm² 124 m 157 km/h
19:00 02/06/2005 11.70°N, 136.30°E 121.4 kJ/cm² 125 m 167 km/h
01:00 03/06/2005 12.10°N, 135.40°E 119.9 kJ/cm² 126 m 167 km/h
07:00 03/06/2005 12.30°N, 134.40°E 121.3 kJ/cm² 125 m 167 km/h
13:00 03/06/2005 13.00°N, 133.70°E 129.6 kJ/cm² 132 m 167 km/h
19:00 03/06/2005 13.70°N, 132.60°E 138.4 kJ/cm² 136 m 167 km/h
01:00 04/06/2005 14.10°N, 131.80°E 148.7 kJ/cm² 139 m 167 km/h
07:00 04/06/2005 14.60°N, 131.40°E 148.6 kJ/cm² 140 m 176 km/h
13:00 04/06/2005 15.20°N, 131.00°E 143.1 kJ/cm² 141 m 176 km/h
19:00 04/06/2005 15.70°N, 130.60°E 135.9 kJ/cm² 139 m 176 km/h
01:00 05/06/2005 16.40°N, 130.40°E 120.4 kJ/cm² 133 m 167 km/h
07:00 05/06/2005 17.30°N, 130.40°E 104.5 kJ/cm² 125 m 157 km/h
13:00 05/06/2005 18.10°N, 130.90°E 86.7 kJ/cm² 112 m 157 km/h
19:00 05/06/2005 18.90°N, 131.30°E 72.9 kJ/cm² 96 m 148 km/h
01:00 06/06/2005 19.60°N, 132.00°E 61.3 kJ/cm² 78 m 148 km/h
07:00 06/06/2005 20.60°N, 132.50°E 54.5 kJ/cm² 70 m 148 km/h
13:00 06/06/2005 21.30°N, 133.40°E 45.2 kJ/cm² 61 m 157 km/h
19:00 06/06/2005 21.90°N, 133.80°E 37.7 kJ/cm² 54 m 157 km/h
01:00 07/06/2005 22.30°N, 134.10°E 31.9 kJ/cm² 50 m 157 km/h
07:00 07/06/2005 22.90°N, 134.20°E 23.4 kJ/cm² 42 m 148 km/h
13:00 07/06/2005 23.50°N, 134.10°E 14.6 kJ/cm² 34 m 148 km/h
19:00 07/06/2005 23.80°N, 133.80°E 8.9 kJ/cm² 24 m 148 km/h
01:00 08/06/2005 24.40°N, 133.70°E 3.6 kJ/cm² 14 m 148 km/h
07:00 08/06/2005 25.00°N, 133.90°E 0.5 kJ/cm² 7 m 139 km/h
13:00 08/06/2005 25.60°N, 134.30°E 0.4 kJ/cm² 7 m 130 km/h
19:00 08/06/2005 26.20°N, 135.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 09/06/2005 26.90°N, 135.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 09/06/2005 27.70°N, 136.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 09/06/2005 28.50°N, 137.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 09/06/2005 29.10°N, 137.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 10/06/2005 29.80°N, 138.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 10/06/2005 30.40°N, 138.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
10:00 10/06/2005 30.80°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 10/06/2005 31.10°N, 139.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
16:00 10/06/2005 31.40°N, 140.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 10/06/2005 31.90°N, 141.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 11/06/2005 32.70°N, 142.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 11/06/2005 34.60°N, 145.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/06/2005 36.60°N, 147.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–148.7 kJ/cm² (trung bình 65.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~70 m); 56% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~148.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~140 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 148.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~117.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~34.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

90% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 55–95%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.8m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.9TB (m/s) 3.3–26.6Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 30/05/2005 8.70°N, 148.40°E 79% 14.0 m/s KXĐ
01:00 31/05/2005 9.50°N, 146.10°E 83% 9.8 m/s KXĐ
19:00 31/05/2005 10.30°N, 144.40°E 85% 7.9 m/s 65 km/h
13:00 01/06/2005 10.70°N, 141.60°E 79% 4.8 m/s 111 km/h
07:00 02/06/2005 11.20°N, 138.50°E 82% 9.9 m/s 148 km/h
01:00 03/06/2005 12.10°N, 135.40°E 88% 3.3 m/s 167 km/h
19:00 03/06/2005 13.70°N, 132.60°E 81% 12.8 m/s 167 km/h
07:00 04/06/2005 14.60°N, 131.40°E 90% 5.8 m/s 176 km/h
13:00 04/06/2005 15.20°N, 131.00°E 91% 4.0 m/s 176 km/h
07:00 05/06/2005 17.30°N, 130.40°E 76% 7.4 m/s 157 km/h
01:00 06/06/2005 19.60°N, 132.00°E 89% 10.1 m/s 148 km/h
19:00 06/06/2005 21.90°N, 133.80°E 83% 14.6 m/s 157 km/h
13:00 07/06/2005 23.50°N, 134.10°E 59% 5.2 m/s 148 km/h
07:00 08/06/2005 25.00°N, 133.90°E 55% 14.7 m/s 139 km/h
01:00 09/06/2005 26.90°N, 135.90°E 55% 21.2 m/s 111 km/h
19:00 09/06/2005 29.10°N, 137.70°E 95% 26.6 m/s 102 km/h
10:00 10/06/2005 30.80°N, 139.00°E 85% 16.4 m/s 83 km/h
19:00 10/06/2005 31.90°N, 141.10°E 76% 18.7 m/s 83 km/h
13:00 11/06/2005 36.60°N, 147.40°E 92% 19.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–95% (trung bình 80%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.3–26.6 m/s (trung bình 11.9 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (90%) và đứt gió thấp (5.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 119°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~351°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 30/05/2005 8.70°N, 148.40°E 15.7 km/h · tây bắc 21.5 km/h · tây 21°
01:00 31/05/2005 9.50°N, 146.10°E 20.6 km/h · tây 9.9 km/h · tây 28°
19:00 31/05/2005 10.30°N, 144.40°E 16.3 km/h · tây nam 13.3 km/h · tây 44°
13:00 01/06/2005 10.70°N, 141.60°E 21.7 km/h · tây 20.1 km/h · tây 14°
07:00 02/06/2005 11.20°N, 138.50°E 21.6 km/h · nam 20.7 km/h · tây 84°
01:00 03/06/2005 12.10°N, 135.40°E 18.3 km/h · tây 18.5 km/h · tây 14°
19:00 03/06/2005 13.70°N, 132.60°E 8.3 km/h · đông bắc 16.2 km/h · tây bắc 119°
07:00 04/06/2005 14.60°N, 131.40°E 19.5 km/h · tây bắc 13.2 km/h · tây bắc 5°
13:00 04/06/2005 15.20°N, 131.00°E 2.9 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 37°
07:00 05/06/2005 17.30°N, 130.40°E 7.0 km/h · đông nam 17.3 km/h · đông bắc 89°
01:00 06/06/2005 19.60°N, 132.00°E 10.6 km/h · bắc 20.5 km/h · đông bắc 19°
19:00 06/06/2005 21.90°N, 133.80°E 24.8 km/h · đông bắc 9.0 km/h · đông bắc 4°
13:00 07/06/2005 23.50°N, 134.10°E 18.4 km/h · bắc 7.5 km/h · tây bắc 63°
07:00 08/06/2005 25.00°N, 133.90°E 27.2 km/h · bắc 13.0 km/h · đông bắc 38°
01:00 09/06/2005 26.90°N, 135.90°E 9.2 km/h · tây bắc 17.8 km/h · đông bắc 58°
19:00 09/06/2005 29.10°N, 137.70°E 9.5 km/h · tây bắc 15.3 km/h · đông bắc 63°
10:00 10/06/2005 30.80°N, 139.00°E 38.5 km/h · bắc 16.9 km/h · đông bắc 31°
19:00 10/06/2005 31.90°N, 141.10°E 7.1 km/h · đông bắc 25.2 km/h · đông bắc 4°
13:00 11/06/2005 36.60°N, 147.40°E 61.0 km/h · đông bắc 50.7 km/h · đông bắc 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~119°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~77° quanh 13:00 07/06/2005) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~11°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
407km bán kính
Đường kính ~815 km · trục lớn/nhỏ 444/370 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–407 km (TB ~276 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–148 km (TB ~118 km) · 34 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 44/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 407 km ĐK 815 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.2× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 06/06/2005
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 03/06/2005
Trường gió lệch nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 31/05/2005
Bão "nở" nhanh nhất
BK 380 km ĐK 759 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.28× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 06/06/2005
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.56× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 01/06/2005
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 407 km (~220 hải lý, đường kính ~815 km) vào 19:00 06/06/2005 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.2), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 34 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–148 km (trung bình ~118 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NESAT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NESAT (2005) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 30/05/2005. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 31/05/2005. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/23 của mùa bão 2005. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 11/06/2005. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5202 km trong 12 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,538 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,334 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~65.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~148.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2011
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
PIPER
Bão Năm 1996
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ZACK
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
CASS
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết