Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FAYE (1995)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1995
49 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/07/1995
16.0°N, 141.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/1995
16.7°N, 141.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/07/1995
17.3°N, 141.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/1995
17.8°N, 140.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/1995
18.2°N, 140.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/1995
18.5°N, 139.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/07/1995
18.6°N, 139.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/07/1995
18.7°N, 138.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/07/1995
18.9°N, 137.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/07/1995
19.1°N, 136.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/07/1995
19.3°N, 136.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/07/1995
19.6°N, 135.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/07/1995
20.3°N, 134.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/07/1995
20.8°N, 133.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/07/1995
21.1°N, 132.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/07/1995
21.4°N, 131.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/07/1995
22.0°N, 130.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/07/1995
22.8°N, 129.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 20/07/1995
23.2°N, 129.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 21/07/1995
23.6°N, 128.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 21/07/1995
24.0°N, 128.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/07/1995
24.4°N, 127.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 21/07/1995
24.6°N, 127.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/07/1995
24.8°N, 127.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 21/07/1995
25.2°N, 127.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/07/1995
25.5°N, 126.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 21/07/1995
25.9°N, 126.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 22/07/1995
26.4°N, 126.3°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 22/07/1995
26.7°N, 126.2°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/07/1995
27.0°N, 126.2°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 22/07/1995
27.4°N, 126.4°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/07/1995
28.0°N, 126.6°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 22/07/1995
28.5°N, 126.7°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/07/1995
29.2°N, 127.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 22/07/1995
29.8°N, 127.3°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/07/1995
30.6°N, 127.6°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 23/07/1995
31.4°N, 127.9°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/07/1995
32.5°N, 127.8°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 23/07/1995
33.3°N, 127.7°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/07/1995
34.3°N, 127.8°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 23/07/1995
35.0°N, 128.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/07/1995
35.9°N, 128.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 23/07/1995
36.7°N, 128.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/07/1995
37.6°N, 129.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/07/1995
39.2°N, 130.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/07/1995
40.5°N, 132.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/1995
42.1°N, 135.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/1995
43.2°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1995
44.0°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FAYE · 1995
Số hiệu 199503 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11424 ngày trước (07:00 25/07/1995)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,697 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/23Mạnh nhất năm 1995Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/07/1995
16.00°N, 141.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 17/07/1995
18.50°N, 139.70°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 23/07/1995
30.60°N, 127.60°E
Bão rất mạnh 139 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 25/07/1995
44.00°N, 142.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
9.4 giờThời gian trên đất
~114 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:56 23/07/1995
~114 km/h (~62 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 34.75, 127.99
21 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:17 23/07/1995
~113 km/h (~61 kt) · 971 hPa
Bão mạnh · 34.84, 128.03
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~114 km/h (~62 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:49 23/07/1995
~112 km/h (~60 kt) · 974 hPa
Bão mạnh · 34.96, 128.08
8 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:15 24/07/1995
~74 km/h (~40 kt) · 994 hPa
Bão · 37.38, 129.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~112 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −38 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:25 25/07/1995
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 43.92, 141.65
34 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 23 cơn bão mùa 1995
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/07/1995 → 13:00 18/07/1995
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 52 km/h).
22.4Tốc độ TB (km/h)
51.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 10.7619 ×10⁴ kt²
PDI: 7.1257 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.7619 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/23 về năng lượng trong mùa bão 1995.
  • Chiếm 6.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.1257×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.9°CSST trung bình
30.4°CCao nhất
19.0°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 16/07/1995 16.00°N, 141.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 16/07/1995 16.70°N, 141.70°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 17/07/1995 17.30°N, 141.40°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 17/07/1995 17.80°N, 140.80°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 17/07/1995 18.20°N, 140.30°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
19:00 17/07/1995 18.50°N, 139.70°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
01:00 18/07/1995 18.60°N, 139.10°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
07:00 18/07/1995 18.70°N, 138.40°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 18/07/1995 18.90°N, 137.60°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
19:00 18/07/1995 19.10°N, 136.90°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 19/07/1995 19.30°N, 136.20°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
07:00 19/07/1995 19.60°N, 135.30°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
13:00 19/07/1995 20.30°N, 134.60°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
19:00 19/07/1995 20.80°N, 133.60°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 20/07/1995 21.10°N, 132.60°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
07:00 20/07/1995 21.40°N, 131.70°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
13:00 20/07/1995 22.00°N, 130.70°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 20/07/1995 22.80°N, 129.70°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
22:00 20/07/1995 23.20°N, 129.20°E 29.5°C +3.0°C 102 km/h
01:00 21/07/1995 23.60°N, 128.70°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
04:00 21/07/1995 24.00°N, 128.10°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
07:00 21/07/1995 24.40°N, 127.60°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
10:00 21/07/1995 24.60°N, 127.40°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
13:00 21/07/1995 24.80°N, 127.30°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
16:00 21/07/1995 25.20°N, 127.00°E 29.3°C +2.8°C 102 km/h
19:00 21/07/1995 25.50°N, 126.70°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
22:00 21/07/1995 25.90°N, 126.50°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
01:00 22/07/1995 26.40°N, 126.30°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
04:00 22/07/1995 26.70°N, 126.20°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
07:00 22/07/1995 27.00°N, 126.20°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
10:00 22/07/1995 27.40°N, 126.40°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
13:00 22/07/1995 28.00°N, 126.60°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
16:00 22/07/1995 28.50°N, 126.70°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
19:00 22/07/1995 29.20°N, 127.00°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
22:00 22/07/1995 29.80°N, 127.30°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
01:00 23/07/1995 30.60°N, 127.60°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
04:00 23/07/1995 31.40°N, 127.90°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
07:00 23/07/1995 32.50°N, 127.80°E 26.1°C -0.4°C 139 km/h
10:00 23/07/1995 33.30°N, 127.70°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
13:00 23/07/1995 34.30°N, 127.80°E 22.7°C -3.8°C 120 km/h
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E Trên đất liền — 111 km/h
19:00 23/07/1995 35.90°N, 128.40°E Trên đất liền — 93 km/h
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 24/07/1995 37.60°N, 129.40°E 21.4°C -5.1°C 74 km/h
07:00 24/07/1995 39.20°N, 130.80°E 20.7°C -5.8°C 74 km/h
13:00 24/07/1995 40.50°N, 132.40°E 20.2°C -6.3°C 65 km/h
19:00 24/07/1995 42.10°N, 135.40°E 19.0°C -7.5°C KXĐ
01:00 25/07/1995 43.20°N, 138.30°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.0–30.4°C (trung bình 27.9°C); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.5°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
152 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,312 mĐộ sâu trung bình
7,170 mSâu nhất
25 mNông nhất
152 mTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
78 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
132 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 317 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 835 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/07/1995 16.00°N, 141.90°E 4,495 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/07/1995 16.70°N, 141.70°E 4,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/07/1995 17.30°N, 141.40°E 4,747 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/1995 17.80°N, 140.80°E 4,769 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/07/1995 18.20°N, 140.30°E 5,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/1995 18.50°N, 139.70°E 4,898 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/07/1995 18.60°N, 139.10°E 4,869 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 18/07/1995 18.70°N, 138.40°E 5,497 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/07/1995 18.90°N, 137.60°E 4,677 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/07/1995 19.10°N, 136.90°E 4,658 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/07/1995 19.30°N, 136.20°E 5,230 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/07/1995 19.60°N, 135.30°E 5,652 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/07/1995 20.30°N, 134.60°E 5,868 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/07/1995 20.80°N, 133.60°E 5,902 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 20/07/1995 21.10°N, 132.60°E 5,974 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 20/07/1995 21.40°N, 131.70°E 5,924 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/07/1995 22.00°N, 130.70°E 5,650 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 20/07/1995 22.80°N, 129.70°E 5,079 m Vực sâu đại dương 102 km/h
22:00 20/07/1995 23.20°N, 129.20°E 5,577 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 21/07/1995 23.60°N, 128.70°E 5,486 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 21/07/1995 24.00°N, 128.10°E 5,652 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 21/07/1995 24.40°N, 127.60°E 6,821 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 21/07/1995 24.60°N, 127.40°E 7,170 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 21/07/1995 24.80°N, 127.30°E 3,456 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 21/07/1995 25.20°N, 127.00°E 1,994 m Biển sâu 102 km/h
19:00 21/07/1995 25.50°N, 126.70°E 209 m Biển sâu vừa 111 km/h
22:00 21/07/1995 25.90°N, 126.50°E 759 m Biển sâu vừa 111 km/h
01:00 22/07/1995 26.40°N, 126.30°E 1,506 m Biển sâu 111 km/h
04:00 22/07/1995 26.70°N, 126.20°E 1,892 m Biển sâu 111 km/h
07:00 22/07/1995 27.00°N, 126.20°E 1,598 m Biển sâu 120 km/h
10:00 22/07/1995 27.40°N, 126.40°E 1,470 m Biển sâu 120 km/h
13:00 22/07/1995 28.00°N, 126.60°E 492 m Biển sâu vừa 130 km/h
16:00 22/07/1995 28.50°N, 126.70°E 177 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 22/07/1995 29.20°N, 127.00°E 129 m Thềm lục địa 130 km/h
22:00 22/07/1995 29.80°N, 127.30°E 122 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 23/07/1995 30.60°N, 127.60°E 152 m Thềm lục địa 139 km/h
04:00 23/07/1995 31.40°N, 127.90°E 132 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 23/07/1995 32.50°N, 127.80°E 154 m Thềm lục địa 139 km/h
10:00 23/07/1995 33.30°N, 127.70°E 131 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 23/07/1995 34.30°N, 127.80°E 43 m Biển nông 120 km/h
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E ▲ 295 m Trung du 111 km/h
19:00 23/07/1995 35.90°N, 128.40°E ▲ 22 m Đồng bằng ven biển 93 km/h
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E ▲ 305 m Đồi núi thấp 74 km/h
01:00 24/07/1995 37.60°N, 129.40°E 474 m Biển sâu vừa 74 km/h
07:00 24/07/1995 39.20°N, 130.80°E 3,075 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 24/07/1995 40.50°N, 132.40°E 3,367 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 24/07/1995 42.10°N, 135.40°E 3,577 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/1995 43.20°N, 138.30°E 3,131 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E ▲ 484 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 25–7,170 m (trung bình ~3,312 m); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~152 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~132 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~78 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~317 m, nơi cao nhất ~835 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
4.7 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~20 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

37.7OHC trung bình (kJ/cm²)
93.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
4.7Tại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
91 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 16/07/1995 16.00°N, 141.90°E 93.0 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 16/07/1995 16.70°N, 141.70°E 86.6 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 17/07/1995 17.30°N, 141.40°E 83.8 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 17/07/1995 17.80°N, 140.80°E 79.3 kJ/cm² 80 m KXĐ
13:00 17/07/1995 18.20°N, 140.30°E 77.1 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 17/07/1995 18.50°N, 139.70°E 73.5 kJ/cm² 76 m 65 km/h
01:00 18/07/1995 18.60°N, 139.10°E 73.5 kJ/cm² 76 m 65 km/h
07:00 18/07/1995 18.70°N, 138.40°E 70.6 kJ/cm² 74 m 65 km/h
13:00 18/07/1995 18.90°N, 137.60°E 71.5 kJ/cm² 74 m 74 km/h
19:00 18/07/1995 19.10°N, 136.90°E 73.5 kJ/cm² 74 m 83 km/h
01:00 19/07/1995 19.30°N, 136.20°E 73.5 kJ/cm² 74 m 83 km/h
07:00 19/07/1995 19.60°N, 135.30°E 76.2 kJ/cm² 74 m 93 km/h
13:00 19/07/1995 20.30°N, 134.60°E 76.3 kJ/cm² 74 m 102 km/h
19:00 19/07/1995 20.80°N, 133.60°E 73.6 kJ/cm² 72 m 102 km/h
01:00 20/07/1995 21.10°N, 132.60°E 71.1 kJ/cm² 68 m 102 km/h
07:00 20/07/1995 21.40°N, 131.70°E 62.3 kJ/cm² 60 m 102 km/h
13:00 20/07/1995 22.00°N, 130.70°E 45.0 kJ/cm² 47 m 102 km/h
19:00 20/07/1995 22.80°N, 129.70°E 32.4 kJ/cm² 37 m 102 km/h
22:00 20/07/1995 23.20°N, 129.20°E 30.3 kJ/cm² 36 m 102 km/h
01:00 21/07/1995 23.60°N, 128.70°E 23.3 kJ/cm² 31 m 102 km/h
04:00 21/07/1995 24.00°N, 128.10°E 18.5 kJ/cm² 29 m 102 km/h
07:00 21/07/1995 24.40°N, 127.60°E 10.1 kJ/cm² 25 m 102 km/h
10:00 21/07/1995 24.60°N, 127.40°E 10.1 kJ/cm² 25 m 102 km/h
13:00 21/07/1995 24.80°N, 127.30°E 9.9 kJ/cm² 23 m 102 km/h
16:00 21/07/1995 25.20°N, 127.00°E 10.5 kJ/cm² 22 m 102 km/h
19:00 21/07/1995 25.50°N, 126.70°E 14.7 kJ/cm² 41 m 111 km/h
22:00 21/07/1995 25.90°N, 126.50°E 18.9 kJ/cm² 46 m 111 km/h
01:00 22/07/1995 26.40°N, 126.30°E 29.8 kJ/cm² 54 m 111 km/h
04:00 22/07/1995 26.70°N, 126.20°E 32.7 kJ/cm² 56 m 111 km/h
07:00 22/07/1995 27.00°N, 126.20°E 35.7 kJ/cm² 59 m 120 km/h
10:00 22/07/1995 27.40°N, 126.40°E 38.8 kJ/cm² 61 m 120 km/h
13:00 22/07/1995 28.00°N, 126.60°E 28.7 kJ/cm² 52 m 130 km/h
16:00 22/07/1995 28.50°N, 126.70°E 24.4 kJ/cm² 49 m 130 km/h
19:00 22/07/1995 29.20°N, 127.00°E 15.0 kJ/cm² 37 m 130 km/h
22:00 22/07/1995 29.80°N, 127.30°E 8.8 kJ/cm² 27 m 130 km/h
01:00 23/07/1995 30.60°N, 127.60°E 4.7 kJ/cm² 20 m 139 km/h
04:00 23/07/1995 31.40°N, 127.90°E 0.6 kJ/cm² 9 m 139 km/h
07:00 23/07/1995 32.50°N, 127.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
10:00 23/07/1995 33.30°N, 127.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 23/07/1995 34.30°N, 127.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E — — 111 km/h
19:00 23/07/1995 35.90°N, 128.40°E — — 93 km/h
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E — — 74 km/h
01:00 24/07/1995 37.60°N, 129.40°E — — 74 km/h
07:00 24/07/1995 39.20°N, 130.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 24/07/1995 40.50°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
19:00 24/07/1995 42.10°N, 135.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/07/1995 43.20°N, 138.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–93.0 kJ/cm² (trung bình 37.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 36% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~4.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~20 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 93.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~23.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~46.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.42Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.8°C 111 km/h
19:00 23/07/1995 35.90°N, 128.40°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 26.8°C 93 km/h
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 25.1°C 74 km/h
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 19.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.42 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

90% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

66%Trung bình 36–100%Dao động 60%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.4TB (m/s) 2.6–20.0Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/07/1995 16.00°N, 141.90°E 69% 2.6 m/s KXĐ
07:00 17/07/1995 17.80°N, 140.80°E 74% 6.9 m/s KXĐ
19:00 17/07/1995 18.50°N, 139.70°E 71% 12.3 m/s 65 km/h
01:00 18/07/1995 18.60°N, 139.10°E 61% 11.0 m/s 65 km/h
13:00 18/07/1995 18.90°N, 137.60°E 55% 15.5 m/s 74 km/h
07:00 19/07/1995 19.60°N, 135.30°E 47% 18.2 m/s 93 km/h
01:00 20/07/1995 21.10°N, 132.60°E 39% 20.0 m/s 102 km/h
19:00 20/07/1995 22.80°N, 129.70°E 36% 18.4 m/s 102 km/h
04:00 21/07/1995 24.00°N, 128.10°E 46% 8.8 m/s 102 km/h
13:00 21/07/1995 24.80°N, 127.30°E 40% 6.7 m/s 102 km/h
19:00 21/07/1995 25.50°N, 126.70°E 53% 6.8 m/s 111 km/h
04:00 22/07/1995 26.70°N, 126.20°E 45% 6.9 m/s 111 km/h
13:00 22/07/1995 28.00°N, 126.60°E 71% 11.7 m/s 130 km/h
22:00 22/07/1995 29.80°N, 127.30°E 81% 14.9 m/s 130 km/h
01:00 23/07/1995 30.60°N, 127.60°E 90% 13.1 m/s 139 km/h
07:00 23/07/1995 32.50°N, 127.80°E 96% 13.6 m/s 139 km/h
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E 89% 7.8 m/s 111 km/h
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E 64% 7.7 m/s 74 km/h
13:00 24/07/1995 40.50°N, 132.40°E 90% 7.0 m/s 65 km/h
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E 100% 18.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–100% (trung bình 66%); 60% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–20.0 m/s (trung bình 11.4 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 92°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~340°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/07/1995 16.00°N, 141.90°E 27.0 km/h · bắc 13.5 km/h · bắc 3°
07:00 17/07/1995 17.80°N, 140.80°E 13.2 km/h · bắc 11.5 km/h · tây bắc 32°
19:00 17/07/1995 18.50°N, 139.70°E 16.3 km/h · bắc 10.7 km/h · tây 68°
01:00 18/07/1995 18.60°N, 139.10°E 15.4 km/h · tây bắc 12.4 km/h · tây 53°
13:00 18/07/1995 18.90°N, 137.60°E 28.7 km/h · tây 12.8 km/h · tây 9°
07:00 19/07/1995 19.60°N, 135.30°E 22.0 km/h · tây 17.8 km/h · tây bắc 38°
01:00 20/07/1995 21.10°N, 132.60°E 19.8 km/h · tây 16.5 km/h · tây 7°
19:00 20/07/1995 22.80°N, 129.70°E 21.1 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây bắc 7°
04:00 21/07/1995 24.00°N, 128.10°E 28.0 km/h · tây 22.5 km/h · tây bắc 45°
13:00 21/07/1995 24.80°N, 127.30°E 32.2 km/h · tây 17.9 km/h · tây bắc 41°
19:00 21/07/1995 25.50°N, 126.70°E 29.5 km/h · tây bắc 16.3 km/h · tây bắc 37°
04:00 22/07/1995 26.70°N, 126.20°E 22.2 km/h · tây 11.1 km/h · bắc 92°
13:00 22/07/1995 28.00°N, 126.60°E 44.7 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 8°
22:00 22/07/1995 29.80°N, 127.30°E 43.9 km/h · bắc 31.2 km/h · bắc 12°
01:00 23/07/1995 30.60°N, 127.60°E 42.6 km/h · bắc 31.1 km/h · bắc 3°
07:00 23/07/1995 32.50°N, 127.80°E 36.8 km/h · bắc 29.8 km/h · bắc 6°
16:00 23/07/1995 35.00°N, 128.10°E 30.8 km/h · tây bắc 34.6 km/h · bắc 52°
22:00 23/07/1995 36.70°N, 128.70°E 33.1 km/h · tây bắc 39.2 km/h · đông bắc 77°
13:00 24/07/1995 40.50°N, 132.40°E 49.3 km/h · đông bắc 51.2 km/h · đông bắc 23°
07:00 25/07/1995 44.00°N, 142.00°E 73.4 km/h · đông bắc 51.8 km/h · đông 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~92°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–444 km (TB ~311 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–130 km (TB ~109 km) · 29 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 41/49 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
16:00 22/07/1995
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 22/07/1995
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2.25× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 23/07/1995
Bão "nở" nhanh nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 22/07/1995
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 19/07/1995
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 16:00 22/07/1995 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 29 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–130 km (trung bình ~109 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FAYE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FAYE (1995) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 16/07/1995. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 17/07/1995. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/23 của mùa bão 1995. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 25/07/1995. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4697 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.9°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.4 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,312 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~152 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~37.7 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~4.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~114 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~113 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 9.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1992
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1979
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DOKSURI
Siêu bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
BRIAN
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
KULAP
Bão mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết