Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ROKE (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
78 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 09/09/2011
20.4°N, 144.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/2011
20.3°N, 143.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2011
20.2°N, 142.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/2011
20.1°N, 141.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/2011
20.4°N, 140.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/09/2011
20.4°N, 139.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/09/2011
20.3°N, 138.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/09/2011
20.3°N, 137.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/09/2011
20.5°N, 136.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/09/2011
20.9°N, 135.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/09/2011
21.5°N, 136.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/2011
21.8°N, 136.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/2011
21.9°N, 137.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/2011
22.2°N, 138.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/2011
22.6°N, 138.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/2011
23.0°N, 138.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/09/2011
23.4°N, 138.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/09/2011
23.8°N, 137.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/09/2011
24.3°N, 137.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/2011
24.6°N, 136.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/2011
25.1°N, 135.3°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/09/2011
25.3°N, 133.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/09/2011
25.4°N, 132.5°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/09/2011
25.7°N, 131.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/09/2011
25.8°N, 131.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/09/2011
26.0°N, 130.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/09/2011
26.3°N, 130.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/09/2011
26.4°N, 129.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 16/09/2011
26.1°N, 129.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/09/2011
25.6°N, 129.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 17/09/2011
25.2°N, 129.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/09/2011
25.0°N, 129.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/09/2011
24.8°N, 130.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/2011
24.8°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/09/2011
25.3°N, 131.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 18/09/2011
25.6°N, 131.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 18/09/2011
25.9°N, 130.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 18/09/2011
26.1°N, 130.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 18/09/2011
26.2°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 18/09/2011
26.3°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 19/09/2011
26.4°N, 130.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 19/09/2011
26.5°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 19/09/2011
26.7°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 19/09/2011
27.2°N, 130.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 19/09/2011
27.7°N, 130.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 19/09/2011
28.0°N, 130.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/09/2011
28.2°N, 130.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 19/09/2011
28.2°N, 130.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2011
28.2°N, 130.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 20/09/2011
28.4°N, 131.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/09/2011
28.9°N, 131.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 20/09/2011
29.2°N, 131.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/09/2011
29.3°N, 132.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 20/09/2011
29.7°N, 133.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/09/2011
30.3°N, 133.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 20/09/2011
30.9°N, 134.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 21/09/2011
31.7°N, 134.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 21/09/2011
32.4°N, 135.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 21/09/2011
33.0°N, 135.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 21/09/2011
33.9°N, 136.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
12:00 21/09/2011
34.7°N, 137.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 21/09/2011
34.9°N, 137.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 21/09/2011
35.9°N, 139.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/09/2011
37.1°N, 140.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 21/09/2011
38.7°N, 142.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/09/2011
40.5°N, 143.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 22/09/2011
41.8°N, 145.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/09/2011
42.7°N, 146.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 22/09/2011
43.6°N, 147.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/09/2011
44.5°N, 149.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/2011
45.8°N, 151.2°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/2011
46.8°N, 152.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/2011
47.8°N, 155.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/2011
49.0°N, 159.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/2011
50.7°N, 163.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/2011
51.4°N, 167.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/2011
51.9°N, 172.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/2011
51.9°N, 178.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ROKE · 2011
Số hiệu 201115 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5518 ngày trước (13:00 24/09/2011)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,850 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 09/09/2011
20.40°N, 144.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 13/09/2011
23.00°N, 138.20°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 20/09/2011
30.30°N, 133.60°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 24/09/2011
51.90°N, 178.40°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
7.8 giờThời gian trên đất
~148 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:54 21/09/2011
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 34.66, 137.57
7 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:34 21/09/2011
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 37.41, 141.03
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Suy yếu khi qua đất: −28 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:53 24/09/2011
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 51.9, 177.31
8 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:02 24/09/2011
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 51.9, 177.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 12/09/2011 → 13:00 13/09/2011
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 4 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 77 km/h).
22.2Tốc độ TB (km/h)
77.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.72×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 14.8536 ×10⁴ kt²
PDI: 10.6711 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.8536 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 6/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 7.4% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.6711×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.1°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

25.1°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
7.8°CThấp nhất
27.1°CTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 09/09/2011 20.40°N, 144.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 10/09/2011 20.30°N, 143.60°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 10/09/2011 20.20°N, 142.80°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 10/09/2011 20.10°N, 141.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 10/09/2011 20.40°N, 140.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 11/09/2011 20.40°N, 139.60°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 11/09/2011 20.30°N, 138.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 11/09/2011 20.30°N, 137.30°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 11/09/2011 20.50°N, 136.40°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 12/09/2011 20.90°N, 135.80°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 12/09/2011 21.50°N, 136.20°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 12/09/2011 21.80°N, 136.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 12/09/2011 21.90°N, 137.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 13/09/2011 22.20°N, 138.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 13/09/2011 22.60°N, 138.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 13/09/2011 23.00°N, 138.20°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
19:00 13/09/2011 23.40°N, 138.10°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
01:00 14/09/2011 23.80°N, 137.80°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
07:00 14/09/2011 24.30°N, 137.60°E 27.3°C +0.8°C 65 km/h
13:00 14/09/2011 24.60°N, 136.90°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
19:00 14/09/2011 25.10°N, 135.30°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
01:00 15/09/2011 25.30°N, 133.50°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
07:00 15/09/2011 25.40°N, 132.50°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
13:00 15/09/2011 25.70°N, 131.50°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
19:00 15/09/2011 25.80°N, 131.00°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 16/09/2011 26.00°N, 130.40°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
07:00 16/09/2011 26.30°N, 130.10°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
13:00 16/09/2011 26.40°N, 129.90°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
19:00 16/09/2011 26.10°N, 129.60°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
01:00 17/09/2011 25.60°N, 129.70°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 17/09/2011 25.20°N, 129.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.00°N, 129.80°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
19:00 17/09/2011 24.80°N, 130.30°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 18/09/2011 24.80°N, 130.50°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 18/09/2011 25.30°N, 131.10°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
10:00 18/09/2011 25.60°N, 131.00°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
13:00 18/09/2011 25.90°N, 130.80°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
16:00 18/09/2011 26.10°N, 130.70°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
19:00 18/09/2011 26.20°N, 130.50°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
22:00 18/09/2011 26.30°N, 130.50°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
01:00 19/09/2011 26.40°N, 130.40°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
04:00 19/09/2011 26.50°N, 130.50°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
07:00 19/09/2011 26.70°N, 130.50°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
10:00 19/09/2011 27.20°N, 130.60°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
13:00 19/09/2011 27.70°N, 130.40°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
16:00 19/09/2011 28.00°N, 130.30°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
19:00 19/09/2011 28.20°N, 130.20°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
22:00 19/09/2011 28.20°N, 130.40°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
01:00 20/09/2011 28.20°N, 130.60°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
04:00 20/09/2011 28.40°N, 131.20°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
07:00 20/09/2011 28.90°N, 131.60°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
10:00 20/09/2011 29.20°N, 131.80°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 20/09/2011 29.30°N, 132.30°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
16:00 20/09/2011 29.70°N, 133.00°E 27.6°C +1.1°C 148 km/h
19:00 20/09/2011 30.30°N, 133.60°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
22:00 20/09/2011 30.90°N, 134.10°E 26.3°C -0.2°C 157 km/h
01:00 21/09/2011 31.70°N, 134.70°E 26.5°C +0.0°C 157 km/h
04:00 21/09/2011 32.40°N, 135.30°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
07:00 21/09/2011 33.00°N, 135.90°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
10:00 21/09/2011 33.90°N, 136.90°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
12:00 21/09/2011 34.70°N, 137.60°E Trên đất liền — 148 km/h
13:00 21/09/2011 34.90°N, 137.80°E Trên đất liền — 139 km/h
16:00 21/09/2011 35.90°N, 139.20°E Trên đất liền — 130 km/h
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E Trên đất liền — 120 km/h
22:00 21/09/2011 38.70°N, 142.40°E 21.4°C -5.1°C 120 km/h
01:00 22/09/2011 40.50°N, 143.60°E 20.2°C -6.3°C 120 km/h
04:00 22/09/2011 41.80°N, 145.00°E 17.9°C -8.6°C 120 km/h
07:00 22/09/2011 42.70°N, 146.60°E 16.5°C -10.0°C 111 km/h
10:00 22/09/2011 43.60°N, 147.80°E 13.9°C -12.6°C 111 km/h
13:00 22/09/2011 44.50°N, 149.00°E 13.5°C -13.0°C KXĐ
19:00 22/09/2011 45.80°N, 151.20°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
01:00 23/09/2011 46.80°N, 152.90°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
07:00 23/09/2011 47.80°N, 155.60°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
13:00 23/09/2011 49.00°N, 159.40°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
19:00 23/09/2011 50.70°N, 163.80°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
01:00 24/09/2011 51.40°N, 167.70°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
07:00 24/09/2011 51.90°N, 172.50°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
13:00 24/09/2011 51.90°N, 178.40°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.8–29.1°C (trung bình 25.1°C); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.1°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.8°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,468 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,036 mĐộ sâu trung bình
6,294 mSâu nhất
102 mNông nhất
4,468 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
74 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 330 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 661 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 09/09/2011 20.40°N, 144.70°E 2,826 m Biển sâu KXĐ
01:00 10/09/2011 20.30°N, 143.60°E 3,833 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/2011 20.20°N, 142.80°E 1,783 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/09/2011 20.10°N, 141.90°E 4,142 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/09/2011 20.40°N, 140.90°E 4,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/09/2011 20.40°N, 139.60°E 6,065 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/09/2011 20.30°N, 138.50°E 4,324 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/09/2011 20.30°N, 137.30°E 4,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/09/2011 20.50°N, 136.40°E 3,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/09/2011 20.90°N, 135.80°E 5,431 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/09/2011 21.50°N, 136.20°E 4,810 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/2011 21.80°N, 136.90°E 3,800 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/09/2011 21.90°N, 137.50°E 4,565 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/2011 22.20°N, 138.00°E 5,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/09/2011 22.60°N, 138.30°E 4,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/09/2011 23.00°N, 138.20°E 5,077 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 13/09/2011 23.40°N, 138.10°E 5,101 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 14/09/2011 23.80°N, 137.80°E 4,928 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 14/09/2011 24.30°N, 137.60°E 5,313 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/09/2011 24.60°N, 136.90°E 4,981 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/09/2011 25.10°N, 135.30°E 5,255 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 15/09/2011 25.30°N, 133.50°E 3,319 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 15/09/2011 25.40°N, 132.50°E 3,640 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 15/09/2011 25.70°N, 131.50°E 2,018 m Biển sâu 74 km/h
19:00 15/09/2011 25.80°N, 131.00°E 3,984 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 16/09/2011 26.00°N, 130.40°E 4,934 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 16/09/2011 26.30°N, 130.10°E 5,410 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 16/09/2011 26.40°N, 129.90°E 6,294 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 16/09/2011 26.10°N, 129.60°E 6,157 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 17/09/2011 25.60°N, 129.70°E 5,375 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 17/09/2011 25.20°N, 129.70°E 4,874 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.00°N, 129.80°E 4,545 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 17/09/2011 24.80°N, 130.30°E 4,584 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 18/09/2011 24.80°N, 130.50°E 4,544 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 18/09/2011 25.30°N, 131.10°E 3,372 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 18/09/2011 25.60°N, 131.00°E 4,473 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 18/09/2011 25.90°N, 130.80°E 4,611 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 18/09/2011 26.10°N, 130.70°E 3,086 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 18/09/2011 26.20°N, 130.50°E 3,802 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 18/09/2011 26.30°N, 130.50°E 2,066 m Biển sâu 111 km/h
01:00 19/09/2011 26.40°N, 130.40°E 3,076 m Vực sâu đại dương 111 km/h
04:00 19/09/2011 26.50°N, 130.50°E 3,609 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 19/09/2011 26.70°N, 130.50°E 4,846 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 19/09/2011 27.20°N, 130.60°E 5,748 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 19/09/2011 27.70°N, 130.40°E 3,844 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 19/09/2011 28.00°N, 130.30°E 2,259 m Biển sâu 111 km/h
19:00 19/09/2011 28.20°N, 130.20°E 1,382 m Biển sâu 120 km/h
22:00 19/09/2011 28.20°N, 130.40°E 2,254 m Biển sâu 120 km/h
01:00 20/09/2011 28.20°N, 130.60°E 3,133 m Vực sâu đại dương 130 km/h
04:00 20/09/2011 28.40°N, 131.20°E 4,358 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 20/09/2011 28.90°N, 131.60°E 4,899 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 20/09/2011 29.20°N, 131.80°E 5,255 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/09/2011 29.30°N, 132.30°E 5,227 m Vực sâu đại dương 148 km/h
16:00 20/09/2011 29.70°N, 133.00°E 4,230 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 20/09/2011 30.30°N, 133.60°E 4,468 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 20/09/2011 30.90°N, 134.10°E 4,422 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 21/09/2011 31.70°N, 134.70°E 4,301 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 21/09/2011 32.40°N, 135.30°E 4,794 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 21/09/2011 33.00°N, 135.90°E 2,599 m Biển sâu 148 km/h
10:00 21/09/2011 33.90°N, 136.90°E 1,041 m Biển sâu 148 km/h
12:00 21/09/2011 34.70°N, 137.60°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 148 km/h
13:00 21/09/2011 34.90°N, 137.80°E ▲ 204 m Trung du 139 km/h
16:00 21/09/2011 35.90°N, 139.20°E ▲ 452 m Đồi núi thấp 130 km/h
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E ▲ 661 m Đồi núi thấp 120 km/h
22:00 21/09/2011 38.70°N, 142.40°E 869 m Biển sâu vừa 120 km/h
01:00 22/09/2011 40.50°N, 143.60°E 2,369 m Biển sâu 120 km/h
04:00 22/09/2011 41.80°N, 145.00°E 4,670 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 22/09/2011 42.70°N, 146.60°E 3,512 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 22/09/2011 43.60°N, 147.80°E 2,295 m Biển sâu 111 km/h
13:00 22/09/2011 44.50°N, 149.00°E 3,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/2011 45.80°N, 151.20°E 1,202 m Biển sâu KXĐ
01:00 23/09/2011 46.80°N, 152.90°E 2,680 m Biển sâu KXĐ
07:00 23/09/2011 47.80°N, 155.60°E 6,177 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/09/2011 49.00°N, 159.40°E 5,594 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/09/2011 50.70°N, 163.80°E 5,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/09/2011 51.40°N, 167.70°E 2,557 m Biển sâu KXĐ
07:00 24/09/2011 51.90°N, 172.50°E 6,078 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/09/2011 51.90°N, 178.40°E 102 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 102–6,294 m (trung bình ~4,036 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,468 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~74 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,826 m xuống ~102 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~330 m, nơi cao nhất ~661 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
46.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~71 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

24.3OHC trung bình (kJ/cm²)
46.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
46.7Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
40 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
71 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 09/09/2011 20.40°N, 144.70°E 45.2 kJ/cm² 58 m KXĐ
01:00 10/09/2011 20.30°N, 143.60°E 41.8 kJ/cm² 63 m KXĐ
07:00 10/09/2011 20.20°N, 142.80°E 40.5 kJ/cm² 69 m KXĐ
13:00 10/09/2011 20.10°N, 141.90°E 42.9 kJ/cm² 71 m KXĐ
19:00 10/09/2011 20.40°N, 140.90°E 38.7 kJ/cm² 62 m KXĐ
01:00 11/09/2011 20.40°N, 139.60°E 38.2 kJ/cm² 60 m KXĐ
07:00 11/09/2011 20.30°N, 138.50°E 40.5 kJ/cm² 58 m KXĐ
13:00 11/09/2011 20.30°N, 137.30°E 39.5 kJ/cm² 55 m KXĐ
19:00 11/09/2011 20.50°N, 136.40°E — — KXĐ
01:00 12/09/2011 20.90°N, 135.80°E — — KXĐ
07:00 12/09/2011 21.50°N, 136.20°E — — KXĐ
13:00 12/09/2011 21.80°N, 136.90°E — — KXĐ
19:00 12/09/2011 21.90°N, 137.50°E — — KXĐ
01:00 13/09/2011 22.20°N, 138.00°E — — KXĐ
07:00 13/09/2011 22.60°N, 138.30°E — — KXĐ
13:00 13/09/2011 23.00°N, 138.20°E — — 65 km/h
19:00 13/09/2011 23.40°N, 138.10°E — — 65 km/h
01:00 14/09/2011 23.80°N, 137.80°E — — 65 km/h
07:00 14/09/2011 24.30°N, 137.60°E — — 65 km/h
13:00 14/09/2011 24.60°N, 136.90°E — — 65 km/h
19:00 14/09/2011 25.10°N, 135.30°E — — 65 km/h
01:00 15/09/2011 25.30°N, 133.50°E — — 65 km/h
07:00 15/09/2011 25.40°N, 132.50°E — — 65 km/h
13:00 15/09/2011 25.70°N, 131.50°E — — 74 km/h
19:00 15/09/2011 25.80°N, 131.00°E 32.6 kJ/cm² 58 m 74 km/h
01:00 16/09/2011 26.00°N, 130.40°E 33.2 kJ/cm² 57 m 74 km/h
07:00 16/09/2011 26.30°N, 130.10°E 33.2 kJ/cm² 57 m 74 km/h
13:00 16/09/2011 26.40°N, 129.90°E — — 83 km/h
19:00 16/09/2011 26.10°N, 129.60°E 31.3 kJ/cm² 51 m 83 km/h
01:00 17/09/2011 25.60°N, 129.70°E 32.4 kJ/cm² 49 m 83 km/h
07:00 17/09/2011 25.20°N, 129.70°E 33.4 kJ/cm² 49 m 83 km/h
13:00 17/09/2011 25.00°N, 129.80°E 33.4 kJ/cm² 49 m 93 km/h
19:00 17/09/2011 24.80°N, 130.30°E 36.1 kJ/cm² 53 m 102 km/h
01:00 18/09/2011 24.80°N, 130.50°E 36.1 kJ/cm² 53 m 111 km/h
07:00 18/09/2011 25.30°N, 131.10°E — — 111 km/h
10:00 18/09/2011 25.60°N, 131.00°E — — 111 km/h
13:00 18/09/2011 25.90°N, 130.80°E — — 111 km/h
16:00 18/09/2011 26.10°N, 130.70°E — — 111 km/h
19:00 18/09/2011 26.20°N, 130.50°E — — 111 km/h
22:00 18/09/2011 26.30°N, 130.50°E — — 111 km/h
01:00 19/09/2011 26.40°N, 130.40°E — — 111 km/h
04:00 19/09/2011 26.50°N, 130.50°E — — 111 km/h
07:00 19/09/2011 26.70°N, 130.50°E — — 111 km/h
10:00 19/09/2011 27.20°N, 130.60°E — — 111 km/h
13:00 19/09/2011 27.70°N, 130.40°E — — 111 km/h
16:00 19/09/2011 28.00°N, 130.30°E — — 111 km/h
19:00 19/09/2011 28.20°N, 130.20°E — — 120 km/h
22:00 19/09/2011 28.20°N, 130.40°E — — 120 km/h
01:00 20/09/2011 28.20°N, 130.60°E — — 130 km/h
04:00 20/09/2011 28.40°N, 131.20°E — — 130 km/h
07:00 20/09/2011 28.90°N, 131.60°E 35.1 kJ/cm² 62 m 139 km/h
10:00 20/09/2011 29.20°N, 131.80°E 38.2 kJ/cm² 65 m 139 km/h
13:00 20/09/2011 29.30°N, 132.30°E 35.0 kJ/cm² 63 m 148 km/h
16:00 20/09/2011 29.70°N, 133.00°E 42.7 kJ/cm² 69 m 148 km/h
19:00 20/09/2011 30.30°N, 133.60°E 46.7 kJ/cm² 71 m 157 km/h
22:00 20/09/2011 30.90°N, 134.10°E 37.6 kJ/cm² 61 m 157 km/h
01:00 21/09/2011 31.70°N, 134.70°E 14.0 kJ/cm² 36 m 157 km/h
04:00 21/09/2011 32.40°N, 135.30°E 11.8 kJ/cm² 37 m 157 km/h
07:00 21/09/2011 33.00°N, 135.90°E 10.4 kJ/cm² 40 m 148 km/h
10:00 21/09/2011 33.90°N, 136.90°E — — 148 km/h
12:00 21/09/2011 34.70°N, 137.60°E — — 148 km/h
13:00 21/09/2011 34.90°N, 137.80°E — — 139 km/h
16:00 21/09/2011 35.90°N, 139.20°E — — 130 km/h
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E — — 120 km/h
22:00 21/09/2011 38.70°N, 142.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 22/09/2011 40.50°N, 143.60°E — — 120 km/h
04:00 22/09/2011 41.80°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 22/09/2011 42.70°N, 146.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
10:00 22/09/2011 43.60°N, 147.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 22/09/2011 44.50°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/09/2011 45.80°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/09/2011 46.80°N, 152.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/09/2011 47.80°N, 155.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/09/2011 49.00°N, 159.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/09/2011 50.70°N, 163.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/09/2011 51.40°N, 167.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/09/2011 51.90°N, 172.50°E — — KXĐ
13:00 24/09/2011 51.90°N, 178.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–46.7 kJ/cm² (trung bình 24.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~40 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~46.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~71 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~37.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.47 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.47Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
12:00 21/09/2011 34.70°N, 137.60°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 148 km/h
13:00 21/09/2011 34.90°N, 137.80°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C 139 km/h
16:00 21/09/2011 35.90°N, 139.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.1°C 130 km/h
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.1°C 120 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~148 xuống ~120 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

95% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 52–99%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

0.8m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

15.5TB (m/s) 0.8–59.4Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 09/09/2011 20.40°N, 144.70°E 63% 9.6 m/s KXĐ
01:00 11/09/2011 20.40°N, 139.60°E 52% 4.5 m/s KXĐ
01:00 12/09/2011 20.90°N, 135.80°E 65% 9.0 m/s KXĐ
07:00 13/09/2011 22.60°N, 138.30°E 76% 10.5 m/s KXĐ
13:00 13/09/2011 23.00°N, 138.20°E 81% 13.3 m/s 65 km/h
07:00 14/09/2011 24.30°N, 137.60°E 86% 14.6 m/s 65 km/h
13:00 15/09/2011 25.70°N, 131.50°E 71% 8.4 m/s 74 km/h
13:00 16/09/2011 26.40°N, 129.90°E 71% 7.2 m/s 83 km/h
19:00 17/09/2011 24.80°N, 130.30°E 82% 8.9 m/s 102 km/h
13:00 18/09/2011 25.90°N, 130.80°E 81% 10.3 m/s 111 km/h
04:00 19/09/2011 26.50°N, 130.50°E 75% 12.3 m/s 111 km/h
16:00 19/09/2011 28.00°N, 130.30°E 92% 1.4 m/s 111 km/h
07:00 20/09/2011 28.90°N, 131.60°E 99% 9.8 m/s 139 km/h
19:00 20/09/2011 30.30°N, 133.60°E 95% 0.8 m/s 157 km/h
10:00 21/09/2011 33.90°N, 136.90°E 88% 19.0 m/s 148 km/h
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E 93% 22.3 m/s 120 km/h
10:00 22/09/2011 43.60°N, 147.80°E 92% 33.2 m/s 111 km/h
07:00 23/09/2011 47.80°N, 155.60°E 59% 40.9 m/s KXĐ
13:00 24/09/2011 51.90°N, 178.40°E 56% 59.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–99% (trung bình 78%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.8–59.4 m/s (trung bình 15.5 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (95%) và đứt gió thấp (0.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

43°
Lệch vừa phải · lớn nhất 161°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~29°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 09/09/2011 20.40°N, 144.70°E 16.1 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây 38°
01:00 11/09/2011 20.40°N, 139.60°E 14.8 km/h · bắc 19.2 km/h · tây 93°
01:00 12/09/2011 20.90°N, 135.80°E 8.6 km/h · đông 13.1 km/h · đông bắc 78°
07:00 13/09/2011 22.60°N, 138.30°E 13.6 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 11°
13:00 13/09/2011 23.00°N, 138.20°E 13.1 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 28°
07:00 14/09/2011 24.30°N, 137.60°E 22.8 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 10°
13:00 15/09/2011 25.70°N, 131.50°E 5.3 km/h · tây nam 8.5 km/h · tây 37°
13:00 16/09/2011 26.40°N, 129.90°E 17.1 km/h · tây 7.5 km/h · tây nam 41°
19:00 17/09/2011 24.80°N, 130.30°E 6.4 km/h · đông nam 3.4 km/h · đông 53°
13:00 18/09/2011 25.90°N, 130.80°E 12.0 km/h · nam 8.1 km/h · tây bắc 161°
04:00 19/09/2011 26.50°N, 130.50°E 16.8 km/h · tây 7.4 km/h · bắc 83°
16:00 19/09/2011 28.00°N, 130.30°E 7.8 km/h · bắc 8.1 km/h · tây bắc 7°
07:00 20/09/2011 28.90°N, 131.60°E 31.0 km/h · bắc 12.9 km/h · đông bắc 37°
19:00 20/09/2011 30.30°N, 133.60°E 18.0 km/h · đông bắc 27.4 km/h · đông bắc 26°
10:00 21/09/2011 33.90°N, 136.90°E 70.0 km/h · bắc 54.9 km/h · đông bắc 38°
19:00 21/09/2011 37.10°N, 140.70°E 87.8 km/h · bắc 77.4 km/h · đông bắc 25°
10:00 22/09/2011 43.60°N, 147.80°E 107.5 km/h · đông bắc 46.2 km/h · đông bắc 19°
07:00 23/09/2011 47.80°N, 155.60°E 110.2 km/h · đông bắc 51.8 km/h · đông bắc 19°
13:00 24/09/2011 51.90°N, 178.40°E 148.0 km/h · đông 67.4 km/h · đông 5°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 43° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~161°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~132° quanh 19:00 17/09/2011) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~120°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 648/556 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 259–602 km (TB ~445 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 222/148 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~119 km) · 37 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 54/78 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.17× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
22:00 21/09/2011
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/09/2011
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 15/09/2011
Bão "nở" nhanh nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.5× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~28 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 19/09/2011
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.75× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 18/09/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 22:00 21/09/2011 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.17), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 37 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~119 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ROKE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ROKE (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 09/09/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 13/09/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 24/09/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7850 km trong 14 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,036 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,468 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~24.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~46.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~148 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~120 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2005
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
BAILU
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
KENT
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RUTH
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
CONSON
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
FORREST
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết