Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WINONA (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
23 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 15/01/1989
21.0°N, 178.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/01/1989
20.5°N, 176.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/01/1989
19.5°N, 174.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/01/1989
18.5°N, 171.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/01/1989
18.0°N, 169.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/01/1989
17.5°N, 166.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/01/1989
17.0°N, 164.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/01/1989
17.0°N, 161.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/01/1989
17.0°N, 159.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/01/1989
17.0°N, 157.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/01/1989
17.0°N, 154.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/01/1989
17.0°N, 152.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/01/1989
16.5°N, 150.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/01/1989
16.0°N, 148.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/01/1989
15.2°N, 145.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/01/1989
14.6°N, 143.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/01/1989
14.0°N, 140.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/01/1989
13.5°N, 136.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/01/1989
13.5°N, 133.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/01/1989
13.5°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/01/1989
13.5°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/01/1989
13.0°N, 128.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/01/1989
13.0°N, 127.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WINONA · 1989
Số hiệu 198901 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 13799 ngày trước (07:00 21/01/1989)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1000 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,621 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#30/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 15/01/1989
21.00°N, 178.50°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/01/1989
17.00°N, 154.50°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 19/01/1989
15.20°N, 145.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/01/1989
13.00°N, 127.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#30 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 17/01/1989 → 07:00 18/01/1989
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 64 km/h).
42.6Tốc độ TB (km/h)
63.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.02×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 90 (nm) / 170 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.12 ×10⁴ kt²
PDI: 0.448 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.12 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 30/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 0.4% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.448×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.5°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
26.1°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 15/01/1989 21.00°N, 178.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 16/01/1989 20.50°N, 176.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
07:00 16/01/1989 19.50°N, 174.00°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
13:00 16/01/1989 18.50°N, 171.50°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
19:00 16/01/1989 18.00°N, 169.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
01:00 17/01/1989 17.50°N, 166.50°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
07:00 17/01/1989 17.00°N, 164.00°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
13:00 17/01/1989 17.00°N, 161.50°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 17/01/1989 17.00°N, 159.00°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
01:00 18/01/1989 17.00°N, 157.00°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 18/01/1989 17.00°N, 154.50°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
13:00 18/01/1989 17.00°N, 152.00°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 18/01/1989 16.50°N, 150.00°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
01:00 19/01/1989 16.00°N, 148.00°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 19/01/1989 15.20°N, 145.40°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
13:00 19/01/1989 14.60°N, 143.30°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 19/01/1989 14.00°N, 140.00°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
01:00 20/01/1989 13.50°N, 136.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 20/01/1989 13.50°N, 133.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 20/01/1989 13.50°N, 132.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 20/01/1989 13.50°N, 130.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 21/01/1989 13.00°N, 128.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
07:00 21/01/1989 13.00°N, 127.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.1–29.1°C (trung bình 27.5°C); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,848 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,682 mĐộ sâu trung bình
6,111 mSâu nhất
1,362 mNông nhất
1,848 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 15/01/1989 21.00°N, 178.50°E 2,225 m Biển sâu KXĐ
01:00 16/01/1989 20.50°N, 176.50°E 3,369 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/01/1989 19.50°N, 174.00°E 3,213 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/01/1989 18.50°N, 171.50°E 1,364 m Biển sâu KXĐ
19:00 16/01/1989 18.00°N, 169.00°E 5,033 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/01/1989 17.50°N, 166.50°E 5,220 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/01/1989 17.00°N, 164.00°E 4,840 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/01/1989 17.00°N, 161.50°E 5,609 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/01/1989 17.00°N, 159.00°E 5,765 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/01/1989 17.00°N, 157.00°E 5,827 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/01/1989 17.00°N, 154.50°E 3,475 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/01/1989 17.00°N, 152.00°E 1,396 m Biển sâu 65 km/h
19:00 18/01/1989 16.50°N, 150.00°E 5,814 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 19/01/1989 16.00°N, 148.00°E 5,165 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 19/01/1989 15.20°N, 145.40°E 1,848 m Biển sâu 65 km/h
13:00 19/01/1989 14.60°N, 143.30°E 3,836 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/01/1989 14.00°N, 140.00°E 5,047 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 20/01/1989 13.50°N, 136.50°E 5,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/01/1989 13.50°N, 133.50°E 6,016 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/01/1989 13.50°N, 132.00°E 6,111 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/01/1989 13.50°N, 130.00°E 5,838 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/01/1989 13.00°N, 128.50°E 5,431 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/01/1989 13.00°N, 127.00°E 5,136 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,362–6,111 m (trung bình ~4,682 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,848 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
123.8 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~154 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

82.3OHC trung bình (kJ/cm²)
123.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
123.8Tại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
123 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
154 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 15/01/1989 21.00°N, 178.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/01/1989 20.50°N, 176.50°E 6.0 kJ/cm² 91 m KXĐ
07:00 16/01/1989 19.50°N, 174.00°E 17.0 kJ/cm² 103 m KXĐ
13:00 16/01/1989 18.50°N, 171.50°E 29.8 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 16/01/1989 18.00°N, 169.00°E 38.2 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 17/01/1989 17.50°N, 166.50°E 52.1 kJ/cm² 120 m KXĐ
07:00 17/01/1989 17.00°N, 164.00°E 61.4 kJ/cm² 127 m KXĐ
13:00 17/01/1989 17.00°N, 161.50°E 73.9 kJ/cm² 133 m KXĐ
19:00 17/01/1989 17.00°N, 159.00°E 80.8 kJ/cm² 136 m KXĐ
01:00 18/01/1989 17.00°N, 157.00°E 87.5 kJ/cm² 137 m KXĐ
07:00 18/01/1989 17.00°N, 154.50°E 99.8 kJ/cm² 143 m 65 km/h
13:00 18/01/1989 17.00°N, 152.00°E 106.0 kJ/cm² 146 m 65 km/h
19:00 18/01/1989 16.50°N, 150.00°E 114.4 kJ/cm² 151 m 65 km/h
01:00 19/01/1989 16.00°N, 148.00°E 119.3 kJ/cm² 153 m 65 km/h
07:00 19/01/1989 15.20°N, 145.40°E 123.8 kJ/cm² 154 m 65 km/h
13:00 19/01/1989 14.60°N, 143.30°E 122.0 kJ/cm² 148 m 65 km/h
19:00 19/01/1989 14.00°N, 140.00°E 118.7 kJ/cm² 141 m 65 km/h
01:00 20/01/1989 13.50°N, 136.50°E 115.4 kJ/cm² 135 m KXĐ
07:00 20/01/1989 13.50°N, 133.50°E 109.5 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 20/01/1989 13.50°N, 132.00°E 108.0 kJ/cm² 126 m KXĐ
19:00 20/01/1989 13.50°N, 130.00°E 105.9 kJ/cm² 121 m KXĐ
01:00 21/01/1989 13.00°N, 128.50°E 103.3 kJ/cm² 116 m KXĐ
07:00 21/01/1989 13.00°N, 127.00°E 100.4 kJ/cm² 114 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–123.8 kJ/cm² (trung bình 82.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~123 m); 78% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~123.8 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~154 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 123.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. OHC ở pha suy yếu (~111.9 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~67.3 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

36% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

30%Trung bình 19–41%Dao động 0%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.5m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

11.9TB (m/s) 2.7–19.5Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 15/01/1989 21.00°N, 178.50°E 21% 19.0 m/s KXĐ
01:00 16/01/1989 20.50°N, 176.50°E 25% 19.5 m/s KXĐ
13:00 16/01/1989 18.50°N, 171.50°E 23% 17.2 m/s KXĐ
19:00 16/01/1989 18.00°N, 169.00°E 19% 10.5 m/s KXĐ
01:00 17/01/1989 17.50°N, 166.50°E 22% 8.5 m/s KXĐ
07:00 17/01/1989 17.00°N, 164.00°E 20% 6.4 m/s KXĐ
19:00 17/01/1989 17.00°N, 159.00°E 25% 6.6 m/s KXĐ
01:00 18/01/1989 17.00°N, 157.00°E 30% 13.8 m/s KXĐ
07:00 18/01/1989 17.00°N, 154.50°E 36% 17.7 m/s 65 km/h
19:00 18/01/1989 16.50°N, 150.00°E 41% 14.7 m/s 65 km/h
01:00 19/01/1989 16.00°N, 148.00°E 34% 8.8 m/s 65 km/h
07:00 19/01/1989 15.20°N, 145.40°E 36% 16.5 m/s 65 km/h
19:00 19/01/1989 14.00°N, 140.00°E 32% 18.1 m/s 65 km/h
01:00 20/01/1989 13.50°N, 136.50°E 35% 11.5 m/s KXĐ
07:00 20/01/1989 13.50°N, 133.50°E 38% 10.7 m/s KXĐ
13:00 20/01/1989 13.50°N, 132.00°E 35% 9.1 m/s KXĐ
01:00 21/01/1989 13.00°N, 128.50°E 34% 2.7 m/s KXĐ
07:00 21/01/1989 13.00°N, 127.00°E 36% 3.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 19–41% (trung bình 30%); 0% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–19.5 m/s (trung bình 11.9 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 36%, đứt gió cao 16.5 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Bão tăng cường nhanh trong điều kiện môi trường không hoàn toàn lý tưởng — cho thấy vai trò lớn của nền nhiệt biển và cấu trúc nội tại của bão.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

18°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 42°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 42 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~246°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 15/01/1989 21.00°N, 178.50°E 45.9 km/h · tây nam 35.9 km/h · tây 29°
01:00 16/01/1989 20.50°N, 176.50°E 36.0 km/h · tây nam 47.3 km/h · tây nam 3°
13:00 16/01/1989 18.50°N, 171.50°E 46.2 km/h · tây nam 45.0 km/h · tây 17°
19:00 16/01/1989 18.00°N, 169.00°E 48.3 km/h · tây nam 45.1 km/h · tây 21°
01:00 17/01/1989 17.50°N, 166.50°E 48.2 km/h · tây nam 45.2 km/h · tây 16°
07:00 17/01/1989 17.00°N, 164.00°E 51.8 km/h · tây 44.3 km/h · tây 22°
19:00 17/01/1989 17.00°N, 159.00°E 53.9 km/h · tây 35.4 km/h · tây 3°
01:00 18/01/1989 17.00°N, 157.00°E 39.8 km/h · tây 44.3 km/h · tây 4°
07:00 18/01/1989 17.00°N, 154.50°E 34.6 km/h · tây 44.3 km/h · tây 4°
19:00 18/01/1989 16.50°N, 150.00°E 39.2 km/h · tây nam 36.8 km/h · tây 14°
01:00 19/01/1989 16.00°N, 148.00°E 40.2 km/h · tây nam 48.7 km/h · tây 13°
07:00 19/01/1989 15.20°N, 145.40°E 47.9 km/h · tây nam 39.2 km/h · tây 17°
19:00 19/01/1989 14.00°N, 140.00°E 49.2 km/h · tây 63.7 km/h · tây 12°
01:00 20/01/1989 13.50°N, 136.50°E 34.9 km/h · tây 54.1 km/h · tây 18°
07:00 20/01/1989 13.50°N, 133.50°E 33.2 km/h · tây 27.0 km/h · tây 21°
13:00 20/01/1989 13.50°N, 132.00°E 29.4 km/h · tây nam 36.0 km/h · tây 32°
01:00 21/01/1989 13.00°N, 128.50°E 36.9 km/h · tây nam 27.1 km/h · tây 42°
07:00 21/01/1989 13.00°N, 127.00°E 35.7 km/h · tây nam 27.1 km/h · tây 34°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~41 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 18° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~42°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–167 km (TB ~143 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 7/23 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 19/01/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 167 km (~90 hải lý, đường kính ~333 km) vào 01:00 19/01/1989 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WINONA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WINONA (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 15/01/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 18/01/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1000 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 30/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 21/01/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5621 km trong 5 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~43 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~30% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~11.9 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,682 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,848 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~82.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~123.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1990
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1985
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
DINAH
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FORREST
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
AMBER
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết