Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIM (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
66 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 27/11/1986
7.0°N, 169.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/11/1986
7.0°N, 168.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/11/1986
7.0°N, 166.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/11/1986
7.1°N, 165.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/11/1986
7.5°N, 164.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/11/1986
7.9°N, 162.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/11/1986
8.4°N, 161.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/11/1986
8.9°N, 160.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/11/1986
9.1°N, 159.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/11/1986
9.2°N, 158.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/11/1986
9.4°N, 157.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/11/1986
9.7°N, 156.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/11/1986
10.1°N, 155.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/11/1986
10.7°N, 155.1°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/11/1986
11.3°N, 154.3°E 975hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/12/1986
12.2°N, 153.5°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/12/1986
13.2°N, 152.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 01/12/1986
14.1°N, 152.1°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 01/12/1986
14.7°N, 151.4°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 02/12/1986
15.2°N, 150.6°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 02/12/1986
15.4°N, 149.8°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 02/12/1986
15.6°N, 149.1°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 02/12/1986
15.6°N, 148.4°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 03/12/1986
15.5°N, 147.6°E 905hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 03/12/1986
15.5°N, 146.6°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 03/12/1986
15.5°N, 145.3°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 03/12/1986
15.6°N, 144.1°E 930hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 04/12/1986
15.7°N, 143.0°E 925hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 04/12/1986
15.9°N, 141.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 04/12/1986
16.2°N, 141.3°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 04/12/1986
16.5°N, 140.7°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 05/12/1986
17.0°N, 140.6°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 05/12/1986
17.3°N, 140.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 05/12/1986
17.4°N, 140.0°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 05/12/1986
17.4°N, 139.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/12/1986
17.2°N, 139.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/12/1986
17.2°N, 138.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/12/1986
17.4°N, 137.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/12/1986
17.1°N, 136.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/12/1986
17.2°N, 135.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/12/1986
17.3°N, 134.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 07/12/1986
17.3°N, 133.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 07/12/1986
17.2°N, 132.9°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 08/12/1986
17.0°N, 132.8°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/12/1986
16.7°N, 132.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/12/1986
16.3°N, 132.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/12/1986
16.1°N, 132.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 09/12/1986
16.0°N, 132.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 09/12/1986
16.0°N, 132.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 09/12/1986
16.2°N, 132.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/12/1986
16.4°N, 132.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/12/1986
16.6°N, 132.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/12/1986
16.6°N, 132.0°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/12/1986
16.9°N, 131.8°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/12/1986
17.2°N, 131.6°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/12/1986
17.5°N, 131.4°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/12/1986
17.9°N, 131.2°E 1004hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/12/1986
18.3°N, 130.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/12/1986
18.6°N, 130.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/12/1986
19.0°N, 129.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/12/1986
19.5°N, 128.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/12/1986
20.0°N, 127.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/12/1986
20.6°N, 126.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/12/1986
21.5°N, 125.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/12/1986
23.5°N, 125.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/12/1986
25.5°N, 125.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIM · 1986
Số hiệu 198626 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 14570 ngày trước (13:00 13/12/1986)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,979 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
16 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/11/1986
7.00°N, 169.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 28/11/1986
7.90°N, 162.90°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/12/1986
15.50°N, 145.30°E
Siêu bão 204 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 13/12/1986
25.50°N, 125.50°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
204 km/h (~110 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/12/1986 · 930 hPa · Siêu bão
Đỉnh 2
167 km/h (~90 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 07/12/1986 · 945 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.1 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:46 13/12/1986
KXĐ · 1011 hPa
Vùng áp thấp · 24.76, 125.32
7 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:54 13/12/1986
KXĐ · 1011 hPa
Vùng áp thấp · 24.8, 125.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 28/11/1986 → 07:00 29/11/1986
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
45hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 136°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 38 km/h).
15.3Tốc độ TB (km/h)
38Tốc độ tối đa (km/h)
1.17×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 42.063 ×10⁴ kt²
PDI: 41.4681 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 42.063 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/29 về năng lượng trong mùa bão 1986 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 11.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại41.4681×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.4°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
23.3°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 27/11/1986 7.00°N, 169.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 27/11/1986 7.00°N, 168.20°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 27/11/1986 7.00°N, 166.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 28/11/1986 7.10°N, 165.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 28/11/1986 7.50°N, 164.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 28/11/1986 7.90°N, 162.90°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
19:00 28/11/1986 8.40°N, 161.80°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
01:00 29/11/1986 8.90°N, 160.60°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
07:00 29/11/1986 9.10°N, 159.50°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
13:00 29/11/1986 9.20°N, 158.40°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
19:00 29/11/1986 9.40°N, 157.30°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
01:00 30/11/1986 9.70°N, 156.60°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
07:00 30/11/1986 10.10°N, 155.90°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
13:00 30/11/1986 10.70°N, 155.10°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
19:00 30/11/1986 11.30°N, 154.30°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
01:00 01/12/1986 12.20°N, 153.50°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
07:00 01/12/1986 13.20°N, 152.90°E — Không có dữ liệu 148 km/h
13:00 01/12/1986 14.10°N, 152.10°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
19:00 01/12/1986 14.70°N, 151.40°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
01:00 02/12/1986 15.20°N, 150.60°E 27.9°C +1.4°C 185 km/h
07:00 02/12/1986 15.40°N, 149.80°E 28.1°C +1.6°C 185 km/h
13:00 02/12/1986 15.60°N, 149.10°E 27.7°C +1.2°C 185 km/h
19:00 02/12/1986 15.60°N, 148.40°E 27.4°C +0.9°C 194 km/h
01:00 03/12/1986 15.50°N, 147.60°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
07:00 03/12/1986 15.50°N, 146.60°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
13:00 03/12/1986 15.50°N, 145.30°E 27.9°C +1.4°C 204 km/h
19:00 03/12/1986 15.60°N, 144.10°E 28.4°C +1.9°C 204 km/h
01:00 04/12/1986 15.70°N, 143.00°E 28.5°C +2.0°C 204 km/h
07:00 04/12/1986 15.90°N, 141.90°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
13:00 04/12/1986 16.20°N, 141.30°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
19:00 04/12/1986 16.50°N, 140.70°E 28.4°C +1.9°C 185 km/h
01:00 05/12/1986 17.00°N, 140.60°E 28.1°C +1.6°C 176 km/h
07:00 05/12/1986 17.30°N, 140.30°E 27.9°C +1.4°C 167 km/h
13:00 05/12/1986 17.40°N, 140.00°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
19:00 05/12/1986 17.40°N, 139.60°E 26.5°C +0.0°C 148 km/h
01:00 06/12/1986 17.20°N, 139.20°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
07:00 06/12/1986 17.20°N, 138.00°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
13:00 06/12/1986 17.40°N, 137.20°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
19:00 06/12/1986 17.10°N, 136.00°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
01:00 07/12/1986 17.20°N, 135.20°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
07:00 07/12/1986 17.30°N, 134.20°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
13:00 07/12/1986 17.30°N, 133.50°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
19:00 07/12/1986 17.20°N, 132.90°E — Không có dữ liệu 157 km/h
01:00 08/12/1986 17.00°N, 132.80°E 27.0°C +0.5°C 148 km/h
07:00 08/12/1986 16.70°N, 132.70°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
13:00 08/12/1986 16.30°N, 132.30°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
19:00 08/12/1986 16.10°N, 132.40°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
01:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
07:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
13:00 09/12/1986 16.20°N, 132.60°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
19:00 09/12/1986 16.40°N, 132.30°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
01:00 10/12/1986 16.60°N, 132.10°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
07:00 10/12/1986 16.60°N, 132.00°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
13:00 10/12/1986 16.90°N, 131.80°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
19:00 10/12/1986 17.20°N, 131.60°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
01:00 11/12/1986 17.50°N, 131.40°E 25.6°C -0.9°C 83 km/h
07:00 11/12/1986 17.90°N, 131.20°E 25.3°C -1.2°C 74 km/h
13:00 11/12/1986 18.30°N, 130.70°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
19:00 11/12/1986 18.60°N, 130.20°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
01:00 12/12/1986 19.00°N, 129.50°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
07:00 12/12/1986 19.50°N, 128.50°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
13:00 12/12/1986 20.00°N, 127.50°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
19:00 12/12/1986 20.60°N, 126.50°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
01:00 13/12/1986 21.50°N, 125.50°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 13/12/1986 23.50°N, 125.00°E 24.0°C -2.5°C KXĐ
13:00 13/12/1986 25.50°N, 125.50°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.3–29.2°C (trung bình 27.4°C); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.3°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,032 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,244 mĐộ sâu trung bình
6,907 mSâu nhất
1,512 mNông nhất
3,032 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 27/11/1986 7.00°N, 169.50°E 4,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/11/1986 7.00°N, 168.20°E 4,919 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/11/1986 7.00°N, 166.80°E 4,991 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/11/1986 7.10°N, 165.50°E 5,183 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/11/1986 7.50°N, 164.20°E 5,108 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/11/1986 7.90°N, 162.90°E 5,136 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 28/11/1986 8.40°N, 161.80°E 1,896 m Biển sâu 74 km/h
01:00 29/11/1986 8.90°N, 160.60°E 5,122 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 29/11/1986 9.10°N, 159.50°E 5,114 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 29/11/1986 9.20°N, 158.40°E 5,208 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 29/11/1986 9.40°N, 157.30°E 5,171 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 30/11/1986 9.70°N, 156.60°E 5,291 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 30/11/1986 10.10°N, 155.90°E 5,509 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 30/11/1986 10.70°N, 155.10°E 5,687 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 30/11/1986 11.30°N, 154.30°E 5,891 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 01/12/1986 12.20°N, 153.50°E 6,024 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 01/12/1986 13.20°N, 152.90°E 5,995 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 01/12/1986 14.10°N, 152.10°E 5,990 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 01/12/1986 14.70°N, 151.40°E 6,029 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 02/12/1986 15.20°N, 150.60°E 5,883 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 02/12/1986 15.40°N, 149.80°E 5,448 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 02/12/1986 15.60°N, 149.10°E 5,772 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 02/12/1986 15.60°N, 148.40°E 4,337 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 03/12/1986 15.50°N, 147.60°E 6,907 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 03/12/1986 15.50°N, 146.60°E 4,780 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 03/12/1986 15.50°N, 145.30°E 3,032 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 03/12/1986 15.60°N, 144.10°E 4,332 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 04/12/1986 15.70°N, 143.00°E 2,912 m Biển sâu 204 km/h
07:00 04/12/1986 15.90°N, 141.90°E 4,485 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 04/12/1986 16.20°N, 141.30°E 4,686 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 04/12/1986 16.50°N, 140.70°E 4,836 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 05/12/1986 17.00°N, 140.60°E 4,808 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 05/12/1986 17.30°N, 140.30°E 4,877 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 05/12/1986 17.40°N, 140.00°E 4,887 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 05/12/1986 17.40°N, 139.60°E 4,689 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 06/12/1986 17.20°N, 139.20°E 5,393 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 06/12/1986 17.20°N, 138.00°E 5,327 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 06/12/1986 17.40°N, 137.20°E 4,964 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 06/12/1986 17.10°N, 136.00°E 5,228 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 07/12/1986 17.20°N, 135.20°E 5,132 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 07/12/1986 17.30°N, 134.20°E 5,388 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 07/12/1986 17.30°N, 133.50°E 5,875 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 07/12/1986 17.20°N, 132.90°E 5,819 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 08/12/1986 17.00°N, 132.80°E 6,109 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 08/12/1986 16.70°N, 132.70°E 5,810 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 08/12/1986 16.30°N, 132.30°E 5,546 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 08/12/1986 16.10°N, 132.40°E 5,923 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E 6,111 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E 6,111 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 09/12/1986 16.20°N, 132.60°E 5,851 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 09/12/1986 16.40°N, 132.30°E 5,736 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 10/12/1986 16.60°N, 132.10°E 5,800 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 10/12/1986 16.60°N, 132.00°E 5,824 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 10/12/1986 16.90°N, 131.80°E 5,801 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 10/12/1986 17.20°N, 131.60°E 5,789 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 11/12/1986 17.50°N, 131.40°E 5,799 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/12/1986 17.90°N, 131.20°E 5,949 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 11/12/1986 18.30°N, 130.70°E 5,824 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/12/1986 18.60°N, 130.20°E 5,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/12/1986 19.00°N, 129.50°E 5,591 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/12/1986 19.50°N, 128.50°E 5,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/12/1986 20.00°N, 127.50°E 5,260 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/12/1986 20.60°N, 126.50°E 5,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/12/1986 21.50°N, 125.50°E 5,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/12/1986 23.50°N, 125.00°E 4,326 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/12/1986 25.50°N, 125.50°E 1,512 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,512–6,907 m (trung bình ~5,244 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,032 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
81.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~94 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

76.3OHC trung bình (kJ/cm²)
90.7Cao nhất
66.7Thấp nhất
81.1Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
78 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
94 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 27/11/1986 7.00°N, 169.50°E 90.7 kJ/cm² 88 m KXĐ
13:00 27/11/1986 7.00°N, 168.20°E 89.2 kJ/cm² 87 m KXĐ
19:00 27/11/1986 7.00°N, 166.80°E 85.8 kJ/cm² 84 m KXĐ
01:00 28/11/1986 7.10°N, 165.50°E 84.1 kJ/cm² 82 m KXĐ
07:00 28/11/1986 7.50°N, 164.20°E 79.0 kJ/cm² 78 m KXĐ
13:00 28/11/1986 7.90°N, 162.90°E 74.0 kJ/cm² 73 m 65 km/h
19:00 28/11/1986 8.40°N, 161.80°E 70.3 kJ/cm² 70 m 74 km/h
01:00 29/11/1986 8.90°N, 160.60°E 69.1 kJ/cm² 69 m 74 km/h
07:00 29/11/1986 9.10°N, 159.50°E 68.5 kJ/cm² 69 m 102 km/h
13:00 29/11/1986 9.20°N, 158.40°E 66.7 kJ/cm² 68 m 120 km/h
19:00 29/11/1986 9.40°N, 157.30°E 67.1 kJ/cm² 69 m 130 km/h
01:00 30/11/1986 9.70°N, 156.60°E 68.6 kJ/cm² 70 m 120 km/h
07:00 30/11/1986 10.10°N, 155.90°E 70.7 kJ/cm² 72 m 139 km/h
13:00 30/11/1986 10.70°N, 155.10°E 74.8 kJ/cm² 79 m 139 km/h
19:00 30/11/1986 11.30°N, 154.30°E 77.0 kJ/cm² 82 m 148 km/h
01:00 01/12/1986 12.20°N, 153.50°E 80.0 kJ/cm² 90 m 148 km/h
07:00 01/12/1986 13.20°N, 152.90°E 81.1 kJ/cm² 94 m 148 km/h
13:00 01/12/1986 14.10°N, 152.10°E — — 148 km/h
19:00 01/12/1986 14.70°N, 151.40°E — — 167 km/h
01:00 02/12/1986 15.20°N, 150.60°E — — 185 km/h
07:00 02/12/1986 15.40°N, 149.80°E — — 185 km/h
13:00 02/12/1986 15.60°N, 149.10°E — — 185 km/h
19:00 02/12/1986 15.60°N, 148.40°E — — 194 km/h
01:00 03/12/1986 15.50°N, 147.60°E — — 194 km/h
07:00 03/12/1986 15.50°N, 146.60°E — — 194 km/h
13:00 03/12/1986 15.50°N, 145.30°E — — 204 km/h
19:00 03/12/1986 15.60°N, 144.10°E — — 204 km/h
01:00 04/12/1986 15.70°N, 143.00°E — — 204 km/h
07:00 04/12/1986 15.90°N, 141.90°E — — 185 km/h
13:00 04/12/1986 16.20°N, 141.30°E — — 185 km/h
19:00 04/12/1986 16.50°N, 140.70°E — — 185 km/h
01:00 05/12/1986 17.00°N, 140.60°E — — 176 km/h
07:00 05/12/1986 17.30°N, 140.30°E — — 167 km/h
13:00 05/12/1986 17.40°N, 140.00°E — — 167 km/h
19:00 05/12/1986 17.40°N, 139.60°E — — 148 km/h
01:00 06/12/1986 17.20°N, 139.20°E — — 139 km/h
07:00 06/12/1986 17.20°N, 138.00°E — — 130 km/h
13:00 06/12/1986 17.40°N, 137.20°E — — 130 km/h
19:00 06/12/1986 17.10°N, 136.00°E — — 148 km/h
01:00 07/12/1986 17.20°N, 135.20°E — — 148 km/h
07:00 07/12/1986 17.30°N, 134.20°E — — 157 km/h
13:00 07/12/1986 17.30°N, 133.50°E — — 167 km/h
19:00 07/12/1986 17.20°N, 132.90°E — — 157 km/h
01:00 08/12/1986 17.00°N, 132.80°E — — 148 km/h
07:00 08/12/1986 16.70°N, 132.70°E — — 120 km/h
13:00 08/12/1986 16.30°N, 132.30°E — — 120 km/h
19:00 08/12/1986 16.10°N, 132.40°E — — 111 km/h
01:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E — — 111 km/h
07:00 09/12/1986 16.00°N, 132.50°E — — 111 km/h
13:00 09/12/1986 16.20°N, 132.60°E — — 111 km/h
19:00 09/12/1986 16.40°N, 132.30°E — — 111 km/h
01:00 10/12/1986 16.60°N, 132.10°E — — 93 km/h
07:00 10/12/1986 16.60°N, 132.00°E — — 93 km/h
13:00 10/12/1986 16.90°N, 131.80°E — — 93 km/h
19:00 10/12/1986 17.20°N, 131.60°E — — 93 km/h
01:00 11/12/1986 17.50°N, 131.40°E — — 83 km/h
07:00 11/12/1986 17.90°N, 131.20°E — — 74 km/h
13:00 11/12/1986 18.30°N, 130.70°E — — KXĐ
19:00 11/12/1986 18.60°N, 130.20°E — — KXĐ
01:00 12/12/1986 19.00°N, 129.50°E — — KXĐ
07:00 12/12/1986 19.50°N, 128.50°E — — KXĐ
13:00 12/12/1986 20.00°N, 127.50°E — — KXĐ
19:00 12/12/1986 20.60°N, 126.50°E — — KXĐ
01:00 13/12/1986 21.50°N, 125.50°E — — KXĐ
07:00 13/12/1986 23.50°N, 125.00°E — — KXĐ
13:00 13/12/1986 25.50°N, 125.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 66.7–90.7 kJ/cm² (trung bình 76.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~78 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~81.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~94 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 90.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

62% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

55%Trung bình 23–82%Dao động 50%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.6TB (m/s) 3.6–43.0Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 27/11/1986 7.00°N, 169.50°E 55% 10.8 m/s KXĐ
07:00 28/11/1986 7.50°N, 164.20°E 60% 10.7 m/s KXĐ
13:00 28/11/1986 7.90°N, 162.90°E 61% 7.2 m/s 65 km/h
07:00 29/11/1986 9.10°N, 159.50°E 63% 9.1 m/s 102 km/h
01:00 30/11/1986 9.70°N, 156.60°E 61% 6.7 m/s 120 km/h
01:00 01/12/1986 12.20°N, 153.50°E 63% 4.6 m/s 148 km/h
01:00 02/12/1986 15.20°N, 150.60°E 82% 3.6 m/s 185 km/h
01:00 03/12/1986 15.50°N, 147.60°E 74% 7.3 m/s 194 km/h
13:00 03/12/1986 15.50°N, 145.30°E 62% 11.0 m/s 204 km/h
01:00 04/12/1986 15.70°N, 143.00°E 62% 15.8 m/s 204 km/h
01:00 05/12/1986 17.00°N, 140.60°E 58% 21.3 m/s 176 km/h
19:00 05/12/1986 17.40°N, 139.60°E 77% 19.2 m/s 148 km/h
19:00 06/12/1986 17.10°N, 136.00°E 52% 17.4 m/s 148 km/h
19:00 07/12/1986 17.20°N, 132.90°E 48% 14.3 m/s 157 km/h
19:00 08/12/1986 16.10°N, 132.40°E 45% 5.9 m/s 111 km/h
19:00 09/12/1986 16.40°N, 132.30°E 46% 15.5 m/s 111 km/h
19:00 10/12/1986 17.20°N, 131.60°E 40% 13.3 m/s 93 km/h
13:00 11/12/1986 18.30°N, 130.70°E 29% 13.3 m/s KXĐ
13:00 12/12/1986 20.00°N, 127.50°E 23% 22.3 m/s KXĐ
13:00 13/12/1986 25.50°N, 125.50°E 36% 43.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 23–82% (trung bình 55%); 50% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.6–43.0 m/s (trung bình 13.6 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 142°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~246°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 27/11/1986 7.00°N, 169.50°E 25.5 km/h · tây 23.9 km/h · tây 5°
07:00 28/11/1986 7.50°N, 164.20°E 22.1 km/h · tây 25.0 km/h · tây 4°
13:00 28/11/1986 7.90°N, 162.90°E 17.5 km/h · tây bắc 22.2 km/h · tây bắc 1°
07:00 29/11/1986 9.10°N, 159.50°E 38.4 km/h · tây bắc 20.2 km/h · tây 18°
01:00 30/11/1986 9.70°N, 156.60°E 14.8 km/h · tây bắc 14.8 km/h · tây bắc 6°
01:00 01/12/1986 12.20°N, 153.50°E 27.3 km/h · tây 21.5 km/h · tây bắc 66°
01:00 02/12/1986 15.20°N, 150.60°E 14.8 km/h · tây 14.8 km/h · tây 19°
01:00 03/12/1986 15.50°N, 147.60°E 22.8 km/h · tây nam 17.9 km/h · tây 66°
13:00 03/12/1986 15.50°N, 145.30°E 30.8 km/h · nam 21.5 km/h · tây 96°
01:00 04/12/1986 15.70°N, 143.00°E 21.5 km/h · nam 20.0 km/h · tây 108°
01:00 05/12/1986 17.00°N, 140.60°E 20.3 km/h · tây nam 7.7 km/h · tây bắc 100°
19:00 05/12/1986 17.40°N, 139.60°E 8.0 km/h · tây 8.0 km/h · tây nam 11°
19:00 06/12/1986 17.10°N, 136.00°E 28.0 km/h · tây nam 14.3 km/h · tây 61°
19:00 07/12/1986 17.20°N, 132.90°E 23.9 km/h · tây nam 4.1 km/h · tây nam 7°
19:00 08/12/1986 16.10°N, 132.40°E 10.7 km/h · nam 2.6 km/h · đông nam 60°
19:00 09/12/1986 16.40°N, 132.30°E 2.6 km/h · tây nam 5.1 km/h · tây bắc 112°
19:00 10/12/1986 17.20°N, 131.60°E 10.2 km/h · bắc 6.6 km/h · tây bắc 53°
13:00 11/12/1986 18.30°N, 130.70°E 8.5 km/h · đông 10.4 km/h · tây bắc 142°
13:00 12/12/1986 20.00°N, 127.50°E 2.3 km/h · tây 20.6 km/h · tây bắc 16°
13:00 13/12/1986 25.50°N, 125.50°E 54.9 km/h · đông bắc 38.0 km/h · bắc 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~142°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 19:00 09/12/1986) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~8°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 741/463 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–602 km (TB ~436 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 324/232 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~199 km) · 43 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 52/66 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.6× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 04/12/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 194 km/h Lệch 1.4× về Đông Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 02/12/1986
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 29/11/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 167 km bán kính so với bản tin liền trước (~28 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 29/11/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 07:00 04/12/1986 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 43 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–278 km (trung bình ~199 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIM
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIM (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 27/11/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 28/11/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~204 km/h (110 kt, 930 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 03/12/1986 [cực đại]; lần 2 ~167 km/h (90 kt, 945 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 07/12/1986. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 13/12/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5979 km trong 16 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~55% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,244 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,032 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~76.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~81.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1983
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1980
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1977
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
JOE
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KONG-REY
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
BANG-LANG
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ED
Bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 953hPa
Xem chi tiết