Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIM (1977)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1977
56 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 04/11/1977
7.0°N, 156.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/11/1977
7.7°N, 155.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/11/1977
8.2°N, 154.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/11/1977
8.7°N, 153.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/11/1977
9.5°N, 153.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/11/1977
9.7°N, 153.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/11/1977
9.8°N, 153.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/11/1977
9.9°N, 153.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/11/1977
10.1°N, 153.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/11/1977
10.9°N, 152.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/11/1977
11.2°N, 152.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/11/1977
11.5°N, 151.7°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/11/1977
12.1°N, 150.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/11/1977
12.5°N, 150.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/11/1977
12.8°N, 149.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/11/1977
12.9°N, 148.2°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/11/1977
13.1°N, 147.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/11/1977
13.3°N, 145.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 08/11/1977
13.5°N, 144.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/11/1977
13.9°N, 143.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 09/11/1977
14.1°N, 141.6°E 940hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/11/1977
14.4°N, 140.0°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 09/11/1977
14.5°N, 138.6°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 10/11/1977
14.7°N, 137.0°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 10/11/1977
14.8°N, 135.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 10/11/1977
14.8°N, 134.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 10/11/1977
14.6°N, 133.2°E 920hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 11/11/1977
14.6°N, 132.4°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 11/11/1977
14.7°N, 131.7°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 11/11/1977
14.7°N, 130.8°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 11/11/1977
14.7°N, 130.3°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 12/11/1977
14.7°N, 129.8°E 940hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 12/11/1977
14.7°N, 129.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 12/11/1977
14.5°N, 128.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 12/11/1977
14.4°N, 127.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 13/11/1977
14.4°N, 126.3°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 13/11/1977
14.5°N, 125.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 13/11/1977
14.6°N, 124.1°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 13/11/1977
14.6°N, 123.1°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 14/11/1977
14.8°N, 121.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 14/11/1977
15.2°N, 120.6°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 14/11/1977
15.3°N, 119.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/11/1977
15.7°N, 118.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/11/1977
16.0°N, 118.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/11/1977
16.4°N, 118.0°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/11/1977
17.0°N, 118.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/11/1977
17.8°N, 118.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/11/1977
18.8°N, 118.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/11/1977
19.9°N, 119.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/11/1977
20.5°N, 121.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/11/1977
21.0°N, 122.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/11/1977
22.0°N, 124.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/11/1977
23.1°N, 127.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/11/1977
24.0°N, 129.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/11/1977
24.0°N, 131.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/11/1977
24.5°N, 133.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIM · 1977
Số hiệu 197719 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 17883 ngày trước (01:00 18/11/1977)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,515 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/21Mạnh nhất năm 1977Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 04/11/1977
7.00°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 07/11/1977
11.50°N, 151.70°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 10/11/1977
14.60°N, 133.20°E
Siêu bão 204 km/h 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 18/11/1977
24.50°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
8.1 giờThời gian trên đất
~169 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
17:33 08/11/1977
~118 km/h (~64 kt) · 976 hPa
Bão rất mạnh · 13.45, 144.81
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
17:57 08/11/1977
~118 km/h (~64 kt) · 976 hPa
Bão rất mạnh · 13.47, 144.72
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~118 km/h (~64 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:10 14/11/1977
~169 km/h (~91 kt) · 934 hPa
Bão rất mạnh · 14.77, 121.98
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:22 14/11/1977
~169 km/h (~91 kt) · 934 hPa
Bão rất mạnh · 14.78, 121.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~169 km/h (~91 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:04 14/11/1977
~165 km/h (~89 kt) · 939 hPa
Bão rất mạnh · 14.87, 121.59
7 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
09:34 14/11/1977
~153 km/h (~83 kt) · 957 hPa
Bão rất mạnh · 15.24, 120.04
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~165 km/h (~89 kt) Suy yếu khi qua đất: −12 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 21 cơn bão mùa 1977
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 06/11/1977 → 07:00 07/11/1977
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
35hPa/12h
45hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 43 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.1 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~736°.
19.7Tốc độ TB (km/h)
42.8Tốc độ tối đa (km/h)
2.08×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 30.5311 ×10⁴ kt²
PDI: 30.6117 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 30.5311 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/21 về năng lượng trong mùa bão 1977 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 14.9% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại30.6117×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,532 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,530 mĐộ sâu trung bình
5,991 mSâu nhất
36 mNông nhất
5,532 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
90 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
176 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 89 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 89 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 04/11/1977 7.00°N, 156.00°E 4,439 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/11/1977 7.70°N, 155.30°E 2,290 m Biển sâu KXĐ
19:00 04/11/1977 8.20°N, 154.50°E 4,143 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/11/1977 8.70°N, 153.70°E 5,363 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/11/1977 9.50°N, 153.00°E 5,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/11/1977 9.70°N, 153.10°E 5,431 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/11/1977 9.80°N, 153.40°E 5,531 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/11/1977 9.90°N, 153.60°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/11/1977 10.10°N, 153.80°E 5,617 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/11/1977 10.90°N, 152.80°E 5,782 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/11/1977 11.20°N, 152.00°E 5,850 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/11/1977 11.50°N, 151.70°E 5,893 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 07/11/1977 12.10°N, 150.80°E 5,185 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 07/11/1977 12.50°N, 150.00°E 5,991 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/11/1977 12.80°N, 149.20°E 5,872 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 08/11/1977 12.90°N, 148.20°E 4,596 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 08/11/1977 13.10°N, 147.20°E 5,946 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 08/11/1977 13.30°N, 145.80°E 4,482 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 08/11/1977 13.50°N, 144.50°E 2,587 m Biển sâu 120 km/h
01:00 09/11/1977 13.90°N, 143.10°E 4,557 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 09/11/1977 14.10°N, 141.60°E 4,667 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 09/11/1977 14.40°N, 140.00°E 4,962 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 09/11/1977 14.50°N, 138.60°E 4,797 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 10/11/1977 14.70°N, 137.00°E 5,077 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 10/11/1977 14.80°N, 135.50°E 4,816 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 10/11/1977 14.80°N, 134.10°E 4,418 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 10/11/1977 14.60°N, 133.20°E 5,532 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 11/11/1977 14.60°N, 132.40°E 5,290 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 11/11/1977 14.70°N, 131.70°E 5,689 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 11/11/1977 14.70°N, 130.80°E 5,685 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 11/11/1977 14.70°N, 130.30°E 5,514 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 12/11/1977 14.70°N, 129.80°E 5,643 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 12/11/1977 14.70°N, 129.00°E 5,823 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 12/11/1977 14.50°N, 128.10°E 5,466 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 12/11/1977 14.40°N, 127.20°E 5,188 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 13/11/1977 14.40°N, 126.30°E 5,507 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 13/11/1977 14.50°N, 125.30°E 5,991 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 13/11/1977 14.60°N, 124.10°E 799 m Biển sâu vừa 167 km/h
19:00 13/11/1977 14.60°N, 123.10°E 36 m Biển nông 185 km/h
01:00 14/11/1977 14.80°N, 121.80°E 154 m Thềm lục địa 167 km/h
07:00 14/11/1977 15.20°N, 120.60°E ▲ 89 m Đồng bằng cao 157 km/h
13:00 14/11/1977 15.30°N, 119.30°E 3,249 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 14/11/1977 15.70°N, 118.30°E 4,114 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 15/11/1977 16.00°N, 118.20°E 3,506 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 15/11/1977 16.40°N, 118.00°E 3,404 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/11/1977 17.00°N, 118.10°E 3,982 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 15/11/1977 17.80°N, 118.30°E 3,913 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 16/11/1977 18.80°N, 118.80°E 3,845 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 16/11/1977 19.90°N, 119.70°E 3,544 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 16/11/1977 20.50°N, 121.10°E 3,059 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/11/1977 21.00°N, 122.90°E 2,115 m Biển sâu KXĐ
01:00 17/11/1977 22.00°N, 124.90°E 5,364 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/11/1977 23.10°N, 127.10°E 5,945 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/11/1977 24.00°N, 129.00°E 5,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/11/1977 24.00°N, 131.00°E 3,357 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/11/1977 24.50°N, 133.00°E 2,982 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 36–5,991 m (trung bình ~4,530 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,532 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~176 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~90 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~89 m, nơi cao nhất ~89 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.23 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.23Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.23Cao nhất
0.23Thấp nhất
0.23Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 14/11/1977 15.20°N, 120.60°E 0.23 m³/m³ (Ẩm) 25.0°C 157 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.23–0.23 m³/m³ (trung bình ~0.23 m³/m³); 0% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.23 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~157 xuống ~157 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 44–92%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.1TB (m/s) 3.4–13.1Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 04/11/1977 7.00°N, 156.00°E 67% 8.8 m/s KXĐ
01:00 05/11/1977 8.70°N, 153.70°E 69% 12.6 m/s KXĐ
19:00 05/11/1977 9.80°N, 153.40°E 65% 7.8 m/s KXĐ
19:00 06/11/1977 11.20°N, 152.00°E 72% 13.1 m/s KXĐ
01:00 07/11/1977 11.50°N, 151.70°E 78% 4.2 m/s 65 km/h
13:00 07/11/1977 12.50°N, 150.00°E 73% 5.7 m/s 74 km/h
07:00 08/11/1977 13.10°N, 147.20°E 75% 7.5 m/s 102 km/h
01:00 09/11/1977 13.90°N, 143.10°E 59% 4.1 m/s 130 km/h
01:00 10/11/1977 14.70°N, 137.00°E 92% 4.3 m/s 185 km/h
19:00 10/11/1977 14.60°N, 133.20°E 70% 6.6 m/s 204 km/h
13:00 11/11/1977 14.70°N, 130.80°E 68% 3.4 m/s 185 km/h
07:00 12/11/1977 14.70°N, 129.00°E 58% 6.9 m/s 167 km/h
07:00 13/11/1977 14.50°N, 125.30°E 62% 10.8 m/s 167 km/h
01:00 14/11/1977 14.80°N, 121.80°E 81% 8.1 m/s 167 km/h
19:00 14/11/1977 15.70°N, 118.30°E 44% 6.2 m/s 120 km/h
13:00 15/11/1977 17.00°N, 118.10°E 87% 11.9 m/s 83 km/h
13:00 16/11/1977 20.50°N, 121.10°E 72% 12.6 m/s 65 km/h
07:00 17/11/1977 23.10°N, 127.10°E 74% 7.2 m/s KXĐ
01:00 18/11/1977 24.50°N, 133.00°E 68% 11.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–92% (trung bình 70%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–13.1 m/s (trung bình 8.1 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (70%) và đứt gió thấp (6.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

62°
Lệch lớn · lớn nhất 156°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~227°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 04/11/1977 7.00°N, 156.00°E 24.5 km/h · tây 18.3 km/h · tây bắc 47°
01:00 05/11/1977 8.70°N, 153.70°E 13.1 km/h · tây 19.6 km/h · tây bắc 48°
19:00 05/11/1977 9.80°N, 153.40°E 16.3 km/h · tây 4.1 km/h · đông bắc 156°
19:00 06/11/1977 11.20°N, 152.00°E 8.9 km/h · tây nam 7.8 km/h · tây bắc 111°
01:00 07/11/1977 11.50°N, 151.70°E 30.2 km/h · tây 19.8 km/h · tây bắc 46°
13:00 07/11/1977 12.50°N, 150.00°E 21.0 km/h · tây 15.5 km/h · tây 38°
07:00 08/11/1977 13.10°N, 147.20°E 19.5 km/h · tây nam 25.5 km/h · tây 65°
01:00 09/11/1977 13.90°N, 143.10°E 58.3 km/h · tây nam 27.2 km/h · tây 56°
01:00 10/11/1977 14.70°N, 137.00°E 38.3 km/h · tây nam 26.9 km/h · tây 42°
19:00 10/11/1977 14.60°N, 133.20°E 38.2 km/h · tây nam 14.3 km/h · tây 64°
13:00 11/11/1977 14.70°N, 130.80°E 44.0 km/h · nam 9.0 km/h · tây 80°
07:00 12/11/1977 14.70°N, 129.00°E 30.4 km/h · tây nam 16.6 km/h · tây 29°
07:00 13/11/1977 14.50°N, 125.30°E 42.7 km/h · nam 21.6 km/h · tây 79°
01:00 14/11/1977 14.80°N, 121.80°E 44.5 km/h · tây nam 22.7 km/h · tây 50°
19:00 14/11/1977 15.70°N, 118.30°E 22.9 km/h · nam 5.8 km/h · bắc 152°
13:00 15/11/1977 17.00°N, 118.10°E 14.6 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 49°
13:00 16/11/1977 20.50°N, 121.10°E 37.4 km/h · đông bắc 32.5 km/h · đông 27°
07:00 17/11/1977 23.10°N, 127.10°E 36.3 km/h · đông bắc 36.3 km/h · đông bắc 19°
01:00 18/11/1977 24.50°N, 133.00°E 56.9 km/h · đông bắc 35.0 km/h · đông 25°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 62° (Lệch lớn), lớn nhất ~156°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~107° quanh 19:00 06/11/1977) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~62°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 232–556 km (TB ~399 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–232 km (TB ~159 km) · 28 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 39/56 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/11/1977
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 10/11/1977
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 08/11/1977
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 13:00 08/11/1977 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 28 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–232 km (trung bình ~159 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIM
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIM (1977) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 04/11/1977. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 07/11/1977. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/21 của mùa bão 1977. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 18/11/1977. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6515 km trong 13 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.1 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,530 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,532 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.23 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~118 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~118 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1983
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1980
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
KATE
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
IRMA
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
PAGE
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết