Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: POLLY (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 14/06/1978
23.0°N, 137.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/06/1978
23.3°N, 135.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/06/1978
23.5°N, 134.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/06/1978
23.5°N, 134.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/06/1978
23.4°N, 133.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/06/1978
23.3°N, 133.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/06/1978
22.7°N, 132.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/06/1978
22.9°N, 133.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/06/1978
23.0°N, 133.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/06/1978
23.1°N, 132.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/06/1978
23.4°N, 131.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/06/1978
23.8°N, 129.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/06/1978
24.3°N, 129.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/06/1978
24.6°N, 128.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/06/1978
24.7°N, 127.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/06/1978
25.4°N, 126.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/06/1978
26.0°N, 126.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/06/1978
25.4°N, 126.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/06/1978
26.2°N, 126.3°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/06/1978
26.9°N, 126.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/06/1978
27.3°N, 126.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/06/1978
28.2°N, 126.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/06/1978
28.9°N, 126.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/06/1978
30.2°N, 126.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 20/06/1978
31.4°N, 127.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 20/06/1978
32.4°N, 128.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/06/1978
33.9°N, 130.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/06/1978
37.0°N, 136.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/06/1978
39.0°N, 140.0°E 999hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/06/1978
42.2°N, 145.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/06/1978
43.0°N, 148.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/06/1978
43.5°N, 151.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/06/1978
43.9°N, 155.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/06/1978
44.0°N, 158.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/06/1978
44.7°N, 162.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/06/1978
45.0°N, 165.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/06/1978
45.1°N, 168.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/06/1978
45.1°N, 170.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/06/1978
45.5°N, 173.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/06/1978
47.0°N, 176.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/06/1978
48.0°N, 178.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
POLLY · 1978
Số hiệu 197803 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 17664 ngày trước (07:00 24/06/1978)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,883 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/06/1978
23.00°N, 137.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Hoa Đông
13:00 18/06/1978
25.40°N, 126.00°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 20/06/1978
30.20°N, 126.70°E
Bão 83 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 24/06/1978
48.00°N, 178.20°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
8.2 giờThời gian trên đất
~36 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
16:03 20/06/1978
~36 km/h (~19 kt) · 994 hPa
Vùng áp thấp · 33.16, 129.77
2 giờ 50 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:53 20/06/1978
~1 km/h (~1 kt) · 998 hPa
Vùng áp thấp · 33.87, 130.86
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~36 km/h (~19 kt) Suy yếu khi qua đất: −35 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:15 20/06/1978
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 34.03, 131.12
2 giờ 47 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:03 20/06/1978
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 35.48, 133.49
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:30 21/06/1978
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 38.17, 138.33
12 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:42 21/06/1978
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 38.24, 138.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:47 21/06/1978
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 38.93, 139.86
2 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:09 21/06/1978
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 40.15, 141.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 18/06/1978 → 01:00 19/06/1978
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
11hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 161°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 96 km/h).
28.7Tốc độ TB (km/h)
96Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.8982 ×10⁴ kt²
PDI: 0.88 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.8982 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 23/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 0.7% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.88×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
97 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,703 mĐộ sâu trung bình
7,910 mSâu nhất
10 mNông nhất
97 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
8 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
70 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 123 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 247 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 14/06/1978 23.00°N, 137.00°E 2,911 m Biển sâu KXĐ
13:00 14/06/1978 23.30°N, 135.60°E 5,522 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/06/1978 23.50°N, 134.60°E 4,392 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/06/1978 23.50°N, 134.00°E 4,905 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/06/1978 23.40°N, 133.50°E 3,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/06/1978 23.30°N, 133.00°E 4,123 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/06/1978 22.70°N, 132.70°E 5,671 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/06/1978 22.90°N, 133.20°E 5,758 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/06/1978 23.00°N, 133.00°E 5,669 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/06/1978 23.10°N, 132.50°E 5,623 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/06/1978 23.40°N, 131.10°E 5,346 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/06/1978 23.80°N, 129.60°E 4,180 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/06/1978 24.30°N, 129.10°E 4,666 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/06/1978 24.60°N, 128.40°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/06/1978 24.70°N, 127.50°E 6,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/06/1978 25.40°N, 126.80°E 1,411 m Biển sâu KXĐ
07:00 18/06/1978 26.00°N, 126.00°E 2,008 m Biển sâu KXĐ
13:00 18/06/1978 25.40°N, 126.00°E 176 m Thềm lục địa 65 km/h
19:00 18/06/1978 26.20°N, 126.30°E 1,402 m Biển sâu 65 km/h
01:00 19/06/1978 26.90°N, 126.10°E 1,431 m Biển sâu 74 km/h
07:00 19/06/1978 27.30°N, 126.10°E 582 m Biển sâu vừa 74 km/h
13:00 19/06/1978 28.20°N, 126.10°E 114 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 19/06/1978 28.90°N, 126.10°E 111 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 20/06/1978 30.20°N, 126.70°E 97 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 20/06/1978 31.40°N, 127.50°E 136 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 20/06/1978 32.40°N, 128.60°E 358 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 20/06/1978 33.90°N, 130.90°E 10 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 21/06/1978 37.00°N, 136.00°E 451 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 21/06/1978 39.00°N, 140.00°E ▲ 247 m Trung du KXĐ
13:00 21/06/1978 42.20°N, 145.00°E 2,577 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/06/1978 43.00°N, 148.20°E 7,910 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/06/1978 43.50°N, 151.90°E 4,995 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/06/1978 43.90°N, 155.00°E 5,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/06/1978 44.00°N, 158.70°E 5,537 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/06/1978 44.70°N, 162.00°E 5,470 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/06/1978 45.00°N, 165.60°E 5,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/06/1978 45.10°N, 168.50°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/06/1978 45.10°N, 170.90°E 5,028 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/06/1978 45.50°N, 173.00°E 5,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/06/1978 47.00°N, 176.00°E 5,641 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/06/1978 48.00°N, 178.20°E 5,337 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 10–7,910 m (trung bình ~3,703 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~97 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~70 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~8 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~123 m, nơi cao nhất ~247 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.41 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.41Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.41Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 21/06/1978 39.00°N, 140.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.41 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

93% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 50–100%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

18.9TB (m/s) 1.0–50.5Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 14/06/1978 23.00°N, 137.00°E 61% 17.5 m/s KXĐ
19:00 14/06/1978 23.50°N, 134.60°E 52% 12.9 m/s KXĐ
13:00 15/06/1978 23.30°N, 133.00°E 54% 1.0 m/s KXĐ
01:00 16/06/1978 22.90°N, 133.20°E 63% 4.9 m/s KXĐ
13:00 16/06/1978 23.10°N, 132.50°E 69% 4.7 m/s KXĐ
07:00 17/06/1978 24.30°N, 129.10°E 64% 7.6 m/s KXĐ
19:00 17/06/1978 24.70°N, 127.50°E 72% 8.2 m/s KXĐ
07:00 18/06/1978 26.00°N, 126.00°E 72% 7.5 m/s KXĐ
13:00 18/06/1978 25.40°N, 126.00°E 71% 4.9 m/s 65 km/h
01:00 19/06/1978 26.90°N, 126.10°E 78% 7.2 m/s 74 km/h
13:00 19/06/1978 28.20°N, 126.10°E 77% 6.4 m/s 74 km/h
01:00 20/06/1978 30.20°N, 126.70°E 93% 14.9 m/s 83 km/h
07:00 20/06/1978 31.40°N, 127.50°E 99% 25.4 m/s 83 km/h
19:00 20/06/1978 33.90°N, 130.90°E 100% 26.1 m/s KXĐ
07:00 21/06/1978 39.00°N, 140.00°E 98% 26.4 m/s KXĐ
01:00 22/06/1978 43.50°N, 151.90°E 95% 20.7 m/s KXĐ
13:00 22/06/1978 44.00°N, 158.70°E 74% 44.8 m/s KXĐ
01:00 23/06/1978 45.00°N, 165.60°E 69% 50.5 m/s KXĐ
19:00 23/06/1978 45.50°N, 173.00°E 50% 48.5 m/s KXĐ
07:00 24/06/1978 48.00°N, 178.20°E 95% 38.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 75%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–50.5 m/s (trung bình 18.9 m/s ≈ 37 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 101°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~51°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 14/06/1978 23.00°N, 137.00°E 20.5 km/h · đông bắc 24.5 km/h · tây 101°
19:00 14/06/1978 23.50°N, 134.60°E 7.2 km/h · bắc 10.2 km/h · tây 94°
13:00 15/06/1978 23.30°N, 133.00°E 15.7 km/h · tây 12.2 km/h · tây nam 74°
01:00 16/06/1978 22.90°N, 133.20°E 12.2 km/h · tây bắc 3.9 km/h · tây bắc 2°
13:00 16/06/1978 23.10°N, 132.50°E 17.2 km/h · tây bắc 24.5 km/h · tây 25°
07:00 17/06/1978 24.30°N, 129.10°E 36.5 km/h · tây bắc 13.1 km/h · tây bắc 2°
19:00 17/06/1978 24.70°N, 127.50°E 23.4 km/h · tây 17.5 km/h · tây bắc 29°
07:00 18/06/1978 26.00°N, 126.00°E 14.3 km/h · tây 11.1 km/h · nam 81°
13:00 18/06/1978 25.40°N, 126.00°E 11.4 km/h · tây bắc 15.6 km/h · bắc 80°
01:00 19/06/1978 26.90°N, 126.10°E 15.8 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 58°
13:00 19/06/1978 28.20°N, 126.10°E 5.4 km/h · bắc 13.0 km/h · bắc 8°
01:00 20/06/1978 30.20°N, 126.70°E 28.6 km/h · bắc 25.6 km/h · đông bắc 13°
07:00 20/06/1978 31.40°N, 127.50°E 36.1 km/h · bắc 25.4 km/h · đông bắc 28°
19:00 20/06/1978 33.90°N, 130.90°E 51.4 km/h · bắc 96.0 km/h · đông bắc 30°
07:00 21/06/1978 39.00°N, 140.00°E 81.8 km/h · đông bắc 92.0 km/h · đông bắc 3°
01:00 22/06/1978 43.50°N, 151.90°E 89.4 km/h · đông 42.2 km/h · đông 6°
13:00 22/06/1978 44.00°N, 158.70°E 87.1 km/h · đông 45.6 km/h · đông 12°
01:00 23/06/1978 45.00°N, 165.60°E 79.1 km/h · đông 38.0 km/h · đông 12°
19:00 23/06/1978 45.50°N, 173.00°E 87.0 km/h · đông 47.4 km/h · đông bắc 40°
07:00 24/06/1978 48.00°N, 178.20°E 73.6 km/h · đông bắc 33.2 km/h · đông bắc 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~101°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~161° quanh 13:00 18/06/1978) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~38°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–167 km (TB ~127 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 9/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 20/06/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 167 km (~90 hải lý, đường kính ~333 km) vào 01:00 20/06/1978 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão POLLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão POLLY (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 14/06/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Hoa Đông vào 13:00 18/06/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 24/06/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6883 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.9 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,703 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~97 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~36 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~1 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1992
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 966hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NURI
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NANGKA
Bão mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết