Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: POLLY (1968)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1968
59 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 03/08/1968
17.2°N, 163.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/08/1968
17.3°N, 161.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/08/1968
17.6°N, 160.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/08/1968
18.0°N, 159.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/08/1968
18.9°N, 158.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/08/1968
19.7°N, 158.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/08/1968
20.5°N, 157.6°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/08/1968
21.7°N, 157.4°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/08/1968
22.7°N, 157.4°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/08/1968
23.6°N, 157.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/08/1968
23.9°N, 156.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/08/1968
23.9°N, 156.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/08/1968
24.1°N, 155.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/08/1968
24.4°N, 155.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/08/1968
24.2°N, 155.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/08/1968
24.4°N, 155.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/08/1968
24.6°N, 154.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/08/1968
24.8°N, 153.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/08/1968
25.1°N, 152.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/08/1968
25.1°N, 151.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/08/1968
25.6°N, 149.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/08/1968
26.6°N, 148.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/08/1968
27.3°N, 147.1°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/08/1968
28.0°N, 145.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/08/1968
29.1°N, 143.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/08/1968
30.4°N, 142.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/08/1968
31.3°N, 140.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/08/1968
32.0°N, 138.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/08/1968
32.4°N, 137.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/08/1968
32.4°N, 136.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/08/1968
32.3°N, 135.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/08/1968
31.7°N, 134.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/08/1968
31.3°N, 134.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/08/1968
30.6°N, 133.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/08/1968
30.0°N, 132.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/08/1968
29.4°N, 131.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/08/1968
29.3°N, 130.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/08/1968
28.8°N, 129.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/08/1968
28.2°N, 128.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/08/1968
28.2°N, 127.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/08/1968
28.4°N, 126.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/08/1968
28.4°N, 125.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/08/1968
28.0°N, 124.6°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/08/1968
27.7°N, 124.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/08/1968
27.7°N, 123.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/08/1968
27.9°N, 124.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/08/1968
28.4°N, 124.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/08/1968
28.6°N, 124.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/08/1968
29.3°N, 125.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/08/1968
30.6°N, 126.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/08/1968
32.3°N, 127.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/08/1968
34.6°N, 129.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/08/1968
37.0°N, 131.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/08/1968
39.0°N, 132.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/08/1968
42.3°N, 135.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/08/1968
43.7°N, 135.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/08/1968
45.4°N, 135.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/08/1968
46.8°N, 135.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/08/1968
47.3°N, 134.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
POLLY · 1968
Số hiệu 196807 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 21261 ngày trước (08:00 18/08/1968)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,397 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/27Mạnh nhất năm 1968Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 03/08/1968
17.20°N, 163.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
20:00 14/08/1968
27.70°N, 123.70°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 18/08/1968
47.30°N, 134.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
16.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:34 17/08/1968
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 44.15, 135.65
16 giờ 25 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 27 cơn bão mùa 1968
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
16hPa/12h
16hPa/24h
21hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 150°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 69 km/h).
21.3Tốc độ TB (km/h)
68.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.74×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
93 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,447 mĐộ sâu trung bình
6,103 mSâu nhất
31 mNông nhất
93 mTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 293 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 539 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
20:00 03/08/1968 17.20°N, 163.00°E 4,525 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 04/08/1968 17.30°N, 161.00°E 5,538 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/08/1968 17.60°N, 160.00°E 5,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/08/1968 18.00°N, 159.20°E 5,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/08/1968 18.90°N, 158.50°E 5,728 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/08/1968 19.70°N, 158.00°E 3,984 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/08/1968 20.50°N, 157.60°E 5,720 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/08/1968 21.70°N, 157.40°E 5,221 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/08/1968 22.70°N, 157.40°E 5,521 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/08/1968 23.60°N, 157.20°E 1,516 m Biển sâu KXĐ
08:00 06/08/1968 23.90°N, 156.30°E 5,610 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/08/1968 23.90°N, 156.20°E 5,621 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/08/1968 24.10°N, 155.90°E 5,661 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 07/08/1968 24.40°N, 155.70°E 5,635 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 07/08/1968 24.20°N, 155.60°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 07/08/1968 24.40°N, 155.30°E 5,639 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 07/08/1968 24.60°N, 154.60°E 5,510 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 08/08/1968 24.80°N, 153.60°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 08/08/1968 25.10°N, 152.60°E 5,196 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/08/1968 25.10°N, 151.20°E 5,613 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/08/1968 25.60°N, 149.90°E 5,868 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 09/08/1968 26.60°N, 148.60°E 6,103 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 09/08/1968 27.30°N, 147.10°E 5,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 09/08/1968 28.00°N, 145.50°E 5,322 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 09/08/1968 29.10°N, 143.80°E 5,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 10/08/1968 30.40°N, 142.00°E 5,365 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 10/08/1968 31.30°N, 140.30°E 1,774 m Biển sâu KXĐ
14:00 10/08/1968 32.00°N, 138.80°E 2,220 m Biển sâu KXĐ
20:00 10/08/1968 32.40°N, 137.60°E 4,080 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 11/08/1968 32.40°N, 136.60°E 4,232 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 11/08/1968 32.30°N, 135.60°E 4,511 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 11/08/1968 31.70°N, 134.70°E 4,301 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 11/08/1968 31.30°N, 134.00°E 4,533 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 12/08/1968 30.60°N, 133.30°E 4,488 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 12/08/1968 30.00°N, 132.50°E 3,508 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 12/08/1968 29.40°N, 131.50°E 4,138 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 12/08/1968 29.30°N, 130.30°E 1,048 m Biển sâu KXĐ
02:00 13/08/1968 28.80°N, 129.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
08:00 13/08/1968 28.20°N, 128.30°E 996 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 13/08/1968 28.20°N, 127.10°E 964 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 13/08/1968 28.40°N, 126.10°E 118 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 14/08/1968 28.40°N, 125.40°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 14/08/1968 28.00°N, 124.60°E 100 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 14/08/1968 27.70°N, 124.40°E 98 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 14/08/1968 27.70°N, 123.70°E 93 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 15/08/1968 27.90°N, 124.10°E 97 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 15/08/1968 28.40°N, 124.40°E 101 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 15/08/1968 28.60°N, 124.40°E 94 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 15/08/1968 29.30°N, 125.40°E 91 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 16/08/1968 30.60°N, 126.40°E 82 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 16/08/1968 32.30°N, 127.30°E 135 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 16/08/1968 34.60°N, 129.30°E 31 m Biển nông KXĐ
20:00 16/08/1968 37.00°N, 131.40°E 2,127 m Biển sâu KXĐ
02:00 17/08/1968 39.00°N, 132.80°E 2,920 m Biển sâu KXĐ
08:00 17/08/1968 42.30°N, 135.00°E 3,545 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 17/08/1968 43.70°N, 135.60°E 185 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 17/08/1968 45.40°N, 135.80°E ▲ 539 m Đồi núi thấp KXĐ
02:00 18/08/1968 46.80°N, 135.20°E ▲ 181 m Trung du KXĐ
08:00 18/08/1968 47.30°N, 134.50°E ▲ 160 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 31–6,103 m (trung bình ~3,447 m); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~93 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,525 m xuống ~185 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~293 m, nơi cao nhất ~539 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 17/08/1968 45.40°N, 135.80°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.0°C KXĐ
02:00 18/08/1968 46.80°N, 135.20°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.2°C KXĐ
08:00 18/08/1968 47.30°N, 134.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~16.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

59%Trung bình 40–100%Dao động 28%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.9TB (m/s) 2.0–19.4Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 03/08/1968 17.20°N, 163.00°E 70% 2.9 m/s KXĐ
14:00 04/08/1968 18.00°N, 159.20°E 51% 3.6 m/s KXĐ
14:00 05/08/1968 21.70°N, 157.40°E 50% 9.4 m/s KXĐ
08:00 06/08/1968 23.90°N, 156.30°E 57% 5.3 m/s KXĐ
08:00 07/08/1968 24.20°N, 155.60°E 44% 11.9 m/s KXĐ
02:00 08/08/1968 24.80°N, 153.60°E 40% 8.0 m/s KXĐ
20:00 08/08/1968 25.60°N, 149.90°E 47% 14.2 m/s KXĐ
20:00 09/08/1968 29.10°N, 143.80°E 46% 19.4 m/s KXĐ
14:00 10/08/1968 32.00°N, 138.80°E 45% 13.2 m/s KXĐ
14:00 11/08/1968 31.70°N, 134.70°E 50% 2.0 m/s KXĐ
08:00 12/08/1968 30.00°N, 132.50°E 56% 8.6 m/s KXĐ
08:00 13/08/1968 28.20°N, 128.30°E 58% 9.1 m/s KXĐ
02:00 14/08/1968 28.40°N, 125.40°E 59% 2.8 m/s KXĐ
20:00 14/08/1968 27.70°N, 123.70°E 53% 5.7 m/s KXĐ
20:00 15/08/1968 29.30°N, 125.40°E 62% 10.6 m/s KXĐ
14:00 16/08/1968 34.60°N, 129.30°E 85% 14.7 m/s KXĐ
14:00 17/08/1968 43.70°N, 135.60°E 93% 16.5 m/s KXĐ
08:00 18/08/1968 47.30°N, 134.50°E 100% 2.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 40–100% (trung bình 59%); 28% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–19.4 m/s (trung bình 8.9 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (53%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

44°
Lệch vừa phải · lớn nhất 123°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~301°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 03/08/1968 17.20°N, 163.00°E 20.8 km/h · tây bắc 35.4 km/h · tây 37°
14:00 04/08/1968 18.00°N, 159.20°E 12.0 km/h · bắc 20.7 km/h · tây bắc 51°
14:00 05/08/1968 21.70°N, 157.40°E 7.6 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 30°
08:00 06/08/1968 23.90°N, 156.30°E 10.5 km/h · tây nam 1.7 km/h · tây 27°
08:00 07/08/1968 24.20°N, 155.60°E 10.8 km/h · tây 6.3 km/h · tây bắc 40°
02:00 08/08/1968 24.80°N, 153.60°E 15.0 km/h · tây nam 17.7 km/h · tây 77°
20:00 08/08/1968 25.60°N, 149.90°E 3.3 km/h · nam 28.5 km/h · tây bắc 119°
20:00 09/08/1968 29.10°N, 143.80°E 48.0 km/h · tây 37.7 km/h · tây bắc 28°
14:00 10/08/1968 32.00°N, 138.80°E 43.4 km/h · tây 20.2 km/h · tây 21°
14:00 11/08/1968 31.70°N, 134.70°E 29.4 km/h · tây nam 13.3 km/h · tây nam 0°
08:00 12/08/1968 30.00°N, 132.50°E 30.0 km/h · nam 19.6 km/h · tây nam 34°
08:00 13/08/1968 28.20°N, 128.30°E 27.4 km/h · nam 19.6 km/h · tây 87°
02:00 14/08/1968 28.40°N, 125.40°E 22.9 km/h · tây nam 15.0 km/h · tây nam 23°
20:00 14/08/1968 27.70°N, 123.70°E 15.1 km/h · nam 7.5 km/h · đông bắc 123°
20:00 15/08/1968 29.30°N, 125.40°E 24.0 km/h · bắc 29.0 km/h · đông bắc 14°
14:00 16/08/1968 34.60°N, 129.30°E 57.6 km/h · bắc 54.5 km/h · đông bắc 23°
14:00 17/08/1968 43.70°N, 135.60°E 60.8 km/h · đông bắc 31.6 km/h · bắc 21°
08:00 18/08/1968 47.30°N, 134.50°E 39.7 km/h · bắc 12.8 km/h · tây bắc 32°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 44° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~123°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~179° quanh 20:00 14/08/1968) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~35°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão POLLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão POLLY (1968) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 03/08/1968. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/27 của mùa bão 1968. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 18/08/1968. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7397 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~59% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~8.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,447 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~93 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 16.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1992
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 966hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
JUNE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
BILL
Siêu bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
HELEN
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
NEPARTAK
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết