Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JOAN (1976)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1976
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 18/09/1976
14.0°N, 151.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1976
14.5°N, 150.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1976
14.9°N, 150.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1976
15.3°N, 150.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1976
15.8°N, 150.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/1976
17.0°N, 151.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/1976
18.0°N, 152.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/1976
19.0°N, 152.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/1976
20.0°N, 151.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/1976
20.9°N, 151.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/1976
21.9°N, 151.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1976
22.9°N, 151.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1976
23.9°N, 151.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1976
24.5°N, 151.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/1976
25.5°N, 151.5°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/1976
26.3°N, 151.6°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/1976
27.0°N, 151.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1976
27.5°N, 152.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1976
28.3°N, 153.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1976
29.0°N, 153.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1976
29.6°N, 154.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1976
30.1°N, 155.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1976
31.0°N, 156.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/1976
32.0°N, 157.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/1976
33.7°N, 158.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/1976
36.0°N, 161.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/1976
38.7°N, 165.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/1976
42.0°N, 170.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/1976
45.0°N, 176.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/1976
46.5°N, 181.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JOAN · 1976
Số hiệu 197621 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18300 ngày trước (13:00 25/09/1976)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,860 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/25Mạnh nhất năm 1976Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/09/1976
14.00°N, 151.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 21/09/1976
25.50°N, 151.50°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 25/09/1976
46.50°N, 181.00°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 25 cơn bão mùa 1976
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
29hPa/24h
37hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 29 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 98 km/h).
27.9Tốc độ TB (km/h)
97.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.06×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

67%Trung bình 37–98%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.0TB (m/s) 0.6–55.3Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 18/09/1976 14.00°N, 151.00°E 67% 12.5 m/s KXĐ
19:00 18/09/1976 14.90°N, 150.80°E 64% 7.3 m/s KXĐ
01:00 19/09/1976 15.30°N, 150.70°E 63% 4.5 m/s KXĐ
13:00 19/09/1976 17.00°N, 151.60°E 63% 10.3 m/s KXĐ
01:00 20/09/1976 19.00°N, 152.00°E 60% 11.9 m/s KXĐ
13:00 20/09/1976 20.90°N, 151.70°E 56% 9.5 m/s KXĐ
19:00 20/09/1976 21.90°N, 151.70°E 52% 10.2 m/s KXĐ
07:00 21/09/1976 23.90°N, 151.70°E 66% 10.0 m/s KXĐ
19:00 21/09/1976 25.50°N, 151.50°E 68% 12.1 m/s KXĐ
01:00 22/09/1976 26.30°N, 151.60°E 80% 15.5 m/s KXĐ
13:00 22/09/1976 27.50°N, 152.20°E 67% 14.4 m/s KXĐ
01:00 23/09/1976 29.00°N, 153.70°E 74% 10.5 m/s KXĐ
07:00 23/09/1976 29.60°N, 154.20°E 85% 10.5 m/s KXĐ
19:00 23/09/1976 31.00°N, 156.00°E 73% 0.6 m/s KXĐ
07:00 24/09/1976 33.70°N, 158.60°E 56% 7.0 m/s KXĐ
19:00 24/09/1976 38.70°N, 165.00°E 37% 7.8 m/s KXĐ
01:00 25/09/1976 42.00°N, 170.00°E 82% 25.0 m/s KXĐ
13:00 25/09/1976 46.50°N, 181.00°E 98% 55.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–98% (trung bình 67%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.6–55.3 m/s (trung bình 13.0 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 72°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~20°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 18/09/1976 14.00°N, 151.00°E 4.5 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 72°
19:00 18/09/1976 14.90°N, 150.80°E 14.8 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 1°
01:00 19/09/1976 15.30°N, 150.70°E 23.1 km/h · bắc 9.3 km/h · bắc 14°
13:00 19/09/1976 17.00°N, 151.60°E 34.8 km/h · bắc 19.8 km/h · bắc 36°
01:00 20/09/1976 19.00°N, 152.00°E 27.7 km/h · tây bắc 18.9 km/h · bắc 28°
13:00 20/09/1976 20.90°N, 151.70°E 23.2 km/h · bắc 18.5 km/h · bắc 7°
19:00 20/09/1976 21.90°N, 151.70°E 23.3 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 33°
07:00 21/09/1976 23.90°N, 151.70°E 37.4 km/h · tây bắc 11.6 km/h · bắc 20°
19:00 21/09/1976 25.50°N, 151.50°E 38.8 km/h · bắc 14.9 km/h · bắc 7°
01:00 22/09/1976 26.30°N, 151.60°E 40.8 km/h · bắc 13.9 km/h · bắc 33°
13:00 22/09/1976 27.50°N, 152.20°E 41.5 km/h · bắc 19.8 km/h · đông bắc 28°
01:00 23/09/1976 29.00°N, 153.70°E 15.2 km/h · đông bắc 13.7 km/h · đông bắc 27°
07:00 23/09/1976 29.60°N, 154.20°E 20.4 km/h · bắc 15.8 km/h · đông bắc 35°
19:00 23/09/1976 31.00°N, 156.00°E 7.0 km/h · đông 24.4 km/h · đông bắc 44°
07:00 24/09/1976 33.70°N, 158.60°E 35.4 km/h · đông bắc 56.1 km/h · đông bắc 8°
19:00 24/09/1976 38.70°N, 165.00°E 64.0 km/h · đông bắc 93.4 km/h · đông bắc 14°
01:00 25/09/1976 42.00°N, 170.00°E 99.4 km/h · đông bắc 97.9 km/h · đông bắc 2°
13:00 25/09/1976 46.50°N, 181.00°E 95.5 km/h · đông bắc 70.4 km/h · đông bắc 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~72°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JOAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JOAN (1976) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 18/09/1976. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/25 của mùa bão 1976. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 25/09/1976. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4860 km trong 7 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.0 m/s (Bất lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1997
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 885hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 968hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
RACHEL
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NANCY
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ROY
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
WYNNE
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết