Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BESS (1957)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1957
61 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 26/08/1957
14.0°N, 153.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/1957
15.0°N, 152.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/1957
15.8°N, 152.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/1957
16.0°N, 151.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/08/1957
16.0°N, 150.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/1957
16.0°N, 149.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/1957
16.0°N, 148.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/1957
16.0°N, 147.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1957
16.3°N, 146.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/08/1957
16.9°N, 145.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/1957
17.8°N, 145.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1957
18.2°N, 144.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/1957
19.4°N, 143.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/1957
20.4°N, 143.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/1957
21.5°N, 142.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/08/1957
22.6°N, 142.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/08/1957
23.9°N, 141.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/08/1957
24.2°N, 141.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/08/1957
24.9°N, 140.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/08/1957
25.4°N, 140.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/08/1957
26.0°N, 140.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/08/1957
26.4°N, 139.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/09/1957
26.6°N, 139.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/09/1957
27.0°N, 138.7°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/09/1957
27.1°N, 138.3°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/09/1957
27.2°N, 137.9°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/1957
27.0°N, 137.5°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/1957
27.2°N, 137.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1957
27.5°N, 136.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1957
27.7°N, 136.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1957
28.0°N, 135.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1957
27.9°N, 135.1°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/1957
28.0°N, 134.6°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/1957
28.0°N, 134.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/1957
28.4°N, 133.8°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/1957
28.4°N, 133.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/1957
28.0°N, 132.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/1957
27.6°N, 131.4°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/1957
27.8°N, 130.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/1957
28.2°N, 129.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1957
28.5°N, 129.1°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/1957
28.7°N, 128.6°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/1957
29.7°N, 128.9°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/1957
30.3°N, 129.2°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/1957
30.7°N, 129.9°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/1957
31.4°N, 130.8°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/1957
32.5°N, 131.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1957
33.0°N, 132.4°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1957
34.3°N, 133.9°E 991hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1957
36.2°N, 135.6°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1957
40.0°N, 139.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1957
42.0°N, 144.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1957
44.0°N, 148.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/1957
46.0°N, 152.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/1957
47.2°N, 156.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/1957
48.0°N, 161.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/1957
48.0°N, 164.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/1957
48.0°N, 168.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/1957
48.0°N, 172.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/1957
47.0°N, 177.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/1957
47.5°N, 183.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BESS · 1957
Số hiệu 195710 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 25255 ngày trước (13:00 10/09/1957)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,709 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/22Mạnh nhất năm 1957Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/08/1957
14.00°N, 153.00°E
Vùng áp thấp 1005 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 01/09/1957
27.10°N, 138.30°E
Vùng áp thấp 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 10/09/1957
47.50°N, 183.50°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
20.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
08:05 05/09/1957
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 28.25, 129.43
1 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
09:43 05/09/1957
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 28.34, 129.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:15 06/09/1957
KXĐ · 957 hPa
Vùng áp thấp · 31.2, 130.54
30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:45 06/09/1957
KXĐ · 956 hPa
Vùng áp thấp · 31.25, 130.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 06/09/1957
KXĐ · 956 hPa
Vùng áp thấp · 31.4, 130.8
8 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:00 07/09/1957
KXĐ · 974 hPa
Vùng áp thấp · 32.67, 131.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:17 07/09/1957
KXĐ · 982 hPa
Vùng áp thấp · 33.06, 132.47
4 giờ 14 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:32 07/09/1957
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 33.98, 133.53
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:49 07/09/1957
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 34.05, 133.61
1 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:06 07/09/1957
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 34.34, 133.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:21 07/09/1957
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 34.73, 134.28
3 giờ 10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:31 07/09/1957
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 35.73, 135.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:12 08/09/1957
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 40.4, 140
1 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:50 08/09/1957
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 40.95, 141.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 22 cơn bão mùa 1957
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
28hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 86 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.9 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1176°.
24.2Tốc độ TB (km/h)
86.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.86×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.36Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 06/09/1957 31.40°N, 130.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C KXĐ
01:00 07/09/1957 32.50°N, 131.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C KXĐ
13:00 07/09/1957 34.30°N, 133.90°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 23.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.36–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

36% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

63%Trung bình 36–100%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

12.0TB (m/s) 1.1–44.7Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 26/08/1957 14.00°N, 153.00°E 64% 5.7 m/s KXĐ
13:00 27/08/1957 16.00°N, 150.20°E 59% 13.7 m/s KXĐ
07:00 28/08/1957 16.00°N, 147.90°E 56% 15.8 m/s KXĐ
07:00 29/08/1957 18.20°N, 144.20°E 57% 18.7 m/s KXĐ
01:00 30/08/1957 21.50°N, 142.80°E 51% 1.8 m/s KXĐ
01:00 31/08/1957 24.90°N, 140.90°E 42% 4.1 m/s KXĐ
19:00 31/08/1957 26.40°N, 139.50°E 39% 7.3 m/s KXĐ
13:00 01/09/1957 27.10°N, 138.30°E 36% 8.1 m/s KXĐ
19:00 01/09/1957 27.20°N, 137.90°E 42% 3.2 m/s KXĐ
13:00 02/09/1957 27.50°N, 136.80°E 50% 3.2 m/s KXĐ
13:00 03/09/1957 28.00°N, 134.60°E 69% 1.7 m/s KXĐ
07:00 04/09/1957 28.40°N, 133.40°E 72% 1.1 m/s KXĐ
07:00 05/09/1957 28.20°N, 129.50°E 64% 2.6 m/s KXĐ
01:00 06/09/1957 29.70°N, 128.90°E 80% 12.6 m/s KXĐ
01:00 07/09/1957 32.50°N, 131.50°E 66% 11.6 m/s KXĐ
19:00 07/09/1957 36.20°N, 135.60°E 62% 7.8 m/s KXĐ
19:00 08/09/1957 46.00°N, 152.00°E 95% 23.3 m/s KXĐ
13:00 09/09/1957 48.00°N, 164.70°E 100% 44.7 m/s KXĐ
13:00 10/09/1957 47.50°N, 183.50°E 100% 40.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–100% (trung bình 63%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.1–44.7 m/s (trung bình 12.0 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (36%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 127°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~61°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 26/08/1957 14.00°N, 153.00°E 7.7 km/h · tây nam 19.9 km/h · bắc 127°
13:00 27/08/1957 16.00°N, 150.20°E 7.9 km/h · tây 14.3 km/h · tây 22°
07:00 28/08/1957 16.00°N, 147.90°E 17.1 km/h · nam 27.3 km/h · tây 101°
07:00 29/08/1957 18.20°N, 144.20°E 19.0 km/h · đông bắc 23.9 km/h · bắc 70°
01:00 30/08/1957 21.50°N, 142.80°E 16.8 km/h · tây bắc 22.8 km/h · tây bắc 0°
01:00 31/08/1957 24.90°N, 140.90°E 26.1 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 71°
19:00 31/08/1957 26.40°N, 139.50°E 32.4 km/h · tây 7.6 km/h · tây bắc 43°
13:00 01/09/1957 27.10°N, 138.30°E 25.8 km/h · tây nam 6.9 km/h · tây 65°
19:00 01/09/1957 27.20°N, 137.90°E 15.9 km/h · tây nam 7.6 km/h · tây nam 27°
13:00 02/09/1957 27.50°N, 136.80°E 14.5 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây 11°
13:00 03/09/1957 28.00°N, 134.60°E 6.2 km/h · tây nam 3.3 km/h · tây 31°
07:00 04/09/1957 28.40°N, 133.40°E 15.0 km/h · nam 17.9 km/h · tây nam 71°
07:00 05/09/1957 28.20°N, 129.50°E 13.7 km/h · tây nam 8.6 km/h · tây bắc 88°
01:00 06/09/1957 29.70°N, 128.90°E 23.5 km/h · tây bắc 12.1 km/h · đông bắc 46°
01:00 07/09/1957 32.50°N, 131.50°E 45.8 km/h · bắc 16.8 km/h · đông bắc 35°
19:00 07/09/1957 36.20°N, 135.60°E 48.1 km/h · đông bắc 86.1 km/h · đông bắc 9°
19:00 08/09/1957 46.00°N, 152.00°E 115.3 km/h · đông 57.9 km/h · đông bắc 8°
13:00 09/09/1957 48.00°N, 164.70°E 99.6 km/h · đông 40.9 km/h · đông 3°
13:00 10/09/1957 47.50°N, 183.50°E 67.0 km/h · đông bắc 82.3 km/h · đông 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~127°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~72° quanh 01:00 06/09/1957) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~115°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BESS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BESS (1957) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 26/08/1957. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/22 của mùa bão 1957. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 10/09/1957. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8709 km trong 15 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~12.0 m/s (Trung bình). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 20.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
GORDON
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
VERNE
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NYATOH
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LOIS
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết