Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MEGI (2010)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2010
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/10/2010
11.9°N, 141.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/10/2010
12.0°N, 141.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/10/2010
12.0°N, 140.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/10/2010
12.1°N, 140.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/10/2010
12.3°N, 139.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/10/2010
12.8°N, 139.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/10/2010
13.1°N, 138.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/10/2010
13.6°N, 138.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/10/2010
14.5°N, 137.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 15/10/2010
14.9°N, 136.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/10/2010
15.7°N, 135.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/10/2010
16.7°N, 134.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/10/2010
17.6°N, 133.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/10/2010
18.1°N, 131.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 16/10/2010
18.3°N, 130.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/10/2010
18.7°N, 128.9°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 17/10/2010
18.7°N, 127.5°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 17/10/2010
18.5°N, 126.2°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 17/10/2010
18.1°N, 125.1°E 895hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 18/10/2010
17.6°N, 124.2°E 885hPa
232km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 18/10/2010
17.5°N, 123.3°E 885hPa
232km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 18/10/2010
17.1°N, 121.9°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 18/10/2010
16.8°N, 120.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 19/10/2010
16.5°N, 119.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 19/10/2010
16.5°N, 119.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 19/10/2010
16.6°N, 118.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 19/10/2010
16.6°N, 117.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/10/2010
16.9°N, 117.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 20/10/2010
17.3°N, 117.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/10/2010
17.8°N, 117.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/10/2010
18.4°N, 117.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 21/10/2010
18.9°N, 117.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 21/10/2010
19.5°N, 117.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 21/10/2010
19.9°N, 117.6°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 21/10/2010
20.2°N, 117.9°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 22/10/2010
20.5°N, 118.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 22/10/2010
20.9°N, 118.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/10/2010
21.5°N, 118.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/10/2010
22.1°N, 118.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/10/2010
22.7°N, 118.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/10/2010
23.4°N, 118.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/10/2010
24.2°N, 117.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/10/2010
24.5°N, 117.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/10/2010
24.9°N, 118.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/10/2010
25.3°N, 118.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/10/2010
26.1°N, 118.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MEGI · 2010
Số hiệu 201013 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 5853 ngày trước (13:00 24/10/2010)
232 km/hGió đỉnh (~125 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
885 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,912 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/14Mạnh nhất năm 2010Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/10/2010
11.90°N, 141.40°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 13/10/2010
12.00°N, 140.90°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 18/10/2010
17.60°N, 124.20°E
Siêu bão 232 km/h 885 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 24/10/2010
26.10°N, 118.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
36 giờThời gian trên đất
~207 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:56 18/10/2010
~207 km/h (~112 kt) · 901 hPa
Siêu bão · 17.24, 122.38
10 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
21:38 18/10/2010
~163 km/h (~88 kt) · 944 hPa
Bão rất mạnh · 16.67, 120.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~207 km/h (~112 kt) Suy yếu khi qua đất: −44 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
11:44 23/10/2010
~78 km/h (~42 kt) · 991 hPa
Bão · 24.03, 117.84
1 ngày 1 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~78 km/h (~42 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 14 cơn bão mùa 2010
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 13/10/2010 → 13:00 14/10/2010
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
75hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
14.5Tốc độ TB (km/h)
28.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.35×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 280 (nm) / 520 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 34.6226 ×10⁴ kt²
PDI: 35.6475 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 34.6226 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/14 về năng lượng trong mùa bão 2010 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 30.7% tổng năng lượng của cả 14 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 4.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.04 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại35.6475×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.1°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
25.4°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/10/2010 11.90°N, 141.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 13/10/2010 12.00°N, 141.20°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 13/10/2010 12.00°N, 140.90°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 14/10/2010 12.10°N, 140.60°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 14/10/2010 12.30°N, 139.80°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
13:00 14/10/2010 12.80°N, 139.10°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
19:00 14/10/2010 13.10°N, 138.60°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
01:00 15/10/2010 13.60°N, 138.10°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
07:00 15/10/2010 14.50°N, 137.40°E 29.7°C +3.2°C 111 km/h
13:00 15/10/2010 14.90°N, 136.60°E 29.7°C +3.2°C 120 km/h
19:00 15/10/2010 15.70°N, 135.50°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
01:00 16/10/2010 16.70°N, 134.30°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
07:00 16/10/2010 17.60°N, 133.00°E 29.8°C +3.3°C 139 km/h
13:00 16/10/2010 18.10°N, 131.60°E 29.8°C +3.3°C 148 km/h
19:00 16/10/2010 18.30°N, 130.30°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
01:00 17/10/2010 18.70°N, 128.90°E 29.1°C +2.6°C 185 km/h
07:00 17/10/2010 18.70°N, 127.50°E 29.0°C +2.5°C 194 km/h
13:00 17/10/2010 18.50°N, 126.20°E 29.1°C +2.6°C 204 km/h
19:00 17/10/2010 18.10°N, 125.10°E 29.1°C +2.6°C 222 km/h
01:00 18/10/2010 17.60°N, 124.20°E 29.0°C +2.5°C 232 km/h
07:00 18/10/2010 17.50°N, 123.30°E 29.2°C +2.7°C 232 km/h
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E Trên đất liền — 194 km/h
19:00 18/10/2010 16.80°N, 120.80°E Trên đất liền — 167 km/h
01:00 19/10/2010 16.50°N, 119.70°E 30.0°C +3.5°C 157 km/h
07:00 19/10/2010 16.50°N, 119.20°E 30.1°C +3.6°C 148 km/h
13:00 19/10/2010 16.60°N, 118.60°E 30.0°C +3.5°C 148 km/h
19:00 19/10/2010 16.60°N, 117.90°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
01:00 20/10/2010 16.90°N, 117.60°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
07:00 20/10/2010 17.30°N, 117.20°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
13:00 20/10/2010 17.80°N, 117.30°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
19:00 20/10/2010 18.40°N, 117.20°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
01:00 21/10/2010 18.90°N, 117.40°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
07:00 21/10/2010 19.50°N, 117.50°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
13:00 21/10/2010 19.90°N, 117.60°E 28.4°C +1.9°C 176 km/h
19:00 21/10/2010 20.20°N, 117.90°E 28.3°C +1.8°C 176 km/h
01:00 22/10/2010 20.50°N, 118.00°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 22/10/2010 20.90°N, 118.20°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
13:00 22/10/2010 21.50°N, 118.20°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
19:00 22/10/2010 22.10°N, 118.20°E 25.6°C -0.9°C 130 km/h
01:00 23/10/2010 22.70°N, 118.20°E 25.5°C -1.0°C 111 km/h
07:00 23/10/2010 23.40°N, 118.00°E 25.4°C -1.1°C 93 km/h
13:00 23/10/2010 24.20°N, 117.80°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 24/10/2010 24.90°N, 118.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 24/10/2010 25.30°N, 118.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.4–30.1°C (trung bình 29.1°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.4°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,960 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,659 mĐộ sâu trung bình
6,041 mSâu nhất
29 mNông nhất
3,960 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
140 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
112 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 592 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 1,397 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/10/2010 11.90°N, 141.40°E 2,615 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/10/2010 12.00°N, 141.20°E 4,345 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/10/2010 12.00°N, 140.90°E 3,904 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 14/10/2010 12.10°N, 140.60°E 4,319 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 14/10/2010 12.30°N, 139.80°E 3,769 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 14/10/2010 12.80°N, 139.10°E 4,337 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 14/10/2010 13.10°N, 138.60°E 5,183 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 15/10/2010 13.60°N, 138.10°E 4,468 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 15/10/2010 14.50°N, 137.40°E 4,394 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 15/10/2010 14.90°N, 136.60°E 4,831 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 15/10/2010 15.70°N, 135.50°E 5,022 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 16/10/2010 16.70°N, 134.30°E 5,354 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 16/10/2010 17.60°N, 133.00°E 6,035 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 16/10/2010 18.10°N, 131.60°E 5,758 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 16/10/2010 18.30°N, 130.30°E 5,946 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/10/2010 18.70°N, 128.90°E 5,586 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 17/10/2010 18.70°N, 127.50°E 5,209 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 17/10/2010 18.50°N, 126.20°E 4,830 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 17/10/2010 18.10°N, 125.10°E 4,974 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 18/10/2010 17.60°N, 124.20°E 3,960 m Vực sâu đại dương 232 km/h
07:00 18/10/2010 17.50°N, 123.30°E 3,647 m Vực sâu đại dương 232 km/h
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E ▲ 69 m Đồng bằng cao 194 km/h
19:00 18/10/2010 16.80°N, 120.80°E ▲ 1,397 m Vùng núi 167 km/h
01:00 19/10/2010 16.50°N, 119.70°E 859 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 19/10/2010 16.50°N, 119.20°E 4,031 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 19/10/2010 16.60°N, 118.60°E 2,162 m Biển sâu 148 km/h
19:00 19/10/2010 16.60°N, 117.90°E 3,982 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 20/10/2010 16.90°N, 117.60°E 4,042 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 20/10/2010 17.30°N, 117.20°E 4,000 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 20/10/2010 17.80°N, 117.30°E 3,985 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 20/10/2010 18.40°N, 117.20°E 3,899 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 21/10/2010 18.90°N, 117.40°E 3,791 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 21/10/2010 19.50°N, 117.50°E 3,231 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 21/10/2010 19.90°N, 117.60°E 2,746 m Biển sâu 176 km/h
19:00 21/10/2010 20.20°N, 117.90°E 2,759 m Biển sâu 176 km/h
01:00 22/10/2010 20.50°N, 118.00°E 538 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 22/10/2010 20.90°N, 118.20°E 2,272 m Biển sâu 148 km/h
13:00 22/10/2010 21.50°N, 118.20°E 2,047 m Biển sâu 139 km/h
19:00 22/10/2010 22.10°N, 118.20°E 878 m Biển sâu vừa 130 km/h
01:00 23/10/2010 22.70°N, 118.20°E 29 m Biển nông 111 km/h
07:00 23/10/2010 23.40°N, 118.00°E 35 m Biển nông 93 km/h
13:00 23/10/2010 24.20°N, 117.80°E ▲ 153 m Trung du 74 km/h
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E ▲ 16 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
01:00 24/10/2010 24.90°N, 118.00°E ▲ 792 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 24/10/2010 25.30°N, 118.10°E ▲ 636 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E ▲ 645 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 29–6,041 m (trung bình ~3,659 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,960 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~140 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~112 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,615 m xuống ~30 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~592 m, nơi cao nhất ~1,397 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
81.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~87 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

104.0OHC trung bình (kJ/cm²)
161.5Cao nhất
33.5Thấp nhất
81.5Tại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
101 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
141 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/10/2010 11.90°N, 141.40°E 160.4 kJ/cm² 139 m KXĐ
13:00 13/10/2010 12.00°N, 141.20°E 161.5 kJ/cm² 140 m KXĐ
19:00 13/10/2010 12.00°N, 140.90°E 160.8 kJ/cm² 140 m 65 km/h
01:00 14/10/2010 12.10°N, 140.60°E 160.8 kJ/cm² 140 m 65 km/h
07:00 14/10/2010 12.30°N, 139.80°E 159.0 kJ/cm² 139 m 74 km/h
13:00 14/10/2010 12.80°N, 139.10°E 158.7 kJ/cm² 141 m 83 km/h
19:00 14/10/2010 13.10°N, 138.60°E 154.1 kJ/cm² 139 m 93 km/h
01:00 15/10/2010 13.60°N, 138.10°E 152.1 kJ/cm² 139 m 102 km/h
07:00 15/10/2010 14.50°N, 137.40°E 138.8 kJ/cm² 134 m 111 km/h
13:00 15/10/2010 14.90°N, 136.60°E 131.7 kJ/cm² 130 m 120 km/h
19:00 15/10/2010 15.70°N, 135.50°E 125.4 kJ/cm² 124 m 130 km/h
01:00 16/10/2010 16.70°N, 134.30°E 117.4 kJ/cm² 116 m 139 km/h
07:00 16/10/2010 17.60°N, 133.00°E 109.7 kJ/cm² 107 m 139 km/h
13:00 16/10/2010 18.10°N, 131.60°E 105.0 kJ/cm² 100 m 148 km/h
19:00 16/10/2010 18.30°N, 130.30°E 103.8 kJ/cm² 98 m 157 km/h
01:00 17/10/2010 18.70°N, 128.90°E 86.4 kJ/cm² 88 m 185 km/h
07:00 17/10/2010 18.70°N, 127.50°E 78.5 kJ/cm² 83 m 194 km/h
13:00 17/10/2010 18.50°N, 126.20°E 71.7 kJ/cm² 80 m 204 km/h
19:00 17/10/2010 18.10°N, 125.10°E 56.8 kJ/cm² 67 m 222 km/h
01:00 18/10/2010 17.60°N, 124.20°E 81.5 kJ/cm² 87 m 232 km/h
07:00 18/10/2010 17.50°N, 123.30°E 114.4 kJ/cm² 108 m 232 km/h
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E — — 194 km/h
19:00 18/10/2010 16.80°N, 120.80°E — — 167 km/h
01:00 19/10/2010 16.50°N, 119.70°E 123.2 kJ/cm² 93 m 157 km/h
07:00 19/10/2010 16.50°N, 119.20°E 123.2 kJ/cm² 93 m 148 km/h
13:00 19/10/2010 16.60°N, 118.60°E 127.9 kJ/cm² 95 m 148 km/h
19:00 19/10/2010 16.60°N, 117.90°E 110.4 kJ/cm² 89 m 148 km/h
01:00 20/10/2010 16.90°N, 117.60°E 107.7 kJ/cm² 89 m 148 km/h
07:00 20/10/2010 17.30°N, 117.20°E 105.1 kJ/cm² 88 m 148 km/h
13:00 20/10/2010 17.80°N, 117.30°E 102.9 kJ/cm² 89 m 148 km/h
19:00 20/10/2010 18.40°N, 117.20°E 94.1 kJ/cm² 88 m 157 km/h
01:00 21/10/2010 18.90°N, 117.40°E 87.4 kJ/cm² 86 m 157 km/h
07:00 21/10/2010 19.50°N, 117.50°E 74.1 kJ/cm² 82 m 167 km/h
13:00 21/10/2010 19.90°N, 117.60°E 69.4 kJ/cm² 80 m 176 km/h
19:00 21/10/2010 20.20°N, 117.90°E 65.0 kJ/cm² 79 m 176 km/h
01:00 22/10/2010 20.50°N, 118.00°E 59.8 kJ/cm² 78 m 157 km/h
07:00 22/10/2010 20.90°N, 118.20°E 56.5 kJ/cm² 76 m 148 km/h
13:00 22/10/2010 21.50°N, 118.20°E 45.4 kJ/cm² 70 m 139 km/h
19:00 22/10/2010 22.10°N, 118.20°E 39.8 kJ/cm² 69 m 130 km/h
01:00 23/10/2010 22.70°N, 118.20°E 40.5 kJ/cm² 75 m 111 km/h
07:00 23/10/2010 23.40°N, 118.00°E 33.5 kJ/cm² 69 m 93 km/h
13:00 23/10/2010 24.20°N, 117.80°E — — 74 km/h
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E — — 65 km/h
01:00 24/10/2010 24.90°N, 118.00°E — — KXĐ
07:00 24/10/2010 25.30°N, 118.10°E — — KXĐ
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 33.5–161.5 kJ/cm² (trung bình 104.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~101 m); 90% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~81.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 161.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~123.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~83.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.48Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C 194 km/h
19:00 18/10/2010 16.80°N, 120.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C 167 km/h
13:00 23/10/2010 24.20°N, 117.80°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.8°C 74 km/h
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.9°C 65 km/h
01:00 24/10/2010 24.90°N, 118.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.6°C KXĐ
07:00 24/10/2010 25.30°N, 118.10°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.2°C KXĐ
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~194 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

79%Trung bình 64–93%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.9m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

9.6TB (m/s) 2.6–22.0Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/10/2010 11.90°N, 141.40°E 93% 10.5 m/s KXĐ
19:00 13/10/2010 12.00°N, 140.90°E 89% 7.1 m/s 65 km/h
01:00 14/10/2010 12.10°N, 140.60°E 84% 2.6 m/s 65 km/h
13:00 14/10/2010 12.80°N, 139.10°E 73% 12.6 m/s 83 km/h
07:00 15/10/2010 14.50°N, 137.40°E 73% 22.0 m/s 111 km/h
01:00 16/10/2010 16.70°N, 134.30°E 72% 16.3 m/s 139 km/h
13:00 16/10/2010 18.10°N, 131.60°E 85% 11.7 m/s 148 km/h
07:00 17/10/2010 18.70°N, 127.50°E 76% 10.1 m/s 194 km/h
01:00 18/10/2010 17.60°N, 124.20°E 64% 5.9 m/s 232 km/h
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E 66% 8.4 m/s 194 km/h
07:00 19/10/2010 16.50°N, 119.20°E 72% 3.9 m/s 148 km/h
19:00 19/10/2010 16.60°N, 117.90°E 83% 10.9 m/s 148 km/h
13:00 20/10/2010 17.80°N, 117.30°E 84% 14.6 m/s 148 km/h
07:00 21/10/2010 19.50°N, 117.50°E 82% 7.5 m/s 167 km/h
19:00 21/10/2010 20.20°N, 117.90°E 82% 6.8 m/s 176 km/h
13:00 22/10/2010 21.50°N, 118.20°E 75% 12.4 m/s 139 km/h
07:00 23/10/2010 23.40°N, 118.00°E 72% 3.5 m/s 93 km/h
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E 88% 10.3 m/s 65 km/h
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E 80% 5.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 64–93% (trung bình 79%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–22.0 m/s (trung bình 9.6 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (5.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 102°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 13 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~292°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/10/2010 11.90°N, 141.40°E 7.5 km/h · tây 4.1 km/h · tây bắc 22°
19:00 13/10/2010 12.00°N, 140.90°E 5.4 km/h · tây 5.7 km/h · tây 13°
01:00 14/10/2010 12.10°N, 140.60°E 8.2 km/h · bắc 15.0 km/h · tây 69°
13:00 14/10/2010 12.80°N, 139.10°E 10.1 km/h · bắc 10.6 km/h · tây bắc 50°
07:00 15/10/2010 14.50°N, 137.40°E 31.3 km/h · tây bắc 16.1 km/h · tây bắc 26°
01:00 16/10/2010 16.70°N, 134.30°E 44.8 km/h · tây bắc 28.4 km/h · tây bắc 3°
13:00 16/10/2010 18.10°N, 131.60°E 28.0 km/h · tây bắc 23.2 km/h · tây 42°
07:00 17/10/2010 18.70°N, 127.50°E 15.2 km/h · tây bắc 23.1 km/h · tây 58°
01:00 18/10/2010 17.60°N, 124.20°E 14.1 km/h · tây nam 16.0 km/h · tây 38°
13:00 18/10/2010 17.10°N, 121.90°E 25.8 km/h · tây nam 20.3 km/h · tây 39°
07:00 19/10/2010 16.50°N, 119.20°E 34.5 km/h · tây 10.8 km/h · tây 7°
19:00 19/10/2010 16.60°N, 117.90°E 27.8 km/h · tây nam 7.7 km/h · tây bắc 84°
13:00 20/10/2010 17.80°N, 117.30°E 13.6 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 22°
07:00 21/10/2010 19.50°N, 117.50°E 21.2 km/h · tây 7.6 km/h · bắc 86°
19:00 21/10/2010 20.20°N, 117.90°E 1.9 km/h · đông 5.8 km/h · bắc 94°
13:00 22/10/2010 21.50°N, 118.20°E 11.4 km/h · tây 11.1 km/h · bắc 76°
07:00 23/10/2010 23.40°N, 118.00°E 8.7 km/h · đông 15.2 km/h · bắc 102°
19:00 23/10/2010 24.50°N, 117.80°E 8.4 km/h · bắc 8.1 km/h · đông bắc 5°
13:00 24/10/2010 26.10°N, 118.30°E 3.5 km/h · tây 15.2 km/h · bắc 96°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~13 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~102°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 519/370 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 148–444 km (TB ~334 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–204 km (TB ~152 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 41/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 222 km/h Lệch 1.4× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 17/10/2010
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 222 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 17/10/2010
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.57× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 17/10/2010
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 15/10/2010
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 19:00 17/10/2010 khi sức gió tâm bão ~222 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–204 km (trung bình ~152 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MEGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MEGI (2010) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 13/10/2010. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 13/10/2010. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 232 km/h (~125 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 885 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/14 của mùa bão 2010. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 24/10/2010. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3912 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,659 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,960 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~104.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~81.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~207 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~163 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 36 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
BETTY
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
BEN
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết