Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MEGI (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 14/08/2004
14.7°N, 140.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/2004
14.8°N, 138.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/2004
15.3°N, 137.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/2004
16.0°N, 135.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/2004
16.9°N, 135.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/2004
17.7°N, 134.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/2004
18.0°N, 133.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/2004
18.2°N, 132.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/2004
18.6°N, 131.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/2004
18.8°N, 130.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/08/2004
20.0°N, 129.6°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/08/2004
21.2°N, 128.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 17/08/2004
22.2°N, 128.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/08/2004
23.0°N, 127.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 17/08/2004
24.0°N, 127.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/08/2004
25.1°N, 126.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 17/08/2004
25.8°N, 126.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/08/2004
26.8°N, 126.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/08/2004
27.6°N, 125.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/08/2004
28.4°N, 125.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 18/08/2004
30.0°N, 125.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 18/08/2004
30.5°N, 125.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 18/08/2004
31.2°N, 126.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 18/08/2004
32.0°N, 127.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/08/2004
33.1°N, 127.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 19/08/2004
34.4°N, 128.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/08/2004
35.6°N, 129.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 19/08/2004
36.7°N, 130.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/08/2004
37.7°N, 132.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 19/08/2004
38.7°N, 133.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/08/2004
39.5°N, 135.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 19/08/2004
40.1°N, 137.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/08/2004
40.6°N, 138.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 20/08/2004
40.9°N, 140.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
06:00 20/08/2004
41.1°N, 141.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/08/2004
41.2°N, 141.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 20/08/2004
41.4°N, 143.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/08/2004
41.6°N, 145.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 20/08/2004
42.0°N, 148.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2004
42.0°N, 152.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/2004
42.5°N, 153.8°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/2004
43.0°N, 155.9°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/2004
43.5°N, 160.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/08/2004
43.8°N, 163.6°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/2004
43.8°N, 167.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/08/2004
43.9°N, 170.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/08/2004
42.0°N, 174.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MEGI · 2004
Số hiệu 200415 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8107 ngày trước (13:00 22/08/2004)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,336 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/08/2004
14.70°N, 140.90°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 16/08/2004
18.80°N, 130.80°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 18/08/2004
28.40°N, 125.30°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 22/08/2004
42.00°N, 174.10°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
0.8 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:24 20/08/2004
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 40.94, 140.36
40 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:04 20/08/2004
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 41.01, 140.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:25 20/08/2004
~107 km/h (~58 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 41.14, 141.29
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:30 20/08/2004
~107 km/h (~58 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 41.15, 141.35
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~107 km/h (~58 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 16/08/2004 → 04:00 17/08/2004
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 110 km/h).
37.1Tốc độ TB (km/h)
110.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.67×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 6.6712 ×10⁴ kt²
PDI: 4.4171 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.6712 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 19/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 1.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.4171×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.5°CSST trung bình
28.6°CCao nhất
12.3°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 14/08/2004 14.70°N, 140.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 14/08/2004 14.80°N, 138.70°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 14/08/2004 15.30°N, 137.30°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 15/08/2004 16.00°N, 135.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 15/08/2004 16.90°N, 135.30°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 15/08/2004 17.70°N, 134.20°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 15/08/2004 18.00°N, 133.30°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 16/08/2004 18.20°N, 132.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 16/08/2004 18.60°N, 131.60°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 16/08/2004 18.80°N, 130.80°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
19:00 16/08/2004 20.00°N, 129.60°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
01:00 17/08/2004 21.20°N, 128.80°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
04:00 17/08/2004 22.20°N, 128.20°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
07:00 17/08/2004 23.00°N, 127.80°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
10:00 17/08/2004 24.00°N, 127.40°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
13:00 17/08/2004 25.10°N, 126.90°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
16:00 17/08/2004 25.80°N, 126.50°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
19:00 17/08/2004 26.80°N, 126.20°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
01:00 18/08/2004 27.60°N, 125.60°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
07:00 18/08/2004 28.40°N, 125.30°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
13:00 18/08/2004 30.00°N, 125.40°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
16:00 18/08/2004 30.50°N, 125.50°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
19:00 18/08/2004 31.20°N, 126.20°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
22:00 18/08/2004 32.00°N, 127.00°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 19/08/2004 33.10°N, 127.80°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
04:00 19/08/2004 34.40°N, 128.70°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
07:00 19/08/2004 35.60°N, 129.70°E 26.5°C +0.0°C 120 km/h
10:00 19/08/2004 36.70°N, 130.90°E 26.0°C -0.5°C 120 km/h
13:00 19/08/2004 37.70°N, 132.20°E 25.7°C -0.8°C 120 km/h
16:00 19/08/2004 38.70°N, 133.60°E 22.8°C -3.7°C 120 km/h
19:00 19/08/2004 39.50°N, 135.40°E 21.7°C -4.8°C 111 km/h
22:00 19/08/2004 40.10°N, 137.10°E 21.3°C -5.2°C 111 km/h
01:00 20/08/2004 40.60°N, 138.60°E 24.2°C -2.3°C 111 km/h
04:00 20/08/2004 40.90°N, 140.20°E 22.4°C -4.1°C 111 km/h
06:00 20/08/2004 41.10°N, 141.00°E 21.9°C -4.6°C 111 km/h
07:00 20/08/2004 41.20°N, 141.70°E 20.8°C -5.7°C 102 km/h
10:00 20/08/2004 41.40°N, 143.90°E 18.0°C -8.5°C 102 km/h
13:00 20/08/2004 41.60°N, 145.80°E 17.8°C -8.7°C 93 km/h
16:00 20/08/2004 42.00°N, 148.00°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
19:00 20/08/2004 42.00°N, 152.00°E 19.9°C -6.6°C KXĐ
01:00 21/08/2004 42.50°N, 153.80°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
07:00 21/08/2004 43.00°N, 155.90°E 18.5°C -8.0°C KXĐ
13:00 21/08/2004 43.50°N, 160.00°E 17.9°C -8.6°C KXĐ
19:00 21/08/2004 43.80°N, 163.60°E 13.2°C -13.3°C KXĐ
01:00 22/08/2004 43.80°N, 167.10°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
07:00 22/08/2004 43.90°N, 170.40°E 14.0°C -12.5°C KXĐ
13:00 22/08/2004 42.00°N, 174.10°E 18.1°C -8.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 12.3–28.6°C (trung bình 24.5°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.1°C so với 28.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
110 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,390 mĐộ sâu trung bình
7,221 mSâu nhất
46 mNông nhất
110 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
48 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
118 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 110 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 138 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 14/08/2004 14.70°N, 140.90°E 4,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/2004 14.80°N, 138.70°E 4,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/2004 15.30°N, 137.30°E 4,996 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/2004 16.00°N, 135.90°E 4,877 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/2004 16.90°N, 135.30°E 4,719 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/2004 17.70°N, 134.20°E 5,524 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/2004 18.00°N, 133.30°E 5,998 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/2004 18.20°N, 132.50°E 6,050 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/2004 18.60°N, 131.60°E 6,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/08/2004 18.80°N, 130.80°E 6,057 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/08/2004 20.00°N, 129.60°E 5,711 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/08/2004 21.20°N, 128.80°E 5,169 m Vực sâu đại dương 65 km/h
04:00 17/08/2004 22.20°N, 128.20°E 5,140 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 17/08/2004 23.00°N, 127.80°E 5,702 m Vực sâu đại dương 74 km/h
10:00 17/08/2004 24.00°N, 127.40°E 6,671 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 17/08/2004 25.10°N, 126.90°E 1,789 m Biển sâu 83 km/h
16:00 17/08/2004 25.80°N, 126.50°E 534 m Biển sâu vừa 93 km/h
19:00 17/08/2004 26.80°N, 126.20°E 1,714 m Biển sâu 93 km/h
01:00 18/08/2004 27.60°N, 125.60°E 116 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 18/08/2004 28.40°N, 125.30°E 110 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 18/08/2004 30.00°N, 125.40°E 66 m Thềm lục địa 120 km/h
16:00 18/08/2004 30.50°N, 125.50°E 68 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 18/08/2004 31.20°N, 126.20°E 78 m Thềm lục địa 120 km/h
22:00 18/08/2004 32.00°N, 127.00°E 114 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 19/08/2004 33.10°N, 127.80°E 146 m Thềm lục địa 120 km/h
04:00 19/08/2004 34.40°N, 128.70°E 75 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 19/08/2004 35.60°N, 129.70°E 132 m Thềm lục địa 120 km/h
10:00 19/08/2004 36.70°N, 130.90°E 2,100 m Biển sâu 120 km/h
13:00 19/08/2004 37.70°N, 132.20°E 2,404 m Biển sâu 120 km/h
16:00 19/08/2004 38.70°N, 133.60°E 1,209 m Biển sâu 120 km/h
19:00 19/08/2004 39.50°N, 135.40°E 487 m Biển sâu vừa 111 km/h
22:00 19/08/2004 40.10°N, 137.10°E 1,789 m Biển sâu 111 km/h
01:00 20/08/2004 40.60°N, 138.60°E 3,091 m Vực sâu đại dương 111 km/h
04:00 20/08/2004 40.90°N, 140.20°E 67 m Thềm lục địa 111 km/h
06:00 20/08/2004 41.10°N, 141.00°E 46 m Biển nông 111 km/h
07:00 20/08/2004 41.20°N, 141.70°E 705 m Biển sâu vừa 102 km/h
10:00 20/08/2004 41.40°N, 143.90°E 2,440 m Biển sâu 102 km/h
13:00 20/08/2004 41.60°N, 145.80°E 7,221 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 20/08/2004 42.00°N, 148.00°E 5,292 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/08/2004 42.00°N, 152.00°E 5,244 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/08/2004 42.50°N, 153.80°E 5,423 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/08/2004 43.00°N, 155.90°E 5,575 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/2004 43.50°N, 160.00°E 5,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/08/2004 43.80°N, 163.60°E 5,731 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/08/2004 43.80°N, 167.10°E 5,283 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/08/2004 43.90°N, 170.40°E 5,412 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/08/2004 42.00°N, 174.10°E 4,949 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 46–7,221 m (trung bình ~3,390 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~110 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~118 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~48 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~110 m, nơi cao nhất ~138 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

35.3OHC trung bình (kJ/cm²)
98.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
62.3Tại điểm đạt đỉnh
45%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
39 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
111 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 14/08/2004 14.70°N, 140.90°E 98.4 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 14/08/2004 14.80°N, 138.70°E 93.4 kJ/cm² 104 m KXĐ
19:00 14/08/2004 15.30°N, 137.30°E 88.9 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 15/08/2004 16.00°N, 135.90°E 76.2 kJ/cm² 80 m KXĐ
07:00 15/08/2004 16.90°N, 135.30°E 71.6 kJ/cm² 74 m KXĐ
13:00 15/08/2004 17.70°N, 134.20°E 66.2 kJ/cm² 70 m KXĐ
19:00 15/08/2004 18.00°N, 133.30°E 67.6 kJ/cm² 71 m KXĐ
01:00 16/08/2004 18.20°N, 132.50°E 72.1 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 16/08/2004 18.60°N, 131.60°E 75.0 kJ/cm² 76 m KXĐ
13:00 16/08/2004 18.80°N, 130.80°E 74.9 kJ/cm² 76 m 65 km/h
19:00 16/08/2004 20.00°N, 129.60°E 62.4 kJ/cm² 68 m 65 km/h
01:00 17/08/2004 21.20°N, 128.80°E 56.2 kJ/cm² 64 m 65 km/h
04:00 17/08/2004 22.20°N, 128.20°E 53.7 kJ/cm² 62 m 74 km/h
07:00 17/08/2004 23.00°N, 127.80°E 55.7 kJ/cm² 67 m 74 km/h
10:00 17/08/2004 24.00°N, 127.40°E 54.2 kJ/cm² 66 m 74 km/h
13:00 17/08/2004 25.10°N, 126.90°E 65.4 kJ/cm² 71 m 83 km/h
16:00 17/08/2004 25.80°N, 126.50°E 72.7 kJ/cm² 78 m 93 km/h
19:00 17/08/2004 26.80°N, 126.20°E 86.9 kJ/cm² 89 m 93 km/h
01:00 18/08/2004 27.60°N, 125.60°E 90.9 kJ/cm² 93 m 111 km/h
07:00 18/08/2004 28.40°N, 125.30°E 62.3 kJ/cm² 73 m 120 km/h
13:00 18/08/2004 30.00°N, 125.40°E 20.3 kJ/cm² 29 m 120 km/h
16:00 18/08/2004 30.50°N, 125.50°E 18.3 kJ/cm² 27 m 120 km/h
19:00 18/08/2004 31.20°N, 126.20°E 22.1 kJ/cm² 28 m 120 km/h
22:00 18/08/2004 32.00°N, 127.00°E 18.3 kJ/cm² 23 m 120 km/h
01:00 19/08/2004 33.10°N, 127.80°E 12.0 kJ/cm² 17 m 120 km/h
04:00 19/08/2004 34.40°N, 128.70°E 9.0 kJ/cm² 17 m 120 km/h
07:00 19/08/2004 35.60°N, 129.70°E 8.7 kJ/cm² 24 m 120 km/h
10:00 19/08/2004 36.70°N, 130.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 19/08/2004 37.70°N, 132.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 19/08/2004 38.70°N, 133.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 19/08/2004 39.50°N, 135.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
22:00 19/08/2004 40.10°N, 137.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 20/08/2004 40.60°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
04:00 20/08/2004 40.90°N, 140.20°E — — 111 km/h
06:00 20/08/2004 41.10°N, 141.00°E — — 111 km/h
07:00 20/08/2004 41.20°N, 141.70°E — — 102 km/h
10:00 20/08/2004 41.40°N, 143.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 20/08/2004 41.60°N, 145.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
16:00 20/08/2004 42.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/08/2004 42.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/08/2004 42.50°N, 153.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/08/2004 43.00°N, 155.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/08/2004 43.50°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/08/2004 43.80°N, 163.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/08/2004 43.80°N, 167.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/08/2004 43.90°N, 170.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/08/2004 42.00°N, 174.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–98.4 kJ/cm² (trung bình 35.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~39 m); 45% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~73 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 98.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~20.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~72.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 13–95%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.0m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

18.8TB (m/s) 1.1–51.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 14/08/2004 14.70°N, 140.90°E 91% 18.8 m/s KXĐ
01:00 15/08/2004 16.00°N, 135.90°E 85% 15.2 m/s KXĐ
13:00 15/08/2004 17.70°N, 134.20°E 81% 5.0 m/s KXĐ
07:00 16/08/2004 18.60°N, 131.60°E 81% 14.2 m/s KXĐ
13:00 16/08/2004 18.80°N, 130.80°E 92% 3.9 m/s 65 km/h
01:00 17/08/2004 21.20°N, 128.80°E 79% 6.5 m/s 65 km/h
10:00 17/08/2004 24.00°N, 127.40°E 73% 7.4 m/s 74 km/h
16:00 17/08/2004 25.80°N, 126.50°E 80% 1.1 m/s 93 km/h
07:00 18/08/2004 28.40°N, 125.30°E 91% 6.0 m/s 120 km/h
19:00 18/08/2004 31.20°N, 126.20°E 90% 6.1 m/s 120 km/h
01:00 19/08/2004 33.10°N, 127.80°E 88% 4.8 m/s 120 km/h
10:00 19/08/2004 36.70°N, 130.90°E 81% 19.5 m/s 120 km/h
19:00 19/08/2004 39.50°N, 135.40°E 94% 32.0 m/s 111 km/h
01:00 20/08/2004 40.60°N, 138.60°E 94% 22.2 m/s 111 km/h
07:00 20/08/2004 41.20°N, 141.70°E 76% 17.6 m/s 102 km/h
16:00 20/08/2004 42.00°N, 148.00°E 95% 37.7 m/s KXĐ
07:00 21/08/2004 43.00°N, 155.90°E 50% 51.9 m/s KXĐ
19:00 21/08/2004 43.80°N, 163.60°E 86% 51.5 m/s KXĐ
13:00 22/08/2004 42.00°N, 174.10°E 13% 36.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 13–95% (trung bình 80%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.1–51.9 m/s (trung bình 18.8 m/s ≈ 37 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (6.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 100°

Tốc độ dẫn đường vs thực

54 / 45 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~34°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 14/08/2004 14.70°N, 140.90°E 35.1 km/h · tây 39.5 km/h · tây 19°
01:00 15/08/2004 16.00°N, 135.90°E 9.5 km/h · tây nam 19.8 km/h · tây bắc 100°
13:00 15/08/2004 17.70°N, 134.20°E 19.7 km/h · tây 16.8 km/h · tây 9°
07:00 16/08/2004 18.60°N, 131.60°E 10.1 km/h · bắc 14.5 km/h · tây 94°
13:00 16/08/2004 18.80°N, 130.80°E 28.7 km/h · tây nam 30.6 km/h · tây bắc 70°
01:00 17/08/2004 21.20°N, 128.80°E 28.8 km/h · bắc 42.4 km/h · tây bắc 20°
10:00 17/08/2004 24.00°N, 127.40°E 46.4 km/h · tây 44.1 km/h · bắc 51°
16:00 17/08/2004 25.80°N, 126.50°E 46.3 km/h · tây bắc 38.4 km/h · bắc 29°
07:00 18/08/2004 28.40°N, 125.30°E 23.0 km/h · bắc 29.7 km/h · bắc 1°
19:00 18/08/2004 31.20°N, 126.20°E 26.8 km/h · bắc 38.9 km/h · đông bắc 23°
01:00 19/08/2004 33.10°N, 127.80°E 59.6 km/h · bắc 55.6 km/h · đông bắc 25°
10:00 19/08/2004 36.70°N, 130.90°E 71.4 km/h · bắc 53.4 km/h · đông bắc 37°
19:00 19/08/2004 39.50°N, 135.40°E 72.5 km/h · đông bắc 53.3 km/h · đông bắc 28°
01:00 20/08/2004 40.60°N, 138.60°E 76.0 km/h · đông bắc 46.3 km/h · đông 29°
07:00 20/08/2004 41.20°N, 141.70°E 101.3 km/h · đông bắc 61.7 km/h · đông 29°
16:00 20/08/2004 42.00°N, 148.00°E 75.2 km/h · đông bắc 110.2 km/h · đông 32°
07:00 21/08/2004 43.00°N, 155.90°E 115.7 km/h · đông bắc 56.1 km/h · đông 14°
19:00 21/08/2004 43.80°N, 163.60°E 70.1 km/h · đông bắc 46.8 km/h · đông 32°
13:00 22/08/2004 42.00°N, 174.10°E 115.7 km/h · đông 61.3 km/h · đông nam 50°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~54 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~45 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~100°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 01:00 15/08/2004) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~27°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
486km bán kính
Đường kính ~972 km · trục lớn/nhỏ 602/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 370–486 km (TB ~428 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–130 km (TB ~108 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/47 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 486 km ĐK 972 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.62× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 20/08/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 19/08/2004
Trường gió lệch nhất
BK 482 km ĐK 963 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2.06× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 18/08/2004
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.25× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
10:00 17/08/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 486 km (~263 hải lý, đường kính ~972 km) vào 07:00 20/08/2004 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.62), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–130 km (trung bình ~108 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MEGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MEGI (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 14/08/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 16/08/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 22/08/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7336 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~37 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,390 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~110 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~35.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~111 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2010
Siêu bão
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp 885hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KIM
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DINAH
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
HAIMA
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết