Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BAVI (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 08/10/2002
10.1°N, 156.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/2002
11.6°N, 154.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/2002
11.9°N, 154.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/2002
12.7°N, 153.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/2002
13.2°N, 152.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/2002
13.6°N, 151.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/10/2002
13.9°N, 150.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/10/2002
14.5°N, 150.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/10/2002
16.0°N, 150.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/10/2002
17.5°N, 150.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/10/2002
19.1°N, 149.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/10/2002
20.4°N, 148.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/2002
21.7°N, 148.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/10/2002
22.5°N, 148.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/2002
23.0°N, 147.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/10/2002
24.2°N, 147.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 12/10/2002
25.6°N, 146.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 13/10/2002
26.8°N, 146.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/10/2002
27.8°N, 147.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 13/10/2002
28.9°N, 147.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/10/2002
30.8°N, 148.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/10/2002
34.0°N, 149.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/10/2002
38.0°N, 153.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/10/2002
39.2°N, 154.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/10/2002
41.7°N, 157.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/10/2002
44.2°N, 160.8°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/2002
45.9°N, 163.5°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/2002
47.3°N, 167.3°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/2002
47.2°N, 172.4°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/2002
46.8°N, 174.5°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/2002
46.8°N, 178.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BAVI · 2002
Số hiệu 200222 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 8784 ngày trước (07:00 16/10/2002)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,102 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 08/10/2002
10.10°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 10/10/2002
13.60°N, 151.30°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 12/10/2002
22.50°N, 148.20°E
Bão mạnh 102 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 16/10/2002
46.80°N, 178.30°E
Vùng áp thấp 970 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 09/10/2002 → 01:00 10/10/2002
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
12hPa/12h
16hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 95 km/h).
33.9Tốc độ TB (km/h)
95.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.33×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 360 (nm) / 670 (km)
ACE: 4.1035 ×10⁴ kt²
PDI: 2.1761 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.1035 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 1.3% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.1761×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.0°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
9.6°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 08/10/2002 10.10°N, 156.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 09/10/2002 11.60°N, 154.70°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 09/10/2002 11.90°N, 154.60°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 09/10/2002 12.70°N, 153.40°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 09/10/2002 13.20°N, 152.30°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 10/10/2002 13.60°N, 151.30°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 10/10/2002 13.90°N, 150.40°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
13:00 10/10/2002 14.50°N, 150.20°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
19:00 10/10/2002 16.00°N, 150.20°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
01:00 11/10/2002 17.50°N, 150.10°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
07:00 11/10/2002 19.10°N, 149.40°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 11/10/2002 20.40°N, 148.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
19:00 11/10/2002 21.70°N, 148.70°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 12/10/2002 22.50°N, 148.20°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
07:00 12/10/2002 23.00°N, 147.40°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 12/10/2002 24.20°N, 147.10°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
19:00 12/10/2002 25.60°N, 146.80°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 13/10/2002 26.80°N, 146.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 13/10/2002 27.80°N, 147.10°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
13:00 13/10/2002 28.90°N, 147.50°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
19:00 13/10/2002 30.80°N, 148.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
01:00 14/10/2002 34.00°N, 149.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 14/10/2002 38.00°N, 153.00°E 21.1°C -5.4°C KXĐ
13:00 14/10/2002 39.20°N, 154.80°E 19.9°C -6.6°C KXĐ
19:00 14/10/2002 41.70°N, 157.80°E 15.0°C -11.5°C KXĐ
01:00 15/10/2002 44.20°N, 160.80°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
07:00 15/10/2002 45.90°N, 163.50°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
13:00 15/10/2002 47.30°N, 167.30°E 9.6°C -16.9°C KXĐ
19:00 15/10/2002 47.20°N, 172.40°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
01:00 16/10/2002 46.80°N, 174.50°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
07:00 16/10/2002 46.80°N, 178.30°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.6–29.3°C (trung bình 24.0°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.0°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,706 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,543 mĐộ sâu trung bình
6,342 mSâu nhất
2,009 mNông nhất
5,706 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 08/10/2002 10.10°N, 156.00°E 5,464 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/2002 11.60°N, 154.70°E 5,860 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/2002 11.90°N, 154.60°E 5,916 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/2002 12.70°N, 153.40°E 5,996 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/2002 13.20°N, 152.30°E 5,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/2002 13.60°N, 151.30°E 6,027 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 10/10/2002 13.90°N, 150.40°E 6,041 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 10/10/2002 14.50°N, 150.20°E 5,896 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 10/10/2002 16.00°N, 150.20°E 5,769 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 11/10/2002 17.50°N, 150.10°E 4,718 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/10/2002 19.10°N, 149.40°E 5,539 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/10/2002 20.40°N, 148.80°E 4,558 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/10/2002 21.70°N, 148.70°E 5,443 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 12/10/2002 22.50°N, 148.20°E 5,706 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 12/10/2002 23.00°N, 147.40°E 5,847 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 12/10/2002 24.20°N, 147.10°E 5,889 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 12/10/2002 25.60°N, 146.80°E 5,295 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 13/10/2002 26.80°N, 146.70°E 5,504 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 13/10/2002 27.80°N, 147.10°E 5,758 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 13/10/2002 28.90°N, 147.50°E 5,841 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/10/2002 30.80°N, 148.00°E 6,173 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/10/2002 34.00°N, 149.00°E 6,212 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/10/2002 38.00°N, 153.00°E 5,822 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/10/2002 39.20°N, 154.80°E 5,743 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/10/2002 41.70°N, 157.80°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/10/2002 44.20°N, 160.80°E 5,528 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/2002 45.90°N, 163.50°E 5,845 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/2002 47.30°N, 167.30°E 6,094 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/2002 47.20°N, 172.40°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/2002 46.80°N, 174.50°E 5,546 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/2002 46.80°N, 178.30°E 5,542 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,009–6,342 m (trung bình ~5,543 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,706 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
48.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~63 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

43.8OHC trung bình (kJ/cm²)
109.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
48.2Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
55 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
121 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 08/10/2002 10.10°N, 156.00°E 56.5 kJ/cm² 55 m KXĐ
01:00 09/10/2002 11.60°N, 154.70°E 68.4 kJ/cm² 73 m KXĐ
07:00 09/10/2002 11.90°N, 154.60°E 74.4 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 09/10/2002 12.70°N, 153.40°E 92.4 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 09/10/2002 13.20°N, 152.30°E 98.1 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 10/10/2002 13.60°N, 151.30°E 103.6 kJ/cm² 116 m 74 km/h
07:00 10/10/2002 13.90°N, 150.40°E 107.3 kJ/cm² 119 m 74 km/h
13:00 10/10/2002 14.50°N, 150.20°E 109.7 kJ/cm² 121 m 74 km/h
19:00 10/10/2002 16.00°N, 150.20°E 109.5 kJ/cm² 119 m 74 km/h
01:00 11/10/2002 17.50°N, 150.10°E 106.8 kJ/cm² 113 m 83 km/h
07:00 11/10/2002 19.10°N, 149.40°E 88.8 kJ/cm² 97 m 93 km/h
13:00 11/10/2002 20.40°N, 148.80°E 68.1 kJ/cm² 78 m 93 km/h
19:00 11/10/2002 21.70°N, 148.70°E 54.4 kJ/cm² 67 m 93 km/h
01:00 12/10/2002 22.50°N, 148.20°E 48.2 kJ/cm² 63 m 102 km/h
07:00 12/10/2002 23.00°N, 147.40°E 40.2 kJ/cm² 57 m 93 km/h
13:00 12/10/2002 24.20°N, 147.10°E 34.5 kJ/cm² 54 m 83 km/h
19:00 12/10/2002 25.60°N, 146.80°E 27.7 kJ/cm² 60 m 83 km/h
01:00 13/10/2002 26.80°N, 146.70°E 26.5 kJ/cm² 62 m 83 km/h
07:00 13/10/2002 27.80°N, 147.10°E 20.8 kJ/cm² 57 m 83 km/h
13:00 13/10/2002 28.90°N, 147.50°E 17.6 kJ/cm² 55 m 83 km/h
19:00 13/10/2002 30.80°N, 148.00°E 4.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 14/10/2002 34.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/10/2002 38.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/10/2002 39.20°N, 154.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/10/2002 41.70°N, 157.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/10/2002 44.20°N, 160.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/10/2002 45.90°N, 163.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/10/2002 47.30°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/10/2002 47.20°N, 172.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/10/2002 46.80°N, 174.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/10/2002 46.80°N, 178.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–109.7 kJ/cm² (trung bình 43.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~55 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~48.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~63 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 109.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~84.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

89%Trung bình 63–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.4TB (m/s) 5.0–41.0Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 08/10/2002 10.10°N, 156.00°E 86% 7.1 m/s KXĐ
07:00 09/10/2002 11.90°N, 154.60°E 90% 11.6 m/s KXĐ
19:00 09/10/2002 13.20°N, 152.30°E 89% 7.0 m/s KXĐ
01:00 10/10/2002 13.60°N, 151.30°E 79% 14.7 m/s 74 km/h
13:00 10/10/2002 14.50°N, 150.20°E 87% 5.0 m/s 74 km/h
01:00 11/10/2002 17.50°N, 150.10°E 93% 5.4 m/s 83 km/h
13:00 11/10/2002 20.40°N, 148.80°E 97% 13.4 m/s 93 km/h
19:00 11/10/2002 21.70°N, 148.70°E 96% 7.7 m/s 93 km/h
01:00 12/10/2002 22.50°N, 148.20°E 91% 5.2 m/s 102 km/h
07:00 12/10/2002 23.00°N, 147.40°E 94% 7.1 m/s 93 km/h
19:00 12/10/2002 25.60°N, 146.80°E 83% 8.1 m/s 83 km/h
07:00 13/10/2002 27.80°N, 147.10°E 86% 6.5 m/s 83 km/h
13:00 13/10/2002 28.90°N, 147.50°E 91% 7.9 m/s 83 km/h
01:00 14/10/2002 34.00°N, 149.00°E 97% 17.7 m/s KXĐ
13:00 14/10/2002 39.20°N, 154.80°E 96% 31.4 m/s KXĐ
01:00 15/10/2002 44.20°N, 160.80°E 100% 41.0 m/s KXĐ
07:00 15/10/2002 45.90°N, 163.50°E 91% 30.8 m/s KXĐ
19:00 15/10/2002 47.20°N, 172.40°E 80% 34.8 m/s KXĐ
07:00 16/10/2002 46.80°N, 178.30°E 63% 11.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–100% (trung bình 89%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.0–41.0 m/s (trung bình 14.4 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (5.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 88°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~358°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 08/10/2002 10.10°N, 156.00°E 8.1 km/h · tây 36.5 km/h · tây bắc 43°
07:00 09/10/2002 11.90°N, 154.60°E 38.5 km/h · tây 26.3 km/h · tây bắc 19°
19:00 09/10/2002 13.20°N, 152.30°E 24.3 km/h · tây bắc 19.5 km/h · tây 17°
01:00 10/10/2002 13.60°N, 151.30°E 24.9 km/h · bắc 17.1 km/h · tây 61°
13:00 10/10/2002 14.50°N, 150.20°E 18.3 km/h · tây 27.8 km/h · bắc 87°
01:00 11/10/2002 17.50°N, 150.10°E 17.0 km/h · tây bắc 32.1 km/h · bắc 22°
13:00 11/10/2002 20.40°N, 148.80°E 38.7 km/h · bắc 24.2 km/h · bắc 3°
19:00 11/10/2002 21.70°N, 148.70°E 42.9 km/h · tây 17.1 km/h · tây bắc 78°
01:00 12/10/2002 22.50°N, 148.20°E 16.3 km/h · tây 16.5 km/h · tây bắc 48°
07:00 12/10/2002 23.00°N, 147.40°E 12.1 km/h · đông bắc 22.8 km/h · bắc 64°
19:00 12/10/2002 25.60°N, 146.80°E 27.4 km/h · bắc 22.3 km/h · bắc 0°
07:00 13/10/2002 27.80°N, 147.10°E 35.6 km/h · bắc 21.4 km/h · bắc 2°
13:00 13/10/2002 28.90°N, 147.50°E 33.3 km/h · bắc 36.1 km/h · bắc 21°
01:00 14/10/2002 34.00°N, 149.00°E 52.4 km/h · bắc 95.3 km/h · đông bắc 42°
13:00 14/10/2002 39.20°N, 154.80°E 85.4 km/h · bắc 62.7 km/h · đông bắc 29°
01:00 15/10/2002 44.20°N, 160.80°E 89.4 km/h · bắc 47.3 km/h · đông bắc 26°
07:00 15/10/2002 45.90°N, 163.50°E 91.8 km/h · đông bắc 54.9 km/h · đông bắc 33°
19:00 15/10/2002 47.20°N, 172.40°E 102.2 km/h · bắc 27.6 km/h · đông 88°
07:00 16/10/2002 46.80°N, 178.30°E 53.3 km/h · bắc 48.2 km/h · đông 80°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~88°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~71° quanh 13:00 10/10/2002) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~77°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 833/648 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 509–741 km (TB ~625 km)
Gió bão (cấp 10+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 333–333 km (TB ~333 km) · 1 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 15/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.29× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 12/10/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 12/10/2002
Trường gió lệch nhất
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 11/10/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 01:00 12/10/2002 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~333 km (~180 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.29), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 1 bản tin, bán kính dao động khoảng 333–333 km (trung bình ~333 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BAVI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BAVI (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 08/10/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 10/10/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 16/10/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6102 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~89% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.4 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,543 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,706 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~43.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~48.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2020
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2015
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2008
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 948hPa
Xem chi tiết
PAKHAR
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
JUNE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 952hPa
Xem chi tiết
KOINU
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
DANAS
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết