Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: EVE (1996)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1996
70 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 13/07/1996
18.5°N, 144.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/07/1996
18.9°N, 143.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/07/1996
19.8°N, 143.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/07/1996
20.2°N, 142.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/1996
20.5°N, 141.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/07/1996
20.8°N, 140.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/07/1996
21.4°N, 139.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/07/1996
22.0°N, 139.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/07/1996
22.6°N, 138.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 15/07/1996
23.0°N, 137.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/07/1996
23.5°N, 136.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/07/1996
24.1°N, 135.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 16/07/1996
24.4°N, 134.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 16/07/1996
24.8°N, 134.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 16/07/1996
25.1°N, 134.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 16/07/1996
25.6°N, 133.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 16/07/1996
25.9°N, 133.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/07/1996
26.3°N, 132.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 17/07/1996
26.6°N, 132.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 17/07/1996
27.0°N, 132.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 17/07/1996
27.4°N, 131.9°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 17/07/1996
27.9°N, 131.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 17/07/1996
28.3°N, 131.3°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 17/07/1996
28.6°N, 131.0°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 17/07/1996
29.1°N, 130.7°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/07/1996
29.6°N, 130.6°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 18/07/1996
30.1°N, 130.5°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
06:00 18/07/1996
30.4°N, 130.5°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/07/1996
30.5°N, 130.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 18/07/1996
31.0°N, 130.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
11:00 18/07/1996
31.1°N, 130.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 18/07/1996
31.5°N, 130.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 18/07/1996
32.1°N, 130.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 18/07/1996
32.7°N, 130.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 18/07/1996
33.2°N, 131.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/07/1996
33.5°N, 131.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 19/07/1996
33.6°N, 131.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/07/1996
33.7°N, 132.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/07/1996
34.2°N, 133.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/1996
34.6°N, 134.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/1996
34.9°N, 135.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/1996
35.0°N, 135.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/07/1996
34.7°N, 136.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/07/1996
34.2°N, 137.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/07/1996
34.2°N, 139.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/07/1996
34.1°N, 140.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/07/1996
34.0°N, 141.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/07/1996
33.9°N, 142.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/07/1996
33.4°N, 143.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/07/1996
32.7°N, 144.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/07/1996
32.0°N, 145.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/07/1996
31.8°N, 146.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/07/1996
31.6°N, 147.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/07/1996
31.2°N, 148.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/07/1996
31.2°N, 149.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/07/1996
31.3°N, 150.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/07/1996
32.5°N, 151.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/07/1996
34.3°N, 152.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/07/1996
36.3°N, 153.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/07/1996
38.8°N, 154.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/1996
40.0°N, 156.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1996
41.4°N, 158.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1996
42.8°N, 160.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1996
44.2°N, 162.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1996
45.7°N, 164.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1996
46.6°N, 167.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1996
48.5°N, 169.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1996
50.0°N, 171.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1996
50.5°N, 174.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1996
51.6°N, 177.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
EVE · 1996
Số hiệu 199606 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11055 ngày trước (07:00 27/07/1996)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,512 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/26Mạnh nhất năm 1996Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 13/07/1996
18.50°N, 144.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 14/07/1996
20.50°N, 141.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:00 16/07/1996
24.40°N, 134.90°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 27/07/1996
51.60°N, 177.60°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
30.2 giờThời gian trên đất
~139 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:08 18/07/1996
~139 km/h (~75 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 30.27, 130.5
1 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:20 18/07/1996
~139 km/h (~75 kt) · 952 hPa
Bão rất mạnh · 30.43, 130.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:36 18/07/1996
~133 km/h (~72 kt) · 963 hPa
Bão rất mạnh · 31.22, 130.53
36 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:12 18/07/1996
~128 km/h (~69 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 31.34, 130.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~133 km/h (~72 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:12 18/07/1996
~116 km/h (~63 kt) · 974 hPa
Bão mạnh · 31.74, 130.72
14 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:12 19/07/1996
~65 km/h (~35 kt) · 998 hPa
Bão · 33.61, 131.65
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~116 km/h (~63 kt) Suy yếu khi qua đất: −51 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:30 19/07/1996
~38 km/h (~21 kt) · 999 hPa
Vùng áp thấp · 33.91, 132.76
1 giờ 15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:45 19/07/1996
~24 km/h (~13 kt) · 999 hPa
Vùng áp thấp · 34.01, 132.99
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~38 km/h (~21 kt) Suy yếu khi qua đất: −14 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:10 19/07/1996
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 34.76, 134.82
13 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:20 20/07/1996
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 34.78, 136.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 26 cơn bão mùa 1996
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 14/07/1996 → 07:00 15/07/1996
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 53 km/h).
22.8Tốc độ TB (km/h)
52.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.61×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 11.3379 ×10⁴ kt²
PDI: 9.3941 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.3379 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 10/26 về năng lượng trong mùa bão 1996.
  • Chiếm 4% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.78 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.3941×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.3°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
8.5°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
49%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 13/07/1996 18.50°N, 144.50°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 13/07/1996 18.90°N, 143.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 14/07/1996 19.80°N, 143.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 14/07/1996 20.20°N, 142.30°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 14/07/1996 20.50°N, 141.50°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 14/07/1996 20.80°N, 140.80°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 15/07/1996 21.40°N, 139.90°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
07:00 15/07/1996 22.00°N, 139.10°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 15/07/1996 22.60°N, 138.00°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
19:00 15/07/1996 23.00°N, 137.00°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
01:00 16/07/1996 23.50°N, 136.00°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
07:00 16/07/1996 24.10°N, 135.30°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
10:00 16/07/1996 24.40°N, 134.90°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
13:00 16/07/1996 24.80°N, 134.50°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
16:00 16/07/1996 25.10°N, 134.20°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
19:00 16/07/1996 25.60°N, 133.70°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
22:00 16/07/1996 25.90°N, 133.20°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
01:00 17/07/1996 26.30°N, 132.80°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
04:00 17/07/1996 26.60°N, 132.50°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
07:00 17/07/1996 27.00°N, 132.20°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
10:00 17/07/1996 27.40°N, 131.90°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
13:00 17/07/1996 27.90°N, 131.50°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
16:00 17/07/1996 28.30°N, 131.30°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
19:00 17/07/1996 28.60°N, 131.00°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
22:00 17/07/1996 29.10°N, 130.70°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
01:00 18/07/1996 29.60°N, 130.60°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
04:00 18/07/1996 30.10°N, 130.50°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
06:00 18/07/1996 30.40°N, 130.50°E Trên đất liền — 139 km/h
07:00 18/07/1996 30.50°N, 130.40°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
10:00 18/07/1996 31.00°N, 130.50°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
11:00 18/07/1996 31.10°N, 130.50°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 18/07/1996 31.50°N, 130.60°E — Không có dữ liệu 120 km/h
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E Trên đất liền — 111 km/h
19:00 18/07/1996 32.70°N, 130.90°E Trên đất liền — 93 km/h
22:00 18/07/1996 33.20°N, 131.00°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 19/07/1996 33.50°N, 131.20°E Trên đất liền — 74 km/h
04:00 19/07/1996 33.60°N, 131.60°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 19/07/1996 33.70°N, 132.30°E 24.0°C -2.5°C 65 km/h
13:00 19/07/1996 34.20°N, 133.40°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
19:00 19/07/1996 34.60°N, 134.40°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
01:00 20/07/1996 34.90°N, 135.20°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 20/07/1996 34.70°N, 136.80°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
19:00 20/07/1996 34.20°N, 137.90°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
01:00 21/07/1996 34.20°N, 139.10°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
07:00 21/07/1996 34.10°N, 140.00°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
13:00 21/07/1996 34.00°N, 141.10°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
19:00 21/07/1996 33.90°N, 142.30°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
01:00 22/07/1996 33.40°N, 143.40°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
07:00 22/07/1996 32.70°N, 144.30°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
13:00 22/07/1996 32.00°N, 145.40°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
19:00 22/07/1996 31.80°N, 146.50°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
01:00 23/07/1996 31.60°N, 147.40°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
07:00 23/07/1996 31.20°N, 148.30°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 23/07/1996 31.20°N, 149.20°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
19:00 23/07/1996 31.30°N, 150.00°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
01:00 24/07/1996 32.50°N, 151.00°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 24/07/1996 34.30°N, 152.00°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
13:00 24/07/1996 36.30°N, 153.10°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
19:00 24/07/1996 38.80°N, 154.80°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
01:00 25/07/1996 40.00°N, 156.80°E 17.2°C -9.3°C KXĐ
07:00 25/07/1996 41.40°N, 158.90°E 13.0°C -13.5°C KXĐ
13:00 25/07/1996 42.80°N, 160.70°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
19:00 25/07/1996 44.20°N, 162.70°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
01:00 26/07/1996 45.70°N, 164.80°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
07:00 26/07/1996 46.60°N, 167.00°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
13:00 26/07/1996 48.50°N, 169.30°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
19:00 26/07/1996 50.00°N, 171.70°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
01:00 27/07/1996 50.50°N, 174.40°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
07:00 27/07/1996 51.60°N, 177.60°E 8.5°C -18.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.5–29.9°C (trung bình 24.3°C); 49% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.5°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,172 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,877 mĐộ sâu trung bình
7,346 mSâu nhất
19 mNông nhất
5,172 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
62 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
31 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 358 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 705 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 13/07/1996 18.50°N, 144.50°E 3,421 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/07/1996 18.90°N, 143.90°E 3,956 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/07/1996 19.80°N, 143.00°E 2,696 m Biển sâu KXĐ
07:00 14/07/1996 20.20°N, 142.30°E 3,578 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/07/1996 20.50°N, 141.50°E 4,513 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/07/1996 20.80°N, 140.80°E 4,626 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 15/07/1996 21.40°N, 139.90°E 4,710 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 15/07/1996 22.00°N, 139.10°E 4,176 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/07/1996 22.60°N, 138.00°E 4,371 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 15/07/1996 23.00°N, 137.00°E 2,911 m Biển sâu 120 km/h
01:00 16/07/1996 23.50°N, 136.00°E 5,396 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 16/07/1996 24.10°N, 135.30°E 4,943 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 16/07/1996 24.40°N, 134.90°E 5,172 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 16/07/1996 24.80°N, 134.50°E 4,934 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 16/07/1996 25.10°N, 134.20°E 4,641 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 16/07/1996 25.60°N, 133.70°E 2,883 m Biển sâu 157 km/h
22:00 16/07/1996 25.90°N, 133.20°E 3,671 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/07/1996 26.30°N, 132.80°E 5,120 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 17/07/1996 26.60°N, 132.50°E 5,389 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 17/07/1996 27.00°N, 132.20°E 5,463 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 17/07/1996 27.40°N, 131.90°E 5,631 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 17/07/1996 27.90°N, 131.50°E 4,257 m Vực sâu đại dương 148 km/h
16:00 17/07/1996 28.30°N, 131.30°E 3,866 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 17/07/1996 28.60°N, 131.00°E 2,979 m Biển sâu 139 km/h
22:00 17/07/1996 29.10°N, 130.70°E 3,155 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 18/07/1996 29.60°N, 130.60°E 840 m Biển sâu vừa 139 km/h
04:00 18/07/1996 30.10°N, 130.50°E 251 m Biển sâu vừa 139 km/h
06:00 18/07/1996 30.40°N, 130.50°E ▲ 705 m Đồi núi thấp 139 km/h
07:00 18/07/1996 30.50°N, 130.40°E 457 m Biển sâu vừa 139 km/h
10:00 18/07/1996 31.00°N, 130.50°E 264 m Biển sâu vừa 139 km/h
11:00 18/07/1996 31.10°N, 130.50°E 274 m Biển sâu vừa 139 km/h
13:00 18/07/1996 31.50°N, 130.60°E 151 m Thềm lục địa 120 km/h
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E ▲ 585 m Đồi núi thấp 111 km/h
19:00 18/07/1996 32.70°N, 130.90°E ▲ 406 m Đồi núi thấp 93 km/h
22:00 18/07/1996 33.20°N, 131.00°E ▲ 345 m Đồi núi thấp 74 km/h
01:00 19/07/1996 33.50°N, 131.20°E ▲ 172 m Trung du 74 km/h
04:00 19/07/1996 33.60°N, 131.60°E ▲ 383 m Đồi núi thấp 65 km/h
07:00 19/07/1996 33.70°N, 132.30°E 58 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 19/07/1996 34.20°N, 133.40°E 19 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 19/07/1996 34.60°N, 134.40°E 34 m Biển nông KXĐ
01:00 20/07/1996 34.90°N, 135.20°E ▲ 181 m Trung du KXĐ
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E ▲ 83 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 20/07/1996 34.70°N, 136.80°E 32 m Biển nông KXĐ
19:00 20/07/1996 34.20°N, 137.90°E 782 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 21/07/1996 34.20°N, 139.10°E 65 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 21/07/1996 34.10°N, 140.00°E 1,291 m Biển sâu KXĐ
13:00 21/07/1996 34.00°N, 141.10°E 4,370 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/07/1996 33.90°N, 142.30°E 7,346 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/07/1996 33.40°N, 143.40°E 5,330 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/07/1996 32.70°N, 144.30°E 5,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/07/1996 32.00°N, 145.40°E 5,804 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/07/1996 31.80°N, 146.50°E 6,079 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/07/1996 31.60°N, 147.40°E 5,860 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/07/1996 31.20°N, 148.30°E 6,211 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/07/1996 31.20°N, 149.20°E 5,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/07/1996 31.30°N, 150.00°E 5,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/07/1996 32.50°N, 151.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/07/1996 34.30°N, 152.00°E 6,057 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/07/1996 36.30°N, 153.10°E 5,816 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/07/1996 38.80°N, 154.80°E 5,855 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/1996 40.00°N, 156.80°E 5,615 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/1996 41.40°N, 158.90°E 5,667 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/07/1996 42.80°N, 160.70°E 4,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/07/1996 44.20°N, 162.70°E 5,652 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/07/1996 45.70°N, 164.80°E 5,797 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/07/1996 46.60°N, 167.00°E 5,951 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/07/1996 48.50°N, 169.30°E 3,566 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/1996 50.00°N, 171.70°E 4,837 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/07/1996 50.50°N, 174.40°E 4,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/1996 51.60°N, 177.60°E 1,280 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–7,346 m (trung bình ~3,877 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,172 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~62 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~31 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~358 m, nơi cao nhất ~705 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
31.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

16.1OHC trung bình (kJ/cm²)
73.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
31.9Tại điểm đạt đỉnh
9%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
21 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
77 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 13/07/1996 18.50°N, 144.50°E 73.5 kJ/cm² 77 m KXĐ
19:00 13/07/1996 18.90°N, 143.90°E 71.3 kJ/cm² 74 m KXĐ
01:00 14/07/1996 19.80°N, 143.00°E 59.4 kJ/cm² 63 m KXĐ
07:00 14/07/1996 20.20°N, 142.30°E 55.4 kJ/cm² 61 m KXĐ
13:00 14/07/1996 20.50°N, 141.50°E 50.9 kJ/cm² 57 m 65 km/h
19:00 14/07/1996 20.80°N, 140.80°E 48.1 kJ/cm² 55 m 65 km/h
01:00 15/07/1996 21.40°N, 139.90°E 44.1 kJ/cm² 50 m 74 km/h
07:00 15/07/1996 22.00°N, 139.10°E 39.4 kJ/cm² 44 m 93 km/h
13:00 15/07/1996 22.60°N, 138.00°E 36.7 kJ/cm² 43 m 111 km/h
19:00 15/07/1996 23.00°N, 137.00°E 32.9 kJ/cm² 41 m 120 km/h
01:00 16/07/1996 23.50°N, 136.00°E 36.1 kJ/cm² 43 m 130 km/h
07:00 16/07/1996 24.10°N, 135.30°E 36.0 kJ/cm² 42 m 157 km/h
10:00 16/07/1996 24.40°N, 134.90°E 31.9 kJ/cm² 38 m 157 km/h
13:00 16/07/1996 24.80°N, 134.50°E 27.1 kJ/cm² 34 m 157 km/h
16:00 16/07/1996 25.10°N, 134.20°E 22.9 kJ/cm² 29 m 157 km/h
19:00 16/07/1996 25.60°N, 133.70°E 14.4 kJ/cm² 20 m 157 km/h
22:00 16/07/1996 25.90°N, 133.20°E 12.7 kJ/cm² 18 m 157 km/h
01:00 17/07/1996 26.30°N, 132.80°E 10.1 kJ/cm² 15 m 157 km/h
04:00 17/07/1996 26.60°N, 132.50°E 9.4 kJ/cm² 15 m 157 km/h
07:00 17/07/1996 27.00°N, 132.20°E 9.1 kJ/cm² 16 m 148 km/h
10:00 17/07/1996 27.40°N, 131.90°E 11.2 kJ/cm² 18 m 148 km/h
13:00 17/07/1996 27.90°N, 131.50°E 12.1 kJ/cm² 20 m 148 km/h
16:00 17/07/1996 28.30°N, 131.30°E 13.4 kJ/cm² 22 m 148 km/h
19:00 17/07/1996 28.60°N, 131.00°E 15.1 kJ/cm² 25 m 139 km/h
22:00 17/07/1996 29.10°N, 130.70°E 36.2 kJ/cm² 50 m 139 km/h
01:00 18/07/1996 29.60°N, 130.60°E 37.8 kJ/cm² 50 m 139 km/h
04:00 18/07/1996 30.10°N, 130.50°E 27.7 kJ/cm² 45 m 139 km/h
06:00 18/07/1996 30.40°N, 130.50°E — — 139 km/h
07:00 18/07/1996 30.50°N, 130.40°E 23.2 kJ/cm² 39 m 139 km/h
10:00 18/07/1996 31.00°N, 130.50°E 12.5 kJ/cm² 27 m 139 km/h
11:00 18/07/1996 31.10°N, 130.50°E 12.5 kJ/cm² 27 m 139 km/h
13:00 18/07/1996 31.50°N, 130.60°E 8.8 kJ/cm² 22 m 120 km/h
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E — — 111 km/h
19:00 18/07/1996 32.70°N, 130.90°E — — 93 km/h
22:00 18/07/1996 33.20°N, 131.00°E — — 74 km/h
01:00 19/07/1996 33.50°N, 131.20°E — — 74 km/h
04:00 19/07/1996 33.60°N, 131.60°E — — 65 km/h
07:00 19/07/1996 33.70°N, 132.30°E — — 65 km/h
13:00 19/07/1996 34.20°N, 133.40°E — — KXĐ
19:00 19/07/1996 34.60°N, 134.40°E — — KXĐ
01:00 20/07/1996 34.90°N, 135.20°E — — KXĐ
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E — — KXĐ
13:00 20/07/1996 34.70°N, 136.80°E — — KXĐ
19:00 20/07/1996 34.20°N, 137.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/07/1996 34.20°N, 139.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/07/1996 34.10°N, 140.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/07/1996 34.00°N, 141.10°E 0.1 kJ/cm² 6 m KXĐ
19:00 21/07/1996 33.90°N, 142.30°E 1.0 kJ/cm² 15 m KXĐ
01:00 22/07/1996 33.40°N, 143.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/07/1996 32.70°N, 144.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/07/1996 32.00°N, 145.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/07/1996 31.80°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/07/1996 31.60°N, 147.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/07/1996 31.20°N, 148.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/07/1996 31.20°N, 149.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/07/1996 31.30°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/07/1996 32.50°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/07/1996 34.30°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/07/1996 36.30°N, 153.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/07/1996 38.80°N, 154.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/07/1996 40.00°N, 156.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/07/1996 41.40°N, 158.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/07/1996 42.80°N, 160.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/07/1996 44.20°N, 162.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/07/1996 45.70°N, 164.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/07/1996 46.60°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/07/1996 48.50°N, 169.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/07/1996 50.00°N, 171.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/07/1996 50.50°N, 174.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/07/1996 51.60°N, 177.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–73.5 kJ/cm² (trung bình 16.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~21 m); 9% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~31.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 73.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.0°C) nhưng OHC lại thấp (~27.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~47.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
06:00 18/07/1996 30.40°N, 130.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 139 km/h
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.8°C 111 km/h
19:00 18/07/1996 32.70°N, 130.90°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 93 km/h
22:00 18/07/1996 33.20°N, 131.00°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 25.4°C 74 km/h
01:00 19/07/1996 33.50°N, 131.20°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 24.6°C 74 km/h
04:00 19/07/1996 33.60°N, 131.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C 65 km/h
01:00 20/07/1996 34.90°N, 135.20°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C KXĐ
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

51% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

73%Trung bình 51–100%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.0TB (m/s) 2.2–28.7Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 13/07/1996 18.50°N, 144.50°E 65% 2.2 m/s KXĐ
13:00 14/07/1996 20.50°N, 141.50°E 72% 2.8 m/s 65 km/h
13:00 15/07/1996 22.60°N, 138.00°E 57% 5.2 m/s 111 km/h
10:00 16/07/1996 24.40°N, 134.90°E 51% 7.3 m/s 157 km/h
22:00 16/07/1996 25.90°N, 133.20°E 53% 4.9 m/s 157 km/h
10:00 17/07/1996 27.40°N, 131.90°E 69% 6.2 m/s 148 km/h
22:00 17/07/1996 29.10°N, 130.70°E 55% 13.5 m/s 139 km/h
07:00 18/07/1996 30.50°N, 130.40°E 84% 10.2 m/s 139 km/h
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E 78% 7.1 m/s 111 km/h
07:00 19/07/1996 33.70°N, 132.30°E 80% 8.0 m/s 65 km/h
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E 90% 6.7 m/s KXĐ
07:00 21/07/1996 34.10°N, 140.00°E 76% 11.4 m/s KXĐ
07:00 22/07/1996 32.70°N, 144.30°E 89% 11.1 m/s KXĐ
07:00 23/07/1996 31.20°N, 148.30°E 62% 15.4 m/s KXĐ
07:00 24/07/1996 34.30°N, 152.00°E 62% 28.7 m/s KXĐ
07:00 25/07/1996 41.40°N, 158.90°E 94% 23.7 m/s KXĐ
07:00 26/07/1996 46.60°N, 167.00°E 84% 14.1 m/s KXĐ
07:00 27/07/1996 51.60°N, 177.60°E 100% 19.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–100% (trung bình 73%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–28.7 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (51%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 86°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~33°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 13/07/1996 18.50°N, 144.50°E 13.3 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 41°
13:00 14/07/1996 20.50°N, 141.50°E 22.8 km/h · tây 13.4 km/h · tây bắc 9°
13:00 15/07/1996 22.60°N, 138.00°E 26.9 km/h · tây 18.6 km/h · tây bắc 3°
10:00 16/07/1996 24.40°N, 134.90°E 22.1 km/h · tây bắc 20.0 km/h · tây bắc 21°
22:00 16/07/1996 25.90°N, 133.20°E 8.9 km/h · tây 19.9 km/h · tây bắc 46°
10:00 17/07/1996 27.40°N, 131.90°E 20.5 km/h · tây 22.7 km/h · tây bắc 63°
22:00 17/07/1996 29.10°N, 130.70°E 23.8 km/h · tây 18.8 km/h · bắc 86°
07:00 18/07/1996 30.50°N, 130.40°E 8.8 km/h · đông bắc 18.8 km/h · bắc 22°
16:00 18/07/1996 32.10°N, 130.90°E 16.6 km/h · tây bắc 22.2 km/h · bắc 49°
07:00 19/07/1996 33.70°N, 132.30°E 22.7 km/h · đông bắc 19.3 km/h · đông bắc 6°
07:00 20/07/1996 35.00°N, 135.90°E 13.0 km/h · đông 14.8 km/h · đông 23°
07:00 21/07/1996 34.10°N, 140.00°E 19.6 km/h · đông 17.0 km/h · đông 5°
07:00 22/07/1996 32.70°N, 144.30°E 40.0 km/h · đông 21.6 km/h · đông nam 29°
07:00 23/07/1996 31.20°N, 148.30°E 26.6 km/h · đông 14.3 km/h · đông 14°
07:00 24/07/1996 34.30°N, 152.00°E 40.4 km/h · đông 40.6 km/h · đông bắc 45°
07:00 25/07/1996 41.40°N, 158.90°E 53.2 km/h · đông bắc 35.9 km/h · đông bắc 4°
07:00 26/07/1996 46.60°N, 167.00°E 49.1 km/h · đông bắc 45.5 km/h · đông bắc 0°
07:00 27/07/1996 51.60°N, 177.60°E 43.9 km/h · đông bắc 42.5 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~86°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~66° quanh 07:00 24/07/1996) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~35°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–333 km (TB ~259 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~108 km) · 25 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/70 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 16/07/1996
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 16/07/1996
Trường gió lệch nhất
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 17/07/1996
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 15/07/1996
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 07:00 16/07/1996 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 25 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~108 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão EVE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão EVE (1996) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 13/07/1996. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 14/07/1996. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/26 của mùa bão 1996. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 27/07/1996. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7512 km trong 13 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,877 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,172 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~16.1 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~31.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~139 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~139 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 30.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KALMAEGI
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
STEVE
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết