Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JANIS (1995)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1995
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 21/08/1995
20.2°N, 131.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/1995
20.1°N, 130.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/1995
20.0°N, 130.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/08/1995
19.9°N, 129.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/1995
20.1°N, 130.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/08/1995
20.4°N, 130.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/08/1995
20.4°N, 129.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/08/1995
21.2°N, 129.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/08/1995
22.0°N, 128.4°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/08/1995
23.3°N, 127.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 23/08/1995
24.0°N, 126.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/08/1995
24.7°N, 125.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
16:00 23/08/1995
25.2°N, 124.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/08/1995
25.7°N, 124.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 23/08/1995
26.0°N, 124.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/08/1995
26.3°N, 124.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/08/1995
26.6°N, 123.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/08/1995
27.1°N, 122.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 24/08/1995
27.7°N, 122.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 25/08/1995
28.2°N, 121.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/08/1995
28.7°N, 121.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/08/1995
29.8°N, 121.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/08/1995
30.9°N, 121.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/08/1995
32.3°N, 121.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/08/1995
33.9°N, 122.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/1995
35.8°N, 123.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/1995
36.9°N, 126.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/1995
37.7°N, 127.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/1995
38.5°N, 130.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/08/1995
39.0°N, 133.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/1995
39.5°N, 136.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/1995
40.5°N, 139.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/1995
40.8°N, 142.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1995
40.0°N, 145.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/08/1995
39.5°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/1995
39.0°N, 149.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JANIS · 1995
Số hiệu 199507 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 11388 ngày trước (01:00 29/08/1995)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,744 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/23Mạnh nhất năm 1995Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 21/08/1995
20.20°N, 131.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 22/08/1995
20.10°N, 130.10°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 24/08/1995
27.70°N, 122.50°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 29/08/1995
39.00°N, 149.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
25.5 giờThời gian trên đất
~80 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
02:42 25/08/1995
~80 km/h (~43 kt) · 991 hPa
Bão · 28.34, 121.59
12 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:38 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 30.28, 121.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~80 km/h (~43 kt) Suy yếu khi qua đất: −15 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:02 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 30.72, 121.28
3 giờ 12 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:15 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 31.43, 121.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:00 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 31.6, 121.45
22 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
22:22 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 31.69, 121.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:56 25/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 31.82, 121.5
1 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:03 26/08/1995
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 32.08, 121.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:33 26/08/1995
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 37.37, 126.75
5 giờ 6 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
03:39 27/08/1995
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 38.05, 128.66
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:44 28/08/1995
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 40.59, 139.93
2 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:28 28/08/1995
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 40.72, 141.39
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 23 cơn bão mùa 1995
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 21/08/1995 → 07:00 22/08/1995
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 164°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 51 km/h).
24.7Tốc độ TB (km/h)
51.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.73×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.4331 ×10⁴ kt²
PDI: 1.5606 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.4331 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 14/23 về năng lượng trong mùa bão 1995.
  • Chiếm 2% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.5606×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.1°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
20.6°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 21/08/1995 20.20°N, 131.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 21/08/1995 20.10°N, 130.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 21/08/1995 20.00°N, 130.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 21/08/1995 19.90°N, 129.80°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 22/08/1995 20.10°N, 130.10°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
07:00 22/08/1995 20.40°N, 130.20°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
13:00 22/08/1995 20.40°N, 129.90°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 22/08/1995 21.20°N, 129.20°E — Không có dữ liệu 74 km/h
01:00 23/08/1995 22.00°N, 128.40°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
07:00 23/08/1995 23.30°N, 127.40°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
10:00 23/08/1995 24.00°N, 126.50°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 23/08/1995 24.70°N, 125.60°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
16:00 23/08/1995 25.20°N, 124.80°E — Không có dữ liệu 65 km/h
19:00 23/08/1995 25.70°N, 124.50°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
22:00 23/08/1995 26.00°N, 124.30°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 24/08/1995 26.30°N, 124.10°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
07:00 24/08/1995 26.60°N, 123.60°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
13:00 24/08/1995 27.10°N, 122.80°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
19:00 24/08/1995 27.70°N, 122.50°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
01:00 25/08/1995 28.20°N, 121.70°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
07:00 25/08/1995 28.70°N, 121.30°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 25/08/1995 29.80°N, 121.20°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 25/08/1995 30.90°N, 121.30°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 26/08/1995 32.30°N, 121.60°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
07:00 26/08/1995 33.90°N, 122.30°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 26/08/1995 35.80°N, 123.80°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
19:00 26/08/1995 36.90°N, 126.10°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 27/08/1995 37.70°N, 127.20°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 27/08/1995 38.50°N, 130.50°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
13:00 27/08/1995 39.00°N, 133.80°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
19:00 27/08/1995 39.50°N, 136.50°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
01:00 28/08/1995 40.50°N, 139.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 28/08/1995 40.80°N, 142.20°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
13:00 28/08/1995 40.00°N, 145.00°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
19:00 28/08/1995 39.50°N, 146.00°E 21.9°C -4.6°C KXĐ
01:00 29/08/1995 39.00°N, 149.50°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.6–29.8°C (trung bình 27.1°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.8°C so với 29.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
2.4 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~6 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

44.2OHC trung bình (kJ/cm²)
99.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
2.4Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
47 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
91 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 21/08/1995 20.20°N, 131.00°E 92.5 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 21/08/1995 20.10°N, 130.50°E 96.0 kJ/cm² 88 m KXĐ
13:00 21/08/1995 20.00°N, 130.10°E 96.0 kJ/cm² 88 m KXĐ
19:00 21/08/1995 19.90°N, 129.80°E 99.4 kJ/cm² 90 m KXĐ
01:00 22/08/1995 20.10°N, 130.10°E 96.0 kJ/cm² 88 m 65 km/h
07:00 22/08/1995 20.40°N, 130.20°E 93.1 kJ/cm² 86 m 74 km/h
13:00 22/08/1995 20.40°N, 129.90°E 95.1 kJ/cm² 87 m 74 km/h
19:00 22/08/1995 21.20°N, 129.20°E 84.8 kJ/cm² 79 m 74 km/h
01:00 23/08/1995 22.00°N, 128.40°E 60.3 kJ/cm² 61 m 74 km/h
07:00 23/08/1995 23.30°N, 127.40°E 38.8 kJ/cm² 52 m 65 km/h
10:00 23/08/1995 24.00°N, 126.50°E 39.4 kJ/cm² 61 m 65 km/h
13:00 23/08/1995 24.70°N, 125.60°E 65.3 kJ/cm² 91 m 65 km/h
16:00 23/08/1995 25.20°N, 124.80°E 69.0 kJ/cm² 81 m 65 km/h
19:00 23/08/1995 25.70°N, 124.50°E 63.0 kJ/cm² 74 m 74 km/h
22:00 23/08/1995 26.00°N, 124.30°E 58.9 kJ/cm² 70 m 74 km/h
01:00 24/08/1995 26.30°N, 124.10°E 58.9 kJ/cm² 70 m 74 km/h
07:00 24/08/1995 26.60°N, 123.60°E 24.7 kJ/cm² 35 m 74 km/h
13:00 24/08/1995 27.10°N, 122.80°E 4.1 kJ/cm² 8 m 83 km/h
19:00 24/08/1995 27.70°N, 122.50°E 2.4 kJ/cm² 6 m 83 km/h
01:00 25/08/1995 28.20°N, 121.70°E — — 83 km/h
07:00 25/08/1995 28.70°N, 121.30°E — — 74 km/h
13:00 25/08/1995 29.80°N, 121.20°E — — 65 km/h
19:00 25/08/1995 30.90°N, 121.30°E — — 65 km/h
01:00 26/08/1995 32.30°N, 121.60°E — — 65 km/h
07:00 26/08/1995 33.90°N, 122.30°E — — KXĐ
13:00 26/08/1995 35.80°N, 123.80°E 1.0 kJ/cm² 6 m KXĐ
19:00 26/08/1995 36.90°N, 126.10°E — — KXĐ
01:00 27/08/1995 37.70°N, 127.20°E — — KXĐ
07:00 27/08/1995 38.50°N, 130.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/08/1995 39.00°N, 133.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/08/1995 39.50°N, 136.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/08/1995 40.50°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/08/1995 40.80°N, 142.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/08/1995 40.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/08/1995 39.50°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/08/1995 39.00°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–99.4 kJ/cm² (trung bình 44.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~47 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~2.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~6 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 99.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~24.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~65.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 25/08/1995 28.70°N, 121.30°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 26.5°C 74 km/h
13:00 25/08/1995 29.80°N, 121.20°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 65 km/h
19:00 25/08/1995 30.90°N, 121.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C 65 km/h
01:00 27/08/1995 37.70°N, 127.20°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~74 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

68%Trung bình 37–99%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

12.5TB (m/s) 1.3–31.6Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 21/08/1995 20.20°N, 131.00°E 59% 11.8 m/s KXĐ
13:00 21/08/1995 20.00°N, 130.10°E 54% 10.8 m/s KXĐ
01:00 22/08/1995 20.10°N, 130.10°E 53% 5.2 m/s 65 km/h
13:00 22/08/1995 20.40°N, 129.90°E 62% 8.5 m/s 74 km/h
01:00 23/08/1995 22.00°N, 128.40°E 63% 8.0 m/s 74 km/h
10:00 23/08/1995 24.00°N, 126.50°E 66% 4.4 m/s 65 km/h
16:00 23/08/1995 25.20°N, 124.80°E 63% 3.0 m/s 65 km/h
22:00 23/08/1995 26.00°N, 124.30°E 65% 9.9 m/s 74 km/h
07:00 24/08/1995 26.60°N, 123.60°E 58% 1.3 m/s 74 km/h
19:00 24/08/1995 27.70°N, 122.50°E 75% 3.5 m/s 83 km/h
01:00 25/08/1995 28.20°N, 121.70°E 75% 9.9 m/s 83 km/h
13:00 25/08/1995 29.80°N, 121.20°E 79% 7.2 m/s 65 km/h
01:00 26/08/1995 32.30°N, 121.60°E 84% 10.9 m/s 65 km/h
13:00 26/08/1995 35.80°N, 123.80°E 84% 16.0 m/s KXĐ
01:00 27/08/1995 37.70°N, 127.20°E 89% 20.6 m/s KXĐ
13:00 27/08/1995 39.00°N, 133.80°E 99% 31.6 m/s KXĐ
01:00 28/08/1995 40.50°N, 139.00°E 67% 26.0 m/s KXĐ
13:00 28/08/1995 40.00°N, 145.00°E 63% 20.4 m/s KXĐ
01:00 29/08/1995 39.00°N, 149.50°E 37% 28.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–99% (trung bình 68%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–31.6 m/s (trung bình 12.5 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (3.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

47°
Lệch vừa phải · lớn nhất 151°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~42°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 21/08/1995 20.20°N, 131.00°E 9.9 km/h · đông nam 8.9 km/h · tây 102°
13:00 21/08/1995 20.00°N, 130.10°E 10.2 km/h · đông 5.5 km/h · tây 149°
01:00 22/08/1995 20.10°N, 130.10°E 3.3 km/h · nam 5.8 km/h · bắc 151°
13:00 22/08/1995 20.40°N, 129.90°E 18.8 km/h · bắc 19.2 km/h · tây bắc 58°
01:00 23/08/1995 22.00°N, 128.40°E 2.6 km/h · tây 29.5 km/h · tây bắc 43°
10:00 23/08/1995 24.00°N, 126.50°E 35.8 km/h · tây bắc 40.0 km/h · tây bắc 2°
16:00 23/08/1995 25.20°N, 124.80°E 23.1 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 51°
22:00 23/08/1995 26.00°N, 124.30°E 14.6 km/h · tây bắc 13.0 km/h · tây bắc 30°
07:00 24/08/1995 26.60°N, 123.60°E 12.8 km/h · tây 16.2 km/h · tây bắc 35°
19:00 24/08/1995 27.70°N, 122.50°E 8.8 km/h · tây bắc 16.0 km/h · tây bắc 11°
01:00 25/08/1995 28.20°N, 121.70°E 10.4 km/h · tây bắc 11.3 km/h · tây bắc 12°
13:00 25/08/1995 29.80°N, 121.20°E 11.4 km/h · tây bắc 20.4 km/h · bắc 56°
01:00 26/08/1995 32.30°N, 121.60°E 38.9 km/h · bắc 31.6 km/h · bắc 14°
13:00 26/08/1995 35.80°N, 123.80°E 54.2 km/h · đông bắc 39.9 km/h · đông bắc 35°
01:00 27/08/1995 37.70°N, 127.20°E 61.3 km/h · đông bắc 50.4 km/h · đông 37°
13:00 27/08/1995 39.00°N, 133.80°E 73.4 km/h · đông bắc 39.8 km/h · đông 17°
01:00 28/08/1995 40.50°N, 139.00°E 88.8 km/h · đông bắc 45.3 km/h · đông 17°
13:00 28/08/1995 40.00°N, 145.00°E 92.1 km/h · đông 17.0 km/h · đông nam 54°
01:00 29/08/1995 39.00°N, 149.50°E 86.2 km/h · đông 51.1 km/h · đông 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 47° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~151°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~126° quanh 01:00 22/08/1995) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~67°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 556/222 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 232–389 km (TB ~316 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 20/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2.5× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 23/08/1995
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 22/08/1995
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 07:00 23/08/1995 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.5), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JANIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JANIS (1995) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 21/08/1995. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 22/08/1995. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/23 của mùa bão 1995. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 29/08/1995. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4744 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.5 m/s (Rất thuận lợi). Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.2 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~2.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~80 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 25.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1992
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FANAPI
Bão rất mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
PARMA
Siêu bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
LIONROCK
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết