Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OWEN (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 31/03/1994
10.8°N, 134.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/04/1994
11.1°N, 133.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/04/1994
11.3°N, 133.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/04/1994
11.5°N, 132.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/04/1994
11.6°N, 131.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/04/1994
11.6°N, 131.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/04/1994
11.6°N, 130.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/04/1994
11.4°N, 129.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/04/1994
11.2°N, 129.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/04/1994
11.0°N, 128.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/04/1994
10.8°N, 128.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/04/1994
10.6°N, 127.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/04/1994
10.4°N, 127.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/04/1994
10.3°N, 126.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/04/1994
10.2°N, 125.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 04/04/1994
10.4°N, 124.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 04/04/1994
10.6°N, 123.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/04/1994
10.6°N, 122.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/04/1994
10.6°N, 121.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/04/1994
10.8°N, 120.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/04/1994
11.3°N, 119.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/04/1994
11.7°N, 118.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/04/1994
11.9°N, 117.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/04/1994
12.2°N, 117.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/04/1994
12.5°N, 116.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 07/04/1994
12.9°N, 116.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 07/04/1994
13.5°N, 115.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/04/1994
14.4°N, 115.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 07/04/1994
15.0°N, 115.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/04/1994
15.7°N, 116.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/04/1994
16.2°N, 116.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 08/04/1994
16.5°N, 116.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/04/1994
17.0°N, 117.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/04/1994
17.5°N, 117.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/04/1994
18.0°N, 118.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/04/1994
18.5°N, 118.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OWEN · 1994
Số hiệu 199401 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 11896 ngày trước (13:00 09/04/1994)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,910 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 31/03/1994
10.80°N, 134.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 01/04/1994
11.30°N, 133.00°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 04/04/1994
10.20°N, 125.90°E
Bão mạnh 111 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 09/04/1994
18.50°N, 118.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
7.4 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:03 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.24, 125.64
21 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:24 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.25, 125.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:38 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.29, 125.24
42 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:21 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.31, 125.06
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:42 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.32, 124.97
42 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:24 04/04/1994
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 10.35, 124.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:09 04/04/1994
~108 km/h (~58 kt) · 982 hPa
Bão mạnh · 10.47, 124
1 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:36 04/04/1994
~106 km/h (~57 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 10.52, 123.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~108 km/h (~58 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:02 04/04/1994
~103 km/h (~56 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 10.57, 123.48
2 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:46 04/04/1994
~99 km/h (~53 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 10.6, 122.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~103 km/h (~56 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:06 04/04/1994
~97 km/h (~52 kt) · 988 hPa
Bão mạnh · 10.6, 122.68
40 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:46 04/04/1994
~96 km/h (~52 kt) · 988 hPa
Bão mạnh · 10.6, 122.54
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~97 km/h (~52 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:46 05/04/1994
~93 km/h (~50 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 10.6, 122.14
49 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:36 05/04/1994
~93 km/h (~50 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 10.6, 122.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 31/03/1994 → 07:00 01/04/1994
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
10hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
13.9Tốc độ TB (km/h)
27.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.49×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 8.2821 ×10⁴ kt²
PDI: 4.3801 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.2821 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 19/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 2% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.3801×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.3°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
25.1°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 31/03/1994 10.80°N, 134.80°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
01:00 01/04/1994 11.10°N, 133.90°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
07:00 01/04/1994 11.30°N, 133.00°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
13:00 01/04/1994 11.50°N, 132.10°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 01/04/1994 11.60°N, 131.60°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 02/04/1994 11.60°N, 131.10°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
07:00 02/04/1994 11.60°N, 130.60°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 02/04/1994 11.40°N, 129.80°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
19:00 02/04/1994 11.20°N, 129.20°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
01:00 03/04/1994 11.00°N, 128.70°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
07:00 03/04/1994 10.80°N, 128.20°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 03/04/1994 10.60°N, 127.60°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
19:00 03/04/1994 10.40°N, 127.00°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 04/04/1994 10.30°N, 126.40°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
07:00 04/04/1994 10.20°N, 125.90°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
13:00 04/04/1994 10.40°N, 124.40°E — Không có dữ liệu 111 km/h
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 05/04/1994 10.60°N, 122.10°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 05/04/1994 10.60°N, 121.20°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
13:00 05/04/1994 10.80°N, 120.40°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
19:00 05/04/1994 11.30°N, 119.70°E — Không có dữ liệu 83 km/h
01:00 06/04/1994 11.70°N, 118.70°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 06/04/1994 11.90°N, 117.70°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
13:00 06/04/1994 12.20°N, 117.00°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
19:00 06/04/1994 12.50°N, 116.40°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
01:00 07/04/1994 12.90°N, 116.00°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
07:00 07/04/1994 13.50°N, 115.50°E 26.5°C +0.0°C 83 km/h
13:00 07/04/1994 14.40°N, 115.50°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
19:00 07/04/1994 15.00°N, 115.60°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
01:00 08/04/1994 15.70°N, 116.00°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
07:00 08/04/1994 16.20°N, 116.30°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
13:00 08/04/1994 16.50°N, 116.50°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
19:00 08/04/1994 17.00°N, 117.00°E 26.4°C -0.1°C 65 km/h
01:00 09/04/1994 17.50°N, 117.50°E 25.1°C -1.4°C 65 km/h
07:00 09/04/1994 18.00°N, 118.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
13:00 09/04/1994 18.50°N, 118.50°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.1–28.9°C (trung bình 27.3°C); 75% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.4°C so với 27.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
54 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

4,086 mĐộ sâu trung bình
8,842 mSâu nhất
25 mNông nhất
54 mTại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
69 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
89 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 270 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 627 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 31/03/1994 10.80°N, 134.80°E 3,145 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/04/1994 11.10°N, 133.90°E 5,570 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/04/1994 11.30°N, 133.00°E 4,902 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 01/04/1994 11.50°N, 132.10°E 5,897 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 01/04/1994 11.60°N, 131.60°E 5,827 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 02/04/1994 11.60°N, 131.10°E 5,793 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 02/04/1994 11.60°N, 130.60°E 5,871 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 02/04/1994 11.40°N, 129.80°E 5,842 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/04/1994 11.20°N, 129.20°E 5,831 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 03/04/1994 11.00°N, 128.70°E 5,648 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 03/04/1994 10.80°N, 128.20°E 5,519 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 03/04/1994 10.60°N, 127.60°E 5,771 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 03/04/1994 10.40°N, 127.00°E 6,604 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 04/04/1994 10.30°N, 126.40°E 6,510 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/04/1994 10.20°N, 125.90°E 54 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 04/04/1994 10.40°N, 124.40°E 717 m Biển sâu vừa 111 km/h
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E ▲ 627 m Đồi núi thấp 102 km/h
01:00 05/04/1994 10.60°N, 122.10°E ▲ 151 m Trung du 93 km/h
07:00 05/04/1994 10.60°N, 121.20°E 125 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 05/04/1994 10.80°N, 120.40°E 61 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 05/04/1994 11.30°N, 119.70°E 25 m Biển nông 83 km/h
01:00 06/04/1994 11.70°N, 118.70°E 1,504 m Biển sâu 74 km/h
07:00 06/04/1994 11.90°N, 117.70°E 3,282 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 06/04/1994 12.20°N, 117.00°E 3,271 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 06/04/1994 12.50°N, 116.40°E 4,080 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 07/04/1994 12.90°N, 116.00°E 4,342 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 07/04/1994 13.50°N, 115.50°E 4,281 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/04/1994 14.40°N, 115.50°E 3,555 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 07/04/1994 15.00°N, 115.60°E 4,268 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/04/1994 15.70°N, 116.00°E 4,227 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/04/1994 16.20°N, 116.30°E 4,134 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 08/04/1994 16.50°N, 116.50°E 4,092 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/04/1994 17.00°N, 117.00°E 3,970 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 09/04/1994 17.50°N, 117.50°E 3,855 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 09/04/1994 18.00°N, 118.00°E 3,886 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/04/1994 18.50°N, 118.50°E 3,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 25–8,842 m (trung bình ~4,086 m); 89% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~54 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~89 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~69 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~270 m, nơi cao nhất ~627 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
81.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~110 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

60.0OHC trung bình (kJ/cm²)
84.1Cao nhất
18.4Thấp nhất
81.4Tại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
80 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
111 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 31/03/1994 10.80°N, 134.80°E 62.9 kJ/cm² 88 m KXĐ
01:00 01/04/1994 11.10°N, 133.90°E 66.7 kJ/cm² 95 m KXĐ
07:00 01/04/1994 11.30°N, 133.00°E 66.7 kJ/cm² 95 m 65 km/h
13:00 01/04/1994 11.50°N, 132.10°E 69.5 kJ/cm² 100 m 65 km/h
19:00 01/04/1994 11.60°N, 131.60°E 74.9 kJ/cm² 92 m 65 km/h
01:00 02/04/1994 11.60°N, 131.10°E 74.9 kJ/cm² 92 m 65 km/h
07:00 02/04/1994 11.60°N, 130.60°E 76.7 kJ/cm² 95 m 65 km/h
13:00 02/04/1994 11.40°N, 129.80°E 78.2 kJ/cm² 97 m 65 km/h
19:00 02/04/1994 11.20°N, 129.20°E 75.6 kJ/cm² 93 m 74 km/h
01:00 03/04/1994 11.00°N, 128.70°E 77.1 kJ/cm² 96 m 83 km/h
07:00 03/04/1994 10.80°N, 128.20°E 74.8 kJ/cm² 91 m 93 km/h
13:00 03/04/1994 10.60°N, 127.60°E 77.3 kJ/cm² 94 m 93 km/h
19:00 03/04/1994 10.40°N, 127.00°E 77.3 kJ/cm² 94 m 93 km/h
01:00 04/04/1994 10.30°N, 126.40°E 80.8 kJ/cm² 102 m 102 km/h
07:00 04/04/1994 10.20°N, 125.90°E 81.4 kJ/cm² 110 m 111 km/h
13:00 04/04/1994 10.40°N, 124.40°E 84.1 kJ/cm² 111 m 111 km/h
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E — — 102 km/h
01:00 05/04/1994 10.60°N, 122.10°E — — 93 km/h
07:00 05/04/1994 10.60°N, 121.20°E — — 93 km/h
13:00 05/04/1994 10.80°N, 120.40°E 61.3 kJ/cm² 84 m 83 km/h
19:00 05/04/1994 11.30°N, 119.70°E 64.1 kJ/cm² 85 m 83 km/h
01:00 06/04/1994 11.70°N, 118.70°E 71.7 kJ/cm² 89 m 74 km/h
07:00 06/04/1994 11.90°N, 117.70°E 73.7 kJ/cm² 88 m 74 km/h
13:00 06/04/1994 12.20°N, 117.00°E 76.8 kJ/cm² 90 m 74 km/h
19:00 06/04/1994 12.50°N, 116.40°E 73.4 kJ/cm² 87 m 83 km/h
01:00 07/04/1994 12.90°N, 116.00°E 71.3 kJ/cm² 86 m 83 km/h
07:00 07/04/1994 13.50°N, 115.50°E 55.4 kJ/cm² 69 m 83 km/h
13:00 07/04/1994 14.40°N, 115.50°E 36.6 kJ/cm² 53 m 83 km/h
19:00 07/04/1994 15.00°N, 115.60°E 25.3 kJ/cm² 42 m 83 km/h
01:00 08/04/1994 15.70°N, 116.00°E 25.3 kJ/cm² 42 m 83 km/h
07:00 08/04/1994 16.20°N, 116.30°E 21.6 kJ/cm² 38 m 83 km/h
13:00 08/04/1994 16.50°N, 116.50°E 18.4 kJ/cm² 35 m 74 km/h
19:00 08/04/1994 17.00°N, 117.00°E 27.5 kJ/cm² 48 m 65 km/h
01:00 09/04/1994 17.50°N, 117.50°E 26.9 kJ/cm² 49 m 65 km/h
07:00 09/04/1994 18.00°N, 118.00°E 29.1 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 09/04/1994 18.50°N, 118.50°E 23.3 kJ/cm² 57 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 18.4–84.1 kJ/cm² (trung bình 60.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~80 m); 73% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~81.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~110 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 84.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~25.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~74.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~49.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.35Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.25Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 102 km/h
01:00 05/04/1994 10.60°N, 122.10°E 0.25 m³/m³ (Ẩm) 27.4°C 93 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.25–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.35 m³/m³); 50% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~93/102 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

60%Trung bình 45–76%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.2m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.9TB (m/s) 4.2–17.9Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 31/03/1994 10.80°N, 134.80°E 70% 8.1 m/s KXĐ
07:00 01/04/1994 11.30°N, 133.00°E 69% 14.1 m/s 65 km/h
19:00 01/04/1994 11.60°N, 131.60°E 60% 11.1 m/s 65 km/h
07:00 02/04/1994 11.60°N, 130.60°E 60% 8.9 m/s 65 km/h
19:00 02/04/1994 11.20°N, 129.20°E 66% 8.4 m/s 74 km/h
07:00 03/04/1994 10.80°N, 128.20°E 74% 7.2 m/s 93 km/h
19:00 03/04/1994 10.40°N, 127.00°E 76% 6.7 m/s 93 km/h
07:00 04/04/1994 10.20°N, 125.90°E 71% 4.2 m/s 111 km/h
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E 74% 16.1 m/s 102 km/h
13:00 05/04/1994 10.80°N, 120.40°E 69% 11.0 m/s 83 km/h
01:00 06/04/1994 11.70°N, 118.70°E 45% 10.6 m/s 74 km/h
13:00 06/04/1994 12.20°N, 117.00°E 50% 6.8 m/s 74 km/h
01:00 07/04/1994 12.90°N, 116.00°E 49% 10.0 m/s 83 km/h
13:00 07/04/1994 14.40°N, 115.50°E 49% 6.1 m/s 83 km/h
01:00 08/04/1994 15.70°N, 116.00°E 47% 5.1 m/s 83 km/h
13:00 08/04/1994 16.50°N, 116.50°E 58% 14.9 m/s 74 km/h
01:00 09/04/1994 17.50°N, 117.50°E 52% 17.9 m/s 65 km/h
13:00 09/04/1994 18.50°N, 118.50°E 48% 11.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–76% (trung bình 60%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.2–17.9 m/s (trung bình 9.9 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (4.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 95°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~269°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 31/03/1994 10.80°N, 134.80°E 21.0 km/h · tây 17.3 km/h · tây 7°
07:00 01/04/1994 11.30°N, 133.00°E 40.6 km/h · tây 16.8 km/h · tây 16°
19:00 01/04/1994 11.60°N, 131.60°E 38.2 km/h · tây 9.1 km/h · tây 16°
07:00 02/04/1994 11.60°N, 130.60°E 31.7 km/h · tây 15.0 km/h · tây 18°
19:00 02/04/1994 11.20°N, 129.20°E 11.9 km/h · bắc 9.8 km/h · tây 95°
07:00 03/04/1994 10.80°N, 128.20°E 16.1 km/h · tây 11.5 km/h · tây 17°
19:00 03/04/1994 10.40°N, 127.00°E 9.4 km/h · tây 11.1 km/h · tây 21°
07:00 04/04/1994 10.20°N, 125.90°E 30.8 km/h · tây nam 27.6 km/h · tây 31°
19:00 04/04/1994 10.60°N, 123.30°E 28.9 km/h · tây nam 21.9 km/h · tây 34°
13:00 05/04/1994 10.80°N, 120.40°E 27.9 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 46°
01:00 06/04/1994 11.70°N, 118.70°E 38.0 km/h · tây 18.5 km/h · tây 14°
13:00 06/04/1994 12.20°N, 117.00°E 23.8 km/h · tây 12.2 km/h · tây bắc 17°
01:00 07/04/1994 12.90°N, 116.00°E 15.5 km/h · tây 14.3 km/h · tây bắc 62°
13:00 07/04/1994 14.40°N, 115.50°E 2.9 km/h · bắc 11.3 km/h · bắc 26°
01:00 08/04/1994 15.70°N, 116.00°E 5.3 km/h · đông 10.7 km/h · đông bắc 46°
13:00 08/04/1994 16.50°N, 116.50°E 24.8 km/h · đông 12.8 km/h · đông bắc 26°
01:00 09/04/1994 17.50°N, 117.50°E 25.2 km/h · đông 12.8 km/h · đông bắc 47°
13:00 09/04/1994 18.50°N, 118.50°E 21.8 km/h · đông nam 12.8 km/h · đông bắc 78°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~95°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~48° quanh 13:00 07/04/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~85°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–333 km (TB ~221 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~74 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 32/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 03/04/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 04/04/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 02/04/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 07:00 03/04/1994 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~74 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OWEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OWEN (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 31/03/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 01/04/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 09/04/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2910 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~60% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,086 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~54 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~81.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.35 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~111 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
JOEL
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DOM
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1008hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết