Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SUSAN (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
23 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 29/05/1988
19.0°N, 118.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/05/1988
19.0°N, 119.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/05/1988
19.0°N, 119.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/05/1988
19.0°N, 119.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/05/1988
18.7°N, 119.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/05/1988
18.5°N, 119.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/1988
18.3°N, 119.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/05/1988
18.3°N, 119.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 31/05/1988
18.4°N, 118.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 31/05/1988
18.5°N, 118.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 31/05/1988
18.8°N, 118.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/05/1988
19.4°N, 117.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/06/1988
20.0°N, 117.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/06/1988
20.2°N, 117.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/06/1988
20.5°N, 118.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/06/1988
21.0°N, 118.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 02/06/1988
21.5°N, 119.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 02/06/1988
22.2°N, 120.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/06/1988
23.2°N, 122.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/06/1988
24.1°N, 124.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/06/1988
25.2°N, 126.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/06/1988
26.0°N, 128.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/06/1988
27.0°N, 131.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SUSAN · 1988
Số hiệu 198802 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14032 ngày trước (13:00 03/06/1988)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,080 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
01:00 29/05/1988
19.00°N, 118.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 30/05/1988
18.30°N, 119.20°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 02/06/1988
21.50°N, 119.80°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/06/1988
27.00°N, 131.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.9 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
05:55 02/06/1988
~120 km/h (~65 kt) · 974 hPa
Bão rất mạnh · 22.08, 120.7
51 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
06:47 02/06/1988
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 22.18, 120.86
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 30/05/1988 → 01:00 31/05/1988
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
15.8Tốc độ TB (km/h)
43.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.34×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 175 (nm) / 320 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 5.888 ×10⁴ kt²
PDI: 3.7076 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.888 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 12/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.7076×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.6°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 29/05/1988 19.00°N, 118.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 29/05/1988 19.00°N, 119.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 30/05/1988 18.70°N, 119.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 30/05/1988 18.50°N, 119.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 30/05/1988 18.30°N, 119.20°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
19:00 30/05/1988 18.30°N, 119.00°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
01:00 31/05/1988 18.40°N, 118.70°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
07:00 31/05/1988 18.50°N, 118.40°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
13:00 31/05/1988 18.80°N, 118.00°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
19:00 31/05/1988 19.40°N, 117.70°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 01/06/1988 20.00°N, 117.60°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
07:00 01/06/1988 20.20°N, 117.50°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
13:00 01/06/1988 20.50°N, 118.10°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
19:00 01/06/1988 21.00°N, 118.70°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
01:00 02/06/1988 21.50°N, 119.80°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
07:00 02/06/1988 22.20°N, 120.90°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
13:00 02/06/1988 23.20°N, 122.60°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
19:00 02/06/1988 24.10°N, 124.60°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
01:00 03/06/1988 25.20°N, 126.40°E 26.1°C -0.4°C 93 km/h
07:00 03/06/1988 26.00°N, 128.60°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
13:00 03/06/1988 27.00°N, 131.00°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–30.1°C (trung bình 28.6°C); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,039 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,316 mĐộ sâu trung bình
5,559 mSâu nhất
66 mNông nhất
3,039 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
69 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
120 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 29/05/1988 19.00°N, 118.50°E 3,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/05/1988 19.00°N, 119.00°E 3,804 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 4,158 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 4,158 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/05/1988 18.70°N, 119.50°E 4,183 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/05/1988 18.50°N, 119.50°E 3,944 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/05/1988 18.30°N, 119.20°E 4,193 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/05/1988 18.30°N, 119.00°E 4,110 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 31/05/1988 18.40°N, 118.70°E 3,937 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 31/05/1988 18.50°N, 118.40°E 3,845 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 31/05/1988 18.80°N, 118.00°E 3,800 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 31/05/1988 19.40°N, 117.70°E 3,552 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/06/1988 20.00°N, 117.60°E 2,234 m Biển sâu 102 km/h
07:00 01/06/1988 20.20°N, 117.50°E 2,066 m Biển sâu 102 km/h
13:00 01/06/1988 20.50°N, 118.10°E 2,085 m Biển sâu 111 km/h
19:00 01/06/1988 21.00°N, 118.70°E 2,604 m Biển sâu 111 km/h
01:00 02/06/1988 21.50°N, 119.80°E 3,039 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 02/06/1988 22.20°N, 120.90°E 66 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 02/06/1988 23.20°N, 122.60°E 5,559 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 02/06/1988 24.10°N, 124.60°E 2,087 m Biển sâu 102 km/h
01:00 03/06/1988 25.20°N, 126.40°E 912 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 03/06/1988 26.00°N, 128.60°E 2,881 m Biển sâu 74 km/h
13:00 03/06/1988 27.00°N, 131.00°E 5,030 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 66–5,559 m (trung bình ~3,316 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,039 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~120 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~69 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
70.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~68 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

62.5OHC trung bình (kJ/cm²)
101.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
70.0Tại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
60 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
90 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 29/05/1988 19.00°N, 118.50°E 72.3 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 29/05/1988 19.00°N, 119.00°E 83.8 kJ/cm² 85 m KXĐ
13:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 83.8 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 83.8 kJ/cm² 85 m KXĐ
01:00 30/05/1988 18.70°N, 119.50°E 93.5 kJ/cm² 89 m KXĐ
07:00 30/05/1988 18.50°N, 119.50°E 101.0 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 30/05/1988 18.30°N, 119.20°E 101.9 kJ/cm² 88 m 74 km/h
19:00 30/05/1988 18.30°N, 119.00°E 101.9 kJ/cm² 88 m 74 km/h
01:00 31/05/1988 18.40°N, 118.70°E 74.0 kJ/cm² 63 m 83 km/h
07:00 31/05/1988 18.50°N, 118.40°E 74.0 kJ/cm² 63 m 83 km/h
13:00 31/05/1988 18.80°N, 118.00°E 73.4 kJ/cm² 64 m 93 km/h
19:00 31/05/1988 19.40°N, 117.70°E 45.8 kJ/cm² 44 m 93 km/h
01:00 01/06/1988 20.00°N, 117.60°E 47.1 kJ/cm² 48 m 102 km/h
07:00 01/06/1988 20.20°N, 117.50°E 47.1 kJ/cm² 48 m 102 km/h
13:00 01/06/1988 20.50°N, 118.10°E 58.6 kJ/cm² 61 m 111 km/h
19:00 01/06/1988 21.00°N, 118.70°E 85.0 kJ/cm² 74 m 111 km/h
01:00 02/06/1988 21.50°N, 119.80°E 70.0 kJ/cm² 68 m 120 km/h
07:00 02/06/1988 22.20°N, 120.90°E — — 120 km/h
13:00 02/06/1988 23.20°N, 122.60°E 40.1 kJ/cm² 45 m 120 km/h
19:00 02/06/1988 24.10°N, 124.60°E 33.8 kJ/cm² 51 m 102 km/h
01:00 03/06/1988 25.20°N, 126.40°E 3.1 kJ/cm² 9 m 93 km/h
07:00 03/06/1988 26.00°N, 128.60°E 1.1 kJ/cm² 7 m 74 km/h
13:00 03/06/1988 27.00°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–101.9 kJ/cm² (trung bình 62.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~60 m); 64% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~70.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~68 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 101.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~76.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~24.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

76%Trung bình 62–91%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

9.2TB (m/s) 2.6–17.7Dao động 67%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 29/05/1988 19.00°N, 118.50°E 62% 2.6 m/s KXĐ
07:00 29/05/1988 19.00°N, 119.00°E 64% 7.4 m/s KXĐ
19:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 67% 7.8 m/s KXĐ
01:00 30/05/1988 18.70°N, 119.50°E 69% 7.5 m/s KXĐ
07:00 30/05/1988 18.50°N, 119.50°E 76% 9.6 m/s KXĐ
13:00 30/05/1988 18.30°N, 119.20°E 75% 8.7 m/s 74 km/h
01:00 31/05/1988 18.40°N, 118.70°E 62% 10.5 m/s 83 km/h
07:00 31/05/1988 18.50°N, 118.40°E 71% 11.2 m/s 83 km/h
13:00 31/05/1988 18.80°N, 118.00°E 72% 5.0 m/s 93 km/h
01:00 01/06/1988 20.00°N, 117.60°E 88% 8.0 m/s 102 km/h
07:00 01/06/1988 20.20°N, 117.50°E 89% 6.4 m/s 102 km/h
13:00 01/06/1988 20.50°N, 118.10°E 88% 9.1 m/s 111 km/h
01:00 02/06/1988 21.50°N, 119.80°E 91% 9.7 m/s 120 km/h
07:00 02/06/1988 22.20°N, 120.90°E 91% 12.1 m/s 120 km/h
13:00 02/06/1988 23.20°N, 122.60°E 77% 10.6 m/s 120 km/h
19:00 02/06/1988 24.10°N, 124.60°E 83% 10.0 m/s 102 km/h
07:00 03/06/1988 26.00°N, 128.60°E 74% 11.0 m/s 74 km/h
13:00 03/06/1988 27.00°N, 131.00°E 76% 17.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 62–91% (trung bình 76%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–17.7 m/s (trung bình 9.2 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (9.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

72°
Lệch lớn · lớn nhất 139°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~11°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 29/05/1988 19.00°N, 118.50°E 2.3 km/h · nam 8.8 km/h · đông 83°
07:00 29/05/1988 19.00°N, 119.00°E 7.8 km/h · đông bắc 8.8 km/h · đông 32°
19:00 29/05/1988 19.00°N, 119.50°E 2.0 km/h · đông nam 5.6 km/h · nam 24°
01:00 30/05/1988 18.70°N, 119.50°E 5.7 km/h · đông 3.7 km/h · nam 74°
07:00 30/05/1988 18.50°N, 119.50°E 9.0 km/h · đông 6.4 km/h · tây nam 134°
13:00 30/05/1988 18.30°N, 119.20°E 6.7 km/h · bắc 3.5 km/h · tây 111°
01:00 31/05/1988 18.40°N, 118.70°E 12.5 km/h · tây nam 5.6 km/h · tây 64°
07:00 31/05/1988 18.50°N, 118.40°E 3.8 km/h · tây nam 9.0 km/h · tây bắc 97°
13:00 31/05/1988 18.80°N, 118.00°E 22.6 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 65°
01:00 01/06/1988 20.00°N, 117.60°E 17.7 km/h · tây 4.1 km/h · tây bắc 68°
07:00 01/06/1988 20.20°N, 117.50°E 6.6 km/h · tây 11.8 km/h · đông bắc 139°
13:00 01/06/1988 20.50°N, 118.10°E 3.5 km/h · tây 13.9 km/h · đông bắc 126°
01:00 02/06/1988 21.50°N, 119.80°E 19.8 km/h · tây bắc 22.9 km/h · đông bắc 86°
07:00 02/06/1988 22.20°N, 120.90°E 12.6 km/h · bắc 34.5 km/h · đông bắc 41°
13:00 02/06/1988 23.20°N, 122.60°E 36.2 km/h · bắc 37.8 km/h · đông bắc 55°
19:00 02/06/1988 24.10°N, 124.60°E 53.0 km/h · bắc 36.5 km/h · đông bắc 43°
07:00 03/06/1988 26.00°N, 128.60°E 57.6 km/h · đông bắc 43.9 km/h · đông bắc 30°
13:00 03/06/1988 27.00°N, 131.00°E 66.9 km/h · đông bắc 43.9 km/h · đông bắc 34°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 72° (Lệch lớn), lớn nhất ~139°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~90° quanh 19:00 29/05/1988) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~98°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
324km bán kính
Đường kính ~648 km · trục lớn/nhỏ 324/324 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–324 km (TB ~234 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–93 km (TB ~93 km) · 8 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 16/23 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 02/06/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 01/06/1988
Bão "nở" nhanh nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 31/05/1988
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 01/06/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 324 km (~175 hải lý, đường kính ~648 km) vào 07:00 02/06/1988 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 8 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–93 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SUSAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SUSAN (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 01:00 29/05/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 30/05/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 03/06/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2080 km trong 5 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.2 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,316 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,039 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~62.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~70.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~120 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1981
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
TED
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
EWINIAR
Bão rất mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
KIT
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CHANGMI
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
KETSANA
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết