Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PAT (1982)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1982
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 16/05/1982
8.0°N, 138.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/05/1982
9.0°N, 137.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/05/1982
10.0°N, 137.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/05/1982
11.0°N, 136.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/05/1982
11.5°N, 134.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/05/1982
11.3°N, 133.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/05/1982
10.8°N, 131.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/05/1982
10.8°N, 130.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/05/1982
11.0°N, 128.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/05/1982
11.7°N, 127.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/05/1982
12.5°N, 127.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/05/1982
13.5°N, 126.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/05/1982
14.4°N, 125.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/05/1982
15.4°N, 124.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/05/1982
16.3°N, 124.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/05/1982
17.0°N, 124.1°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/05/1982
17.7°N, 124.1°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/05/1982
18.6°N, 124.7°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 20/05/1982
19.3°N, 125.2°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/05/1982
19.8°N, 125.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/05/1982
20.3°N, 126.9°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 21/05/1982
21.1°N, 127.9°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 21/05/1982
21.8°N, 129.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/05/1982
22.6°N, 131.2°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/05/1982
23.5°N, 133.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/05/1982
24.5°N, 135.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/05/1982
25.3°N, 137.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 23/05/1982
26.5°N, 140.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/05/1982
28.0°N, 143.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/05/1982
29.2°N, 146.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/05/1982
30.5°N, 149.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/05/1982
31.7°N, 152.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/05/1982
33.0°N, 156.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/05/1982
34.0°N, 159.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PAT · 1982
Số hiệu 198204 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16233 ngày trước (13:00 24/05/1982)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,128 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/25Mạnh nhất năm 1982Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 16/05/1982
8.00°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 18/05/1982
11.00°N, 128.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 20/05/1982
18.60°N, 124.70°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 24/05/1982
34.00°N, 159.50°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 25 cơn bão mùa 1982
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 18/05/1982 → 01:00 19/05/1982
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
53hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
31Tốc độ TB (km/h)
57.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.69×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 12.7352 ×10⁴ kt²
PDI: 10.9946 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.7352 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/25 về năng lượng trong mùa bão 1982.
  • Chiếm 3.3% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~15.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.9946×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.7°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
19.0°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 16/05/1982 8.00°N, 138.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 16/05/1982 9.00°N, 137.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 16/05/1982 10.00°N, 137.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 17/05/1982 11.00°N, 136.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 17/05/1982 11.50°N, 134.70°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 17/05/1982 11.30°N, 133.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 17/05/1982 10.80°N, 131.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 18/05/1982 10.80°N, 130.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 18/05/1982 11.00°N, 128.60°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 18/05/1982 11.70°N, 127.80°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
19:00 18/05/1982 12.50°N, 127.10°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
01:00 19/05/1982 13.50°N, 126.40°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
07:00 19/05/1982 14.40°N, 125.60°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
13:00 19/05/1982 15.40°N, 124.80°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
19:00 19/05/1982 16.30°N, 124.30°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
01:00 20/05/1982 17.00°N, 124.10°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
07:00 20/05/1982 17.70°N, 124.10°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
13:00 20/05/1982 18.60°N, 124.70°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
19:00 20/05/1982 19.30°N, 125.20°E 27.4°C +0.9°C 167 km/h
01:00 21/05/1982 19.80°N, 125.80°E 27.0°C +0.5°C 167 km/h
07:00 21/05/1982 20.30°N, 126.90°E 26.5°C +0.0°C 167 km/h
13:00 21/05/1982 21.10°N, 127.90°E 26.5°C +0.0°C 167 km/h
19:00 21/05/1982 21.80°N, 129.40°E 26.5°C +0.0°C 148 km/h
01:00 22/05/1982 22.60°N, 131.20°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
07:00 22/05/1982 23.50°N, 133.20°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
13:00 22/05/1982 24.50°N, 135.40°E 26.2°C -0.3°C 120 km/h
19:00 22/05/1982 25.30°N, 137.70°E 25.4°C -1.1°C 111 km/h
01:00 23/05/1982 26.50°N, 140.50°E 24.1°C -2.4°C 102 km/h
07:00 23/05/1982 28.00°N, 143.50°E 22.2°C -4.3°C 74 km/h
13:00 23/05/1982 29.20°N, 146.60°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
19:00 23/05/1982 30.50°N, 149.70°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
01:00 24/05/1982 31.70°N, 152.80°E 21.0°C -5.5°C KXĐ
07:00 24/05/1982 33.00°N, 156.00°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
13:00 24/05/1982 34.00°N, 159.50°E 19.0°C -7.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.0–30.0°C (trung bình 26.7°C); 74% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.0°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,429 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,031 mĐộ sâu trung bình
7,725 mSâu nhất
1,617 mNông nhất
5,429 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 16/05/1982 8.00°N, 138.00°E 4,603 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/05/1982 9.00°N, 137.50°E 2,909 m Biển sâu KXĐ
19:00 16/05/1982 10.00°N, 137.00°E 5,017 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/05/1982 11.00°N, 136.00°E 4,758 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/05/1982 11.50°N, 134.70°E 3,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/05/1982 11.30°N, 133.10°E 5,713 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/05/1982 10.80°N, 131.80°E 5,856 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/05/1982 10.80°N, 130.20°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/05/1982 11.00°N, 128.60°E 5,688 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/05/1982 11.70°N, 127.80°E 5,693 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/05/1982 12.50°N, 127.10°E 5,587 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 19/05/1982 13.50°N, 126.40°E 4,841 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/05/1982 14.40°N, 125.60°E 6,087 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/05/1982 15.40°N, 124.80°E 3,946 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/05/1982 16.30°N, 124.30°E 2,476 m Biển sâu 120 km/h
01:00 20/05/1982 17.00°N, 124.10°E 3,841 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 20/05/1982 17.70°N, 124.10°E 4,450 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 20/05/1982 18.60°N, 124.70°E 5,429 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 20/05/1982 19.30°N, 125.20°E 6,166 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 21/05/1982 19.80°N, 125.80°E 5,594 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 21/05/1982 20.30°N, 126.90°E 5,588 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 21/05/1982 21.10°N, 127.90°E 4,672 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 21/05/1982 21.80°N, 129.40°E 4,916 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 22/05/1982 22.60°N, 131.20°E 5,805 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 22/05/1982 23.50°N, 133.20°E 4,287 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 22/05/1982 24.50°N, 135.40°E 5,247 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/05/1982 25.30°N, 137.70°E 5,226 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 23/05/1982 26.50°N, 140.50°E 3,446 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 23/05/1982 28.00°N, 143.50°E 7,725 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/05/1982 29.20°N, 146.60°E 6,208 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/05/1982 30.50°N, 149.70°E 5,994 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/05/1982 31.70°N, 152.80°E 5,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/05/1982 33.00°N, 156.00°E 5,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/05/1982 34.00°N, 159.50°E 3,581 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,617–7,725 m (trung bình ~5,031 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,429 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.6 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~32 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

53.2OHC trung bình (kJ/cm²)
142.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.6Tại điểm đạt đỉnh
47%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
144 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 16/05/1982 8.00°N, 138.00°E 90.1 kJ/cm² 84 m KXĐ
13:00 16/05/1982 9.00°N, 137.50°E 92.4 kJ/cm² 89 m KXĐ
19:00 16/05/1982 10.00°N, 137.00°E 96.6 kJ/cm² 102 m KXĐ
01:00 17/05/1982 11.00°N, 136.00°E 105.3 kJ/cm² 121 m KXĐ
07:00 17/05/1982 11.50°N, 134.70°E 106.1 kJ/cm² 129 m KXĐ
13:00 17/05/1982 11.30°N, 133.10°E 104.7 kJ/cm² 124 m KXĐ
19:00 17/05/1982 10.80°N, 131.80°E 103.4 kJ/cm² 120 m KXĐ
01:00 18/05/1982 10.80°N, 130.20°E 103.3 kJ/cm² 119 m KXĐ
07:00 18/05/1982 11.00°N, 128.60°E 109.9 kJ/cm² 123 m 65 km/h
13:00 18/05/1982 11.70°N, 127.80°E 117.2 kJ/cm² 130 m 74 km/h
19:00 18/05/1982 12.50°N, 127.10°E 121.2 kJ/cm² 137 m 74 km/h
01:00 19/05/1982 13.50°N, 126.40°E 135.5 kJ/cm² 144 m 83 km/h
07:00 19/05/1982 14.40°N, 125.60°E 142.2 kJ/cm² 144 m 83 km/h
13:00 19/05/1982 15.40°N, 124.80°E 126.6 kJ/cm² 132 m 102 km/h
19:00 19/05/1982 16.30°N, 124.30°E 105.2 kJ/cm² 120 m 120 km/h
01:00 20/05/1982 17.00°N, 124.10°E 65.1 kJ/cm² 85 m 130 km/h
07:00 20/05/1982 17.70°N, 124.10°E 40.8 kJ/cm² 58 m 148 km/h
13:00 20/05/1982 18.60°N, 124.70°E 20.6 kJ/cm² 32 m 167 km/h
19:00 20/05/1982 19.30°N, 125.20°E 7.0 kJ/cm² 14 m 167 km/h
01:00 21/05/1982 19.80°N, 125.80°E 3.6 kJ/cm² 10 m 167 km/h
07:00 21/05/1982 20.30°N, 126.90°E 4.2 kJ/cm² 13 m 167 km/h
13:00 21/05/1982 21.10°N, 127.90°E 2.1 kJ/cm² 10 m 167 km/h
19:00 21/05/1982 21.80°N, 129.40°E 2.4 kJ/cm² 11 m 148 km/h
01:00 22/05/1982 22.60°N, 131.20°E 3.3 kJ/cm² 14 m 148 km/h
07:00 22/05/1982 23.50°N, 133.20°E 1.4 kJ/cm² 10 m 130 km/h
13:00 22/05/1982 24.50°N, 135.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 22/05/1982 25.30°N, 137.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 23/05/1982 26.50°N, 140.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 23/05/1982 28.00°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 23/05/1982 29.20°N, 146.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/05/1982 30.50°N, 149.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/05/1982 31.70°N, 152.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/05/1982 33.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/05/1982 34.00°N, 159.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–142.2 kJ/cm² (trung bình 53.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 47% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~32 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 142.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~20.6 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~99.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~2.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 44–99%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

13.0TB (m/s) 3.9–36.7Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 16/05/1982 8.00°N, 138.00°E 48% 21.1 m/s KXĐ
19:00 16/05/1982 10.00°N, 137.00°E 44% 8.7 m/s KXĐ
07:00 17/05/1982 11.50°N, 134.70°E 52% 6.4 m/s KXĐ
19:00 17/05/1982 10.80°N, 131.80°E 61% 4.3 m/s KXĐ
07:00 18/05/1982 11.00°N, 128.60°E 69% 12.0 m/s 65 km/h
19:00 18/05/1982 12.50°N, 127.10°E 79% 5.6 m/s 74 km/h
07:00 19/05/1982 14.40°N, 125.60°E 82% 6.1 m/s 83 km/h
19:00 19/05/1982 16.30°N, 124.30°E 76% 8.8 m/s 120 km/h
07:00 20/05/1982 17.70°N, 124.10°E 69% 7.4 m/s 148 km/h
13:00 20/05/1982 18.60°N, 124.70°E 69% 3.9 m/s 167 km/h
01:00 21/05/1982 19.80°N, 125.80°E 73% 7.2 m/s 167 km/h
13:00 21/05/1982 21.10°N, 127.90°E 68% 4.6 m/s 167 km/h
01:00 22/05/1982 22.60°N, 131.20°E 79% 9.9 m/s 148 km/h
13:00 22/05/1982 24.50°N, 135.40°E 69% 16.6 m/s 120 km/h
01:00 23/05/1982 26.50°N, 140.50°E 87% 24.1 m/s 102 km/h
13:00 23/05/1982 29.20°N, 146.60°E 99% 21.9 m/s KXĐ
01:00 24/05/1982 31.70°N, 152.80°E 83% 28.8 m/s KXĐ
13:00 24/05/1982 34.00°N, 159.50°E 59% 36.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–99% (trung bình 70%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.9–36.7 m/s (trung bình 13.0 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (69%) và đứt gió thấp (3.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 80°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~38°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 16/05/1982 8.00°N, 138.00°E 1.4 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 80°
19:00 16/05/1982 10.00°N, 137.00°E 8.9 km/h · tây bắc 26.0 km/h · tây bắc 10°
07:00 17/05/1982 11.50°N, 134.70°E 29.5 km/h · tây 29.3 km/h · tây 23°
19:00 17/05/1982 10.80°N, 131.80°E 11.8 km/h · tây bắc 29.1 km/h · tây 48°
07:00 18/05/1982 11.00°N, 128.60°E 22.6 km/h · tây nam 19.5 km/h · tây bắc 77°
19:00 18/05/1982 12.50°N, 127.10°E 21.0 km/h · tây bắc 22.4 km/h · tây bắc 12°
07:00 19/05/1982 14.40°N, 125.60°E 24.6 km/h · tây 23.4 km/h · tây bắc 46°
19:00 19/05/1982 16.30°N, 124.30°E 27.4 km/h · tây bắc 13.4 km/h · bắc 31°
07:00 20/05/1982 17.70°N, 124.10°E 22.9 km/h · bắc 19.7 km/h · đông bắc 29°
13:00 20/05/1982 18.60°N, 124.70°E 26.1 km/h · bắc 15.7 km/h · đông bắc 25°
01:00 21/05/1982 19.80°N, 125.80°E 9.3 km/h · bắc 21.3 km/h · đông bắc 45°
13:00 21/05/1982 21.10°N, 127.90°E 37.6 km/h · đông bắc 28.9 km/h · đông bắc 23°
01:00 22/05/1982 22.60°N, 131.20°E 37.7 km/h · đông bắc 38.0 km/h · đông bắc 18°
13:00 22/05/1982 24.50°N, 135.40°E 60.6 km/h · đông bắc 41.4 km/h · đông 31°
01:00 23/05/1982 26.50°N, 140.50°E 74.5 km/h · đông bắc 56.7 km/h · đông bắc 16°
13:00 23/05/1982 29.20°N, 146.60°E 99.8 km/h · đông bắc 55.3 km/h · đông bắc 13°
01:00 24/05/1982 31.70°N, 152.80°E 103.4 km/h · đông bắc 55.6 km/h · đông bắc 3°
13:00 24/05/1982 34.00°N, 159.50°E 122.5 km/h · đông 57.2 km/h · đông 7°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~80°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~53° quanh 07:00 17/05/1982) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~20°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–463 km (TB ~351 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–167 km (TB ~135 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 21/34 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 19/05/1982
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 20/05/1982
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 19/05/1982
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 19:00 19/05/1982 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–167 km (trung bình ~135 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PAT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PAT (1982) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 16/05/1982. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 18/05/1982. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/25 của mùa bão 1982. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 24/05/1982. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6128 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.0 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,031 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,429 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.2 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
MOLAVE
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
SINLAKU
Siêu bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
KIM
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
TIP
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 259km/h
Áp suất thấp nhất 870hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 72km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết