Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANCY (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/09/1979
10.4°N, 120.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/1979
10.7°N, 119.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1979
11.1°N, 119.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/1979
11.5°N, 118.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1979
12.0°N, 118.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1979
12.4°N, 117.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1979
12.9°N, 116.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1979
13.5°N, 116.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1979
14.0°N, 115.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1979
14.8°N, 115.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1979
15.5°N, 114.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1979
16.4°N, 114.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1979
17.0°N, 114.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1979
17.6°N, 113.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1979
18.0°N, 113.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1979
18.4°N, 112.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1979
18.6°N, 112.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/1979
18.7°N, 111.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/1979
18.8°N, 110.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/09/1979
18.9°N, 110.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 20/09/1979
18.9°N, 109.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 20/09/1979
18.8°N, 109.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/09/1979
18.5°N, 109.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/09/1979
18.3°N, 108.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/09/1979
18.0°N, 108.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/09/1979
17.7°N, 108.1°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/09/1979
17.5°N, 107.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/09/1979
17.3°N, 107.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/09/1979
17.0°N, 107.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1979
16.9°N, 106.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1979
16.8°N, 106.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1979
16.7°N, 106.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1979
16.5°N, 105.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1979
16.5°N, 105.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1979
16.4°N, 105.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANCY · 1979
Số hiệu 197915 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 17207 ngày trước (19:00 23/09/1979)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
994 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,127 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 15/09/1979
10.40°N, 120.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
19:00 19/09/1979
18.80°N, 110.80°E
Bão 83 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 19/09/1979
18.80°N, 110.80°E
Bão 83 km/h 994 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 23/09/1979
16.40°N, 105.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
64.7 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
08:36 15/09/1979
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 10.48, 119.84
24 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
09:00 15/09/1979
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 10.5, 119.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
10:12 15/09/1979
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 10.56, 119.68
4 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
14:50 15/09/1979
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 10.82, 119.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Đông
22:49 19/09/1979
~83 km/h (~45 kt) · 994 hPa
Bão · 18.86, 110.48
22 giờ 45 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
21:34 20/09/1979
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 18.41, 109.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:04 22/09/1979
~10 km/h (~5 kt) · 996 hPa
Vùng áp thấp · 17.05, 107.08
1 ngày 12 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~10 km/h (~5 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 18/09/1979 → 19:00 19/09/1979
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
10hPa/24h
12hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
10.4Tốc độ TB (km/h)
17.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.1067 ×10⁴ kt²
PDI: 0.9793 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.1067 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 20/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 0.7% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.9793×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
95 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

1,638 mĐộ sâu trung bình
4,356 mSâu nhất
15 mNông nhất
95 mTại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
45 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 312 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (22 điểm)
▲ 1,559 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/09/1979 10.40°N, 120.00°E 73 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 15/09/1979 10.70°N, 119.40°E ▲ 126 m Trung du KXĐ
19:00 15/09/1979 11.10°N, 119.00°E 93 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 16/09/1979 11.50°N, 118.50°E 1,470 m Biển sâu KXĐ
07:00 16/09/1979 12.00°N, 118.10°E 2,826 m Biển sâu KXĐ
13:00 16/09/1979 12.40°N, 117.50°E 3,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/09/1979 12.90°N, 116.90°E 4,120 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/1979 13.50°N, 116.20°E 4,339 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/09/1979 14.00°N, 115.70°E 4,303 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/1979 14.80°N, 115.20°E 4,288 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/09/1979 15.50°N, 114.80°E 4,074 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/1979 16.40°N, 114.60°E 724 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 18/09/1979 17.00°N, 114.10°E 3,209 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1979 17.60°N, 113.60°E 2,366 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/09/1979 18.00°N, 113.00°E 2,074 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/09/1979 18.40°N, 112.60°E 1,422 m Biển sâu KXĐ
07:00 19/09/1979 18.60°N, 112.00°E 495 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 19/09/1979 18.70°N, 111.50°E 191 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 19/09/1979 18.80°N, 110.80°E 95 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 20/09/1979 18.90°N, 110.30°E ▲ 39 m Đồng bằng cao 83 km/h
07:00 20/09/1979 18.90°N, 109.70°E ▲ 1,559 m Núi cao 83 km/h
13:00 20/09/1979 18.80°N, 109.30°E ▲ 272 m Trung du 74 km/h
19:00 20/09/1979 18.50°N, 109.10°E ▲ 213 m Trung du 74 km/h
01:00 21/09/1979 18.30°N, 108.90°E 21 m Biển nông 74 km/h
07:00 21/09/1979 18.00°N, 108.60°E 77 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 21/09/1979 17.70°N, 108.10°E 91 m Thềm lục địa 65 km/h
19:00 21/09/1979 17.50°N, 107.80°E 79 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 22/09/1979 17.30°N, 107.50°E 61 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 22/09/1979 17.00°N, 107.00°E ▲ 14 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 22/09/1979 16.90°N, 106.80°E ▲ 178 m Trung du KXĐ
19:00 22/09/1979 16.80°N, 106.40°E ▲ 520 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 23/09/1979 16.70°N, 106.10°E ▲ 261 m Trung du KXĐ
07:00 23/09/1979 16.50°N, 105.80°E ▲ 218 m Trung du KXĐ
13:00 23/09/1979 16.50°N, 105.40°E ▲ 161 m Trung du KXĐ
19:00 23/09/1979 16.40°N, 105.00°E ▲ 157 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 15–4,356 m (trung bình ~1,638 m); 60% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~95 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~45 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~0 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Nhiều điểm cuối hành trình rơi trên đất liền/rất sát bờ — bão mất dần nguồn cấp nhiệt ẩm từ biển sâu, một nguyên nhân trực tiếp khiến cường độ giảm. Khi tâm bão đã đi vào bờ (22 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~312 m, nơi cao nhất ~1,559 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Tâm bão có đi vào đất liền nhưng chưa lấy được dữ liệu độ ẩm đất (Open-Meteo ERA5-Land chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu được công bố.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

83%Trung bình 56–100%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.9m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

6.9TB (m/s) 0.9–15.9Dao động 89%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/09/1979 10.40°N, 120.00°E 56% 9.3 m/s KXĐ
19:00 15/09/1979 11.10°N, 119.00°E 61% 9.8 m/s KXĐ
07:00 16/09/1979 12.00°N, 118.10°E 66% 9.2 m/s KXĐ
19:00 16/09/1979 12.90°N, 116.90°E 64% 7.3 m/s KXĐ
07:00 17/09/1979 14.00°N, 115.70°E 74% 2.8 m/s KXĐ
19:00 17/09/1979 15.50°N, 114.80°E 65% 6.5 m/s KXĐ
07:00 18/09/1979 17.00°N, 114.10°E 75% 8.4 m/s KXĐ
19:00 18/09/1979 18.00°N, 113.00°E 77% 6.7 m/s KXĐ
07:00 19/09/1979 18.60°N, 112.00°E 82% 4.9 m/s KXĐ
19:00 19/09/1979 18.80°N, 110.80°E 86% 15.9 m/s 83 km/h
07:00 20/09/1979 18.90°N, 109.70°E 96% 9.3 m/s 83 km/h
19:00 20/09/1979 18.50°N, 109.10°E 91% 0.9 m/s 74 km/h
07:00 21/09/1979 18.00°N, 108.60°E 98% 1.4 m/s 74 km/h
19:00 21/09/1979 17.50°N, 107.80°E 100% 4.6 m/s 65 km/h
07:00 22/09/1979 17.00°N, 107.00°E 100% 10.7 m/s KXĐ
19:00 22/09/1979 16.80°N, 106.40°E 96% 4.0 m/s KXĐ
07:00 23/09/1979 16.50°N, 105.80°E 100% 7.3 m/s KXĐ
19:00 23/09/1979 16.40°N, 105.00°E 98% 5.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 56–100% (trung bình 83%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.9–15.9 m/s (trung bình 6.9 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 160°

Tốc độ dẫn đường vs thực

15 / 10 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~309°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/09/1979 10.40°N, 120.00°E 4.3 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 31°
19:00 15/09/1979 11.10°N, 119.00°E 5.2 km/h · tây bắc 11.7 km/h · tây bắc 13°
07:00 16/09/1979 12.00°N, 118.10°E 18.4 km/h · tây 13.2 km/h · tây bắc 13°
19:00 16/09/1979 12.90°N, 116.90°E 17.5 km/h · bắc 16.8 km/h · tây bắc 43°
07:00 17/09/1979 14.00°N, 115.70°E 14.5 km/h · bắc 17.3 km/h · tây bắc 16°
19:00 17/09/1979 15.50°N, 114.80°E 16.7 km/h · bắc 17.1 km/h · bắc 6°
07:00 18/09/1979 17.00°N, 114.10°E 20.9 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 16°
19:00 18/09/1979 18.00°N, 113.00°E 15.9 km/h · bắc 10.2 km/h · tây bắc 23°
07:00 19/09/1979 18.60°N, 112.00°E 19.6 km/h · bắc 9.0 km/h · tây 69°
19:00 19/09/1979 18.80°N, 110.80°E 23.9 km/h · tây 9.0 km/h · tây 2°
07:00 20/09/1979 18.90°N, 109.70°E 18.9 km/h · tây 7.3 km/h · tây 28°
19:00 20/09/1979 18.50°N, 109.10°E 19.0 km/h · đông bắc 5.1 km/h · tây nam 160°
07:00 21/09/1979 18.00°N, 108.60°E 6.5 km/h · tây 10.4 km/h · tây nam 43°
19:00 21/09/1979 17.50°N, 107.80°E 4.1 km/h · đông 6.5 km/h · tây nam 126°
07:00 22/09/1979 17.00°N, 107.00°E 8.1 km/h · tây nam 4.0 km/h · tây nam 3°
19:00 22/09/1979 16.80°N, 106.40°E 5.2 km/h · tây 5.6 km/h · tây 16°
07:00 23/09/1979 16.50°N, 105.80°E 22.3 km/h · tây 7.1 km/h · tây 15°
19:00 23/09/1979 16.40°N, 105.00°E 21.5 km/h · tây nam 7.3 km/h · tây 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~15 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~10 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~160°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–185 km (TB ~159 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 10/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 19/09/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 185 km (~100 hải lý, đường kính ~370 km) vào 19:00 19/09/1979 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANCY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANCY (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 15/09/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 19:00 19/09/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 994 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 23/09/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2127 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~10 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~6.9 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,638 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~95 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 64.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
35 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Trị 05:41 22/09/1979 10 giờ 51 phút
đến 16:32 22/09/1979
14 km/h max 14 km/h Cấp 3 Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
ELLIS
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KILO
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
GLORIA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết