Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WILDA (1964)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1964
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 17/09/1964
11.7°N, 149.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/09/1964
12.6°N, 148.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/09/1964
13.3°N, 147.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/09/1964
14.0°N, 147.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/09/1964
14.9°N, 146.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/09/1964
15.5°N, 146.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/09/1964
16.0°N, 145.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/09/1964
16.5°N, 144.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/09/1964
17.0°N, 144.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/09/1964
17.6°N, 144.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/09/1964
18.4°N, 143.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/09/1964
18.9°N, 142.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/09/1964
19.4°N, 142.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/09/1964
19.6°N, 141.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/09/1964
20.0°N, 140.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/09/1964
20.1°N, 140.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/09/1964
20.2°N, 139.6°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/09/1964
20.6°N, 138.8°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/09/1964
21.2°N, 137.9°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/09/1964
21.9°N, 137.0°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/09/1964
22.5°N, 136.1°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/09/1964
23.4°N, 135.1°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/09/1964
24.2°N, 134.5°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/09/1964
25.0°N, 133.4°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/09/1964
25.5°N, 132.5°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/09/1964
26.1°N, 131.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/09/1964
26.9°N, 131.0°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/09/1964
27.6°N, 130.8°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/09/1964
28.4°N, 130.4°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/09/1964
29.5°N, 130.1°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/09/1964
30.9°N, 130.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/09/1964
32.1°N, 131.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/09/1964
34.0°N, 133.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/09/1964
36.4°N, 136.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/09/1964
39.0°N, 141.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/09/1964
42.2°N, 148.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/09/1964
45.0°N, 155.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/09/1964
47.0°N, 162.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/09/1964
48.3°N, 166.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/09/1964
49.4°N, 172.0°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/09/1964
51.0°N, 177.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/09/1964
52.0°N, 182.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WILDA · 1964
Số hiệu 196420 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22681 ngày trước (08:00 27/09/1964)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
895 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,891 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/34Mạnh nhất năm 1964Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 17/09/1964
11.70°N, 149.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 21/09/1964
21.20°N, 137.90°E
Áp thấp nhiệt đới 895 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 27/09/1964
52.00°N, 182.00°E
Vùng áp thấp 970 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
14 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:37 24/09/1964
KXĐ · 943 hPa
Vùng áp thấp · 31.22, 130.55
19 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:56 24/09/1964
KXĐ · 943 hPa
Vùng áp thấp · 31.29, 130.62
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:35 24/09/1964
KXĐ · 944 hPa
Vùng áp thấp · 31.42, 130.76
3 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:06 24/09/1964
KXĐ · 950 hPa
Vùng áp thấp · 32.13, 131.54
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:56 24/09/1964
KXĐ · 955 hPa
Vùng áp thấp · 33.03, 132.48
2 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:53 25/09/1964
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 33.97, 133.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:19 25/09/1964
KXĐ · 961 hPa
Vùng áp thấp · 34.13, 133.65
28 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:48 25/09/1964
KXĐ · 963 hPa
Vùng áp thấp · 34.32, 133.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:50 25/09/1964
KXĐ · 966 hPa
Vùng áp thấp · 34.74, 134.39
1 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:45 25/09/1964
KXĐ · 973 hPa
Vùng áp thấp · 35.5, 135.32
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:21 25/09/1964
KXĐ · 978 hPa
Vùng áp thấp · 36.14, 136.09
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:45 25/09/1964
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 36.3, 136.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 25/09/1964
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 36.4, 136.4
49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:49 25/09/1964
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 36.75, 137.12
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:37 25/09/1964
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 37.53, 138.71
3 giờ 28 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:05 25/09/1964
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 39.05, 141.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:19 27/09/1964
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 51.39, 179.25
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:25 27/09/1964
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 51.4, 179.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 34 cơn bão mùa 1964
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
40hPa/12h
75hPa/24h
103hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 75 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 107 km/h).
32.1Tốc độ TB (km/h)
107.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.47×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 24/09/1964 32.10°N, 131.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C KXĐ
08:00 25/09/1964 36.40°N, 136.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.7°C KXĐ
14:00 25/09/1964 39.00°N, 141.70°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 17.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

73%Trung bình 46–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.8TB (m/s) 1.2–56.6Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 17/09/1964 11.70°N, 149.30°E 60% 3.3 m/s KXĐ
14:00 17/09/1964 13.30°N, 147.80°E 62% 3.5 m/s KXĐ
08:00 18/09/1964 15.50°N, 146.00°E 65% 4.7 m/s KXĐ
20:00 18/09/1964 16.50°N, 144.50°E 58% 1.2 m/s KXĐ
14:00 19/09/1964 18.40°N, 143.40°E 58% 8.0 m/s KXĐ
02:00 20/09/1964 19.40°N, 142.20°E 54% 3.2 m/s KXĐ
14:00 20/09/1964 20.00°N, 140.80°E 46% 3.1 m/s KXĐ
08:00 21/09/1964 20.60°N, 138.80°E 67% 11.2 m/s KXĐ
14:00 21/09/1964 21.20°N, 137.90°E 67% 5.6 m/s KXĐ
20:00 21/09/1964 21.90°N, 137.00°E 67% 2.1 m/s KXĐ
14:00 22/09/1964 24.20°N, 134.50°E 70% 6.8 m/s KXĐ
02:00 23/09/1964 25.50°N, 132.50°E 68% 3.5 m/s KXĐ
20:00 23/09/1964 27.60°N, 130.80°E 73% 11.8 m/s KXĐ
08:00 24/09/1964 29.50°N, 130.10°E 77% 13.9 m/s KXĐ
20:00 24/09/1964 32.10°N, 131.50°E 95% 13.4 m/s KXĐ
14:00 25/09/1964 39.00°N, 141.70°E 92% 37.1 m/s KXĐ
02:00 26/09/1964 45.00°N, 155.00°E 100% 54.0 m/s KXĐ
20:00 26/09/1964 49.40°N, 172.00°E 100% 56.6 m/s KXĐ
08:00 27/09/1964 52.00°N, 182.00°E 100% 37.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 46–100% (trung bình 73%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.2–56.6 m/s (trung bình 14.8 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (67%) và đứt gió thấp (5.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 131°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~2°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 17/09/1964 11.70°N, 149.30°E 20.2 km/h · tây 22.1 km/h · tây bắc 44°
14:00 17/09/1964 13.30°N, 147.80°E 12.2 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 48°
08:00 18/09/1964 15.50°N, 146.00°E 14.6 km/h · tây nam 18.5 km/h · tây bắc 55°
20:00 18/09/1964 16.50°N, 144.50°E 23.2 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 52°
14:00 19/09/1964 18.40°N, 143.40°E 9.6 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 25°
02:00 20/09/1964 19.40°N, 142.20°E 30.1 km/h · tây 11.1 km/h · tây 4°
14:00 20/09/1964 20.00°N, 140.80°E 29.2 km/h · tây 10.6 km/h · tây 2°
08:00 21/09/1964 20.60°N, 138.80°E 27.0 km/h · tây bắc 19.1 km/h · tây bắc 4°
14:00 21/09/1964 21.20°N, 137.90°E 23.0 km/h · tây bắc 20.2 km/h · tây bắc 4°
20:00 21/09/1964 21.90°N, 137.00°E 32.2 km/h · tây bắc 19.0 km/h · tây bắc 5°
14:00 22/09/1964 24.20°N, 134.50°E 38.5 km/h · tây bắc 23.7 km/h · tây bắc 7°
02:00 23/09/1964 25.50°N, 132.50°E 26.8 km/h · tây 20.1 km/h · tây bắc 34°
20:00 23/09/1964 27.60°N, 130.80°E 18.0 km/h · tây nam 16.2 km/h · tây bắc 131°
08:00 24/09/1964 29.50°N, 130.10°E 10.1 km/h · tây bắc 26.0 km/h · bắc 37°
20:00 24/09/1964 32.10°N, 131.50°E 63.2 km/h · bắc 47.0 km/h · đông bắc 32°
14:00 25/09/1964 39.00°N, 141.70°E 98.8 km/h · đông bắc 106.6 km/h · đông bắc 6°
02:00 26/09/1964 45.00°N, 155.00°E 104.5 km/h · đông bắc 97.4 km/h · đông bắc 4°
20:00 26/09/1964 49.40°N, 172.00°E 100.3 km/h · đông bắc 71.6 km/h · đông bắc 12°
08:00 27/09/1964 52.00°N, 182.00°E 85.7 km/h · đông bắc 55.1 km/h · đông 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~131°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WILDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WILDA (1964) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 17/09/1964. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 895 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/34 của mùa bão 1964. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 27/09/1964. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7891 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.8 m/s (Thuận lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 14 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1991
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
MOLAVE
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
VICKI
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NANCY
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NOUL
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
WALT
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
MAWAR
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết