Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LINFA (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 25/05/2003
16.5°N, 118.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/05/2003
16.4°N, 118.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/05/2003
16.1°N, 118.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/05/2003
15.8°N, 118.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/05/2003
16.0°N, 118.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 26/05/2003
16.0°N, 119.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 27/05/2003
16.1°N, 119.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 27/05/2003
16.1°N, 119.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/05/2003
16.2°N, 121.3°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/05/2003
16.8°N, 121.9°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/05/2003
17.5°N, 122.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/05/2003
18.7°N, 124.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/05/2003
19.8°N, 124.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/05/2003
20.3°N, 125.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/05/2003
20.9°N, 125.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/05/2003
21.9°N, 125.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/05/2003
22.3°N, 126.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/05/2003
22.8°N, 128.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 29/05/2003
23.9°N, 128.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/05/2003
24.3°N, 129.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 30/05/2003
25.0°N, 129.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/05/2003
25.7°N, 130.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 30/05/2003
26.5°N, 130.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/05/2003
27.6°N, 130.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 30/05/2003
28.8°N, 131.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/05/2003
30.0°N, 131.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 30/05/2003
31.2°N, 131.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/05/2003
32.3°N, 132.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 31/05/2003
33.2°N, 132.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 31/05/2003
33.9°N, 133.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/05/2003
35.0°N, 134.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/05/2003
36.1°N, 135.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/06/2003
37.7°N, 137.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/06/2003
39.6°N, 140.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/06/2003
40.9°N, 142.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/06/2003
42.8°N, 144.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/06/2003
44.2°N, 146.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/06/2003
45.1°N, 148.3°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/06/2003
47.3°N, 149.5°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/06/2003
49.0°N, 150.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/06/2003
50.0°N, 150.7°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/06/2003
50.9°N, 152.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/06/2003
52.8°N, 152.1°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/06/2003
54.1°N, 152.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/06/2003
55.0°N, 152.2°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/06/2003
55.1°N, 152.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/06/2003
55.9°N, 153.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LINFA · 2003
Số hiệu 200304 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 8552 ngày trước (13:00 04/06/2003)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,002 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 25/05/2003
16.50°N, 118.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 26/05/2003
15.80°N, 118.40°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 30/05/2003
24.30°N, 129.10°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 04/06/2003
55.90°N, 153.60°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1
93 km/h (~50 kt)
Biển Đông
07:00 27/05/2003 · 985 hPa · Bão mạnh
Đỉnh 2· cực đại
102 km/h (~55 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:00 30/05/2003 · 980 hPa · Bão mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
32.8 giờThời gian trên đất
~92 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
06:12 27/05/2003
~92 km/h (~50 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 16.1, 119.81
1 giờ 36 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:48 27/05/2003
~89 km/h (~48 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 16.11, 120.09
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
09:12 27/05/2003
~83 km/h (~45 kt) · 988 hPa
Bão · 16.14, 120.41
13 giờ 53 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:05 27/05/2003
~71 km/h (~38 kt) · 992 hPa
Bão · 17.28, 122.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −12 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:31 31/05/2003
~69 km/h (~37 kt) · 986 hPa
Bão · 33.32, 132.46
2 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:10 31/05/2003
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 33.93, 133.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~69 km/h (~37 kt) Suy yếu khi qua đất: −69 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:16 31/05/2003
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 34.5, 133.85
6 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:25 31/05/2003
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 35.63, 134.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:51 31/05/2003
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 37.13, 136.77
1 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:05 01/06/2003
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 37.46, 137.3
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:12 01/06/2003
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 38.08, 138.26
27 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:39 01/06/2003
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 38.23, 138.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:48 01/06/2003
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 39.22, 139.94
4 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:36 01/06/2003
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 40.38, 141.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:46 01/06/2003
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 42.98, 144.45
1 giờ 46 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:33 01/06/2003
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 43.4, 145.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:27 02/06/2003
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 45.27, 148.39
13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:40 02/06/2003
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 45.35, 148.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 25/05/2003 → 13:00 26/05/2003
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
12hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 5 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 54 km/h).
25Tốc độ TB (km/h)
53.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 60 (nm) / 110 (km)
ACE: 5.095 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6448 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.095 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 2% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6448×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.5°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

19.3°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
2.2°CThấp nhất
25.5°CTại điểm đạt đỉnh
40%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 25/05/2003 16.50°N, 118.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 25/05/2003 16.40°N, 118.30°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 26/05/2003 16.10°N, 118.00°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 26/05/2003 15.80°N, 118.40°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
13:00 26/05/2003 16.00°N, 118.70°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 26/05/2003 16.00°N, 119.20°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
01:00 27/05/2003 16.10°N, 119.20°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
07:00 27/05/2003 16.10°N, 119.90°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 27/05/2003 16.80°N, 121.90°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 28/05/2003 17.50°N, 122.60°E — Không có dữ liệu 74 km/h
07:00 28/05/2003 18.70°N, 124.00°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
13:00 28/05/2003 19.80°N, 124.60°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
19:00 28/05/2003 20.30°N, 125.00°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
01:00 29/05/2003 20.90°N, 125.30°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
07:00 29/05/2003 21.90°N, 125.80°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
13:00 29/05/2003 22.30°N, 126.90°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
19:00 29/05/2003 22.80°N, 128.10°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
22:00 29/05/2003 23.90°N, 128.80°E — Không có dữ liệu 83 km/h
01:00 30/05/2003 24.30°N, 129.10°E 25.5°C -1.0°C 102 km/h
04:00 30/05/2003 25.00°N, 129.60°E 25.6°C -0.9°C 102 km/h
07:00 30/05/2003 25.70°N, 130.30°E 25.4°C -1.1°C 102 km/h
10:00 30/05/2003 26.50°N, 130.50°E 24.6°C -1.9°C 102 km/h
13:00 30/05/2003 27.60°N, 130.80°E 24.4°C -2.1°C 93 km/h
16:00 30/05/2003 28.80°N, 131.20°E 24.7°C -1.8°C 93 km/h
19:00 30/05/2003 30.00°N, 131.40°E — Không có dữ liệu 93 km/h
22:00 30/05/2003 31.20°N, 131.80°E — Không có dữ liệu 93 km/h
01:00 31/05/2003 32.30°N, 132.20°E 23.4°C -3.1°C 93 km/h
04:00 31/05/2003 33.20°N, 132.30°E 22.3°C -4.2°C 83 km/h
07:00 31/05/2003 33.90°N, 133.20°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 31/05/2003 36.10°N, 135.10°E 17.0°C -9.5°C KXĐ
01:00 01/06/2003 37.70°N, 137.70°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
07:00 01/06/2003 39.60°N, 140.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 01/06/2003 40.90°N, 142.50°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
19:00 01/06/2003 42.80°N, 144.10°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 02/06/2003 44.20°N, 146.80°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 02/06/2003 45.10°N, 148.30°E 4.6°C -21.9°C KXĐ
13:00 02/06/2003 47.30°N, 149.50°E 3.3°C -23.2°C KXĐ
19:00 02/06/2003 49.00°N, 150.40°E 3.5°C -23.0°C KXĐ
01:00 03/06/2003 50.00°N, 150.70°E 3.0°C -23.5°C KXĐ
07:00 03/06/2003 50.90°N, 152.00°E 3.3°C -23.2°C KXĐ
13:00 03/06/2003 52.80°N, 152.10°E 3.1°C -23.4°C KXĐ
19:00 03/06/2003 54.10°N, 152.10°E 3.3°C -23.2°C KXĐ
01:00 04/06/2003 55.00°N, 152.20°E 2.2°C -24.3°C KXĐ
07:00 04/06/2003 55.10°N, 152.90°E 2.7°C -23.8°C KXĐ
13:00 04/06/2003 55.90°N, 153.60°E 3.0°C -23.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 2.2–30.3°C (trung bình 19.3°C); 40% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.5°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (3.0°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,666 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,955 mĐộ sâu trung bình
5,885 mSâu nhất
20 mNông nhất
4,666 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
51 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
24 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 343 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 1,205 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 25/05/2003 16.50°N, 118.50°E 4,050 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/05/2003 16.40°N, 118.30°E 3,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/05/2003 16.10°N, 118.00°E 3,957 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/05/2003 15.80°N, 118.40°E 4,207 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 26/05/2003 16.00°N, 118.70°E 3,990 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 26/05/2003 16.00°N, 119.20°E 4,317 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 27/05/2003 16.10°N, 119.20°E 4,614 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 27/05/2003 16.10°N, 119.90°E ▲ 42 m Đồng bằng cao 93 km/h
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E ▲ 1,205 m Vùng núi 65 km/h
19:00 27/05/2003 16.80°N, 121.90°E ▲ 85 m Đồng bằng cao 65 km/h
01:00 28/05/2003 17.50°N, 122.60°E 2,555 m Biển sâu 74 km/h
07:00 28/05/2003 18.70°N, 124.00°E 5,084 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 28/05/2003 19.80°N, 124.60°E 5,709 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/05/2003 20.30°N, 125.00°E 5,885 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 29/05/2003 20.90°N, 125.30°E 5,423 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 29/05/2003 21.90°N, 125.80°E 5,318 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 29/05/2003 22.30°N, 126.90°E 5,285 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 29/05/2003 22.80°N, 128.10°E 5,137 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 29/05/2003 23.90°N, 128.80°E 5,768 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/05/2003 24.30°N, 129.10°E 4,666 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 30/05/2003 25.00°N, 129.60°E 4,469 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 30/05/2003 25.70°N, 130.30°E 4,361 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 30/05/2003 26.50°N, 130.50°E 3,609 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 30/05/2003 27.60°N, 130.80°E 4,616 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 30/05/2003 28.80°N, 131.20°E 4,081 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/05/2003 30.00°N, 131.40°E 2,370 m Biển sâu 93 km/h
22:00 30/05/2003 31.20°N, 131.80°E 1,116 m Biển sâu 93 km/h
01:00 31/05/2003 32.30°N, 132.20°E 1,505 m Biển sâu 93 km/h
04:00 31/05/2003 33.20°N, 132.30°E 72 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 31/05/2003 33.90°N, 133.20°E ▲ 96 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E ▲ 141 m Trung du KXĐ
19:00 31/05/2003 36.10°N, 135.10°E 288 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 01/06/2003 37.70°N, 137.70°E 791 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 01/06/2003 39.60°N, 140.50°E ▲ 148 m Trung du KXĐ
13:00 01/06/2003 40.90°N, 142.50°E 1,445 m Biển sâu KXĐ
19:00 01/06/2003 42.80°N, 144.10°E 81 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 02/06/2003 44.20°N, 146.80°E 201 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 02/06/2003 45.10°N, 148.30°E 126 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 02/06/2003 47.30°N, 149.50°E 3,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/06/2003 49.00°N, 150.40°E 1,301 m Biển sâu KXĐ
01:00 03/06/2003 50.00°N, 150.70°E 1,206 m Biển sâu KXĐ
07:00 03/06/2003 50.90°N, 152.00°E 1,032 m Biển sâu KXĐ
13:00 03/06/2003 52.80°N, 152.10°E 779 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 03/06/2003 54.10°N, 152.10°E 582 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 04/06/2003 55.00°N, 152.20°E 371 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 04/06/2003 55.10°N, 152.90°E 416 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 04/06/2003 55.90°N, 153.60°E 668 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 20–5,885 m (trung bình ~2,955 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,666 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~51 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~24 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~343 m, nơi cao nhất ~1,205 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
41.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~71 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

46.8OHC trung bình (kJ/cm²)
84.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
41.9Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
48 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
78 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 25/05/2003 16.50°N, 118.50°E 77.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
19:00 25/05/2003 16.40°N, 118.30°E 77.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
01:00 26/05/2003 16.10°N, 118.00°E — — KXĐ
07:00 26/05/2003 15.80°N, 118.40°E — — 65 km/h
13:00 26/05/2003 16.00°N, 118.70°E — — 83 km/h
19:00 26/05/2003 16.00°N, 119.20°E — — 83 km/h
01:00 27/05/2003 16.10°N, 119.20°E 84.9 kJ/cm² 78 m 83 km/h
07:00 27/05/2003 16.10°N, 119.90°E — — 93 km/h
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E — — 65 km/h
19:00 27/05/2003 16.80°N, 121.90°E — — 65 km/h
01:00 28/05/2003 17.50°N, 122.60°E — — 74 km/h
07:00 28/05/2003 18.70°N, 124.00°E 41.9 kJ/cm² 71 m 74 km/h
13:00 28/05/2003 19.80°N, 124.60°E — — 74 km/h
19:00 28/05/2003 20.30°N, 125.00°E — — 74 km/h
01:00 29/05/2003 20.90°N, 125.30°E — — 74 km/h
07:00 29/05/2003 21.90°N, 125.80°E — — 74 km/h
13:00 29/05/2003 22.30°N, 126.90°E — — 74 km/h
19:00 29/05/2003 22.80°N, 128.10°E — — 83 km/h
22:00 29/05/2003 23.90°N, 128.80°E — — 83 km/h
01:00 30/05/2003 24.30°N, 129.10°E — — 102 km/h
04:00 30/05/2003 25.00°N, 129.60°E — — 102 km/h
07:00 30/05/2003 25.70°N, 130.30°E — — 102 km/h
10:00 30/05/2003 26.50°N, 130.50°E — — 102 km/h
13:00 30/05/2003 27.60°N, 130.80°E — — 93 km/h
16:00 30/05/2003 28.80°N, 131.20°E — — 93 km/h
19:00 30/05/2003 30.00°N, 131.40°E — — 93 km/h
22:00 30/05/2003 31.20°N, 131.80°E — — 93 km/h
01:00 31/05/2003 32.30°N, 132.20°E — — 93 km/h
04:00 31/05/2003 33.20°N, 132.30°E — — 83 km/h
07:00 31/05/2003 33.90°N, 133.20°E — — KXĐ
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E — — KXĐ
19:00 31/05/2003 36.10°N, 135.10°E — — KXĐ
01:00 01/06/2003 37.70°N, 137.70°E — — KXĐ
07:00 01/06/2003 39.60°N, 140.50°E — — KXĐ
13:00 01/06/2003 40.90°N, 142.50°E — — KXĐ
19:00 01/06/2003 42.80°N, 144.10°E — — KXĐ
01:00 02/06/2003 44.20°N, 146.80°E — — KXĐ
07:00 02/06/2003 45.10°N, 148.30°E — — KXĐ
13:00 02/06/2003 47.30°N, 149.50°E — — KXĐ
19:00 02/06/2003 49.00°N, 150.40°E — — KXĐ
01:00 03/06/2003 50.00°N, 150.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/06/2003 50.90°N, 152.00°E — — KXĐ
13:00 03/06/2003 52.80°N, 152.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 03/06/2003 54.10°N, 152.10°E — — KXĐ
01:00 04/06/2003 55.00°N, 152.20°E — — KXĐ
07:00 04/06/2003 55.10°N, 152.90°E — — KXĐ
13:00 04/06/2003 55.90°N, 153.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–84.9 kJ/cm² (trung bình 46.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~48 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~41.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~71 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 84.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~70.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 27/05/2003 16.10°N, 119.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.6°C 93 km/h
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.0°C 65 km/h
19:00 27/05/2003 16.80°N, 121.90°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.3°C 65 km/h
07:00 31/05/2003 33.90°N, 133.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.4°C KXĐ
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.1°C KXĐ
07:00 01/06/2003 39.60°N, 140.50°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 14.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

62% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

58%Trung bình 51–62%Dao động 67%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

9.2TB (m/s) 1.3–17.1Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 25/05/2003 16.50°N, 118.50°E — — KXĐ
07:00 26/05/2003 15.80°N, 118.40°E — — 65 km/h
19:00 26/05/2003 16.00°N, 119.20°E — — 83 km/h
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E 60% — 65 km/h
07:00 28/05/2003 18.70°N, 124.00°E — 17.1 m/s 74 km/h
01:00 29/05/2003 20.90°N, 125.30°E 51% — 74 km/h
13:00 29/05/2003 22.30°N, 126.90°E 62% — 74 km/h
01:00 30/05/2003 24.30°N, 129.10°E — — 102 km/h
10:00 30/05/2003 26.50°N, 130.50°E — — 102 km/h
16:00 30/05/2003 28.80°N, 131.20°E — — 93 km/h
01:00 31/05/2003 32.30°N, 132.20°E — — 93 km/h
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E — — KXĐ
01:00 01/06/2003 37.70°N, 137.70°E — — KXĐ
19:00 01/06/2003 42.80°N, 144.10°E — — KXĐ
13:00 02/06/2003 47.30°N, 149.50°E — — KXĐ
07:00 03/06/2003 50.90°N, 152.00°E — — KXĐ
19:00 03/06/2003 54.10°N, 152.10°E — — KXĐ
13:00 04/06/2003 55.90°N, 153.60°E — 1.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–62% (trung bình 58%); 67% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–17.1 m/s (trung bình 9.2 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

106°
Lệch lớn · lớn nhất 172°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông nam
phương vị ~121°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 25/05/2003 16.50°N, 118.50°E — 4.0 km/h · tây nam —
07:00 26/05/2003 15.80°N, 118.40°E — 6.5 km/h · đông bắc —
19:00 26/05/2003 16.00°N, 119.20°E — 1.9 km/h · bắc —
13:00 27/05/2003 16.20°N, 121.30°E — 15.4 km/h · đông bắc —
07:00 28/05/2003 18.70°N, 124.00°E 37.8 km/h · đông bắc 22.9 km/h · đông bắc 40°
01:00 29/05/2003 20.90°N, 125.30°E — 20.4 km/h · đông bắc —
13:00 29/05/2003 22.30°N, 126.90°E — 22.5 km/h · đông bắc —
01:00 30/05/2003 24.30°N, 129.10°E — 30.9 km/h · đông bắc —
10:00 30/05/2003 26.50°N, 130.50°E — 42.0 km/h · bắc —
16:00 30/05/2003 28.80°N, 131.20°E — 44.9 km/h · bắc —
01:00 31/05/2003 32.30°N, 132.20°E — 33.5 km/h · bắc —
13:00 31/05/2003 35.00°N, 134.40°E — 23.0 km/h · đông bắc —
01:00 01/06/2003 37.70°N, 137.70°E — 53.7 km/h · đông bắc —
19:00 01/06/2003 42.80°N, 144.10°E — 44.6 km/h · đông bắc —
13:00 02/06/2003 47.30°N, 149.50°E — 33.4 km/h · bắc —
07:00 03/06/2003 50.90°N, 152.00°E — 35.2 km/h · bắc —
19:00 03/06/2003 54.10°N, 152.10°E — 16.7 km/h · bắc —
13:00 04/06/2003 55.90°N, 153.60°E 30.6 km/h · tây nam 16.5 km/h · đông bắc 172°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía đông nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 106° (Lệch lớn), lớn nhất ~172°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 556/278 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 93–417 km (TB ~253 km)
Gió bão (cấp 10+)
56km bán kính
Đường kính ~111 km · trục lớn/nhỏ 74/37 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 56–56 km (TB ~56 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 26/47 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 30/05/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 30/05/2003
Trường gió lệch nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 74 km/h Lệch 5.6× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 28/05/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 269 km ĐK 537 km Gió tâm 74 km/h Lệch 4.8× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 130 km bán kính so với bản tin liền trước (~22 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 28/05/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 07:00 30/05/2003 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~56 km (~30 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–56 km (trung bình ~56 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LINFA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LINFA (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 25/05/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 26/05/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~93 km/h (50 kt, 985 hPa) gần Biển Đông vào 07:00 27/05/2003; lần 2 ~102 km/h (55 kt, 980 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 04:00 30/05/2003 [cực đại]. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 04/06/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6002 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~19.3°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~58% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.2 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,955 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,666 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~41.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~92 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~89 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 32.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2015
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2009
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
RUMBIA
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
THAD
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
HAZEN
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết