Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: AMPIL (2024)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2024
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 11/08/2024
21.7°N, 134.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/2024
22.0°N, 135.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/2024
22.4°N, 135.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/2024
22.7°N, 136.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/2024
23.1°N, 136.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/08/2024
23.6°N, 137.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/08/2024
24.2°N, 137.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/08/2024
24.7°N, 138.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/08/2024
25.3°N, 139.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/08/2024
25.5°N, 139.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/08/2024
26.1°N, 140.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/08/2024
26.8°N, 140.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/08/2024
27.5°N, 141.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/08/2024
28.5°N, 141.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 15/08/2024
29.5°N, 141.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/08/2024
30.6°N, 141.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 15/08/2024
31.1°N, 141.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/08/2024
31.6°N, 140.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 15/08/2024
32.0°N, 140.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/08/2024
32.6°N, 140.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 16/08/2024
33.2°N, 140.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 16/08/2024
33.5°N, 140.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 16/08/2024
33.8°N, 140.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 16/08/2024
34.1°N, 141.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 16/08/2024
34.5°N, 141.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 16/08/2024
35.0°N, 142.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 16/08/2024
35.5°N, 142.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/08/2024
35.9°N, 142.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 17/08/2024
36.6°N, 143.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 17/08/2024
37.3°N, 145.6°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/08/2024
37.3°N, 148.2°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/08/2024
38.3°N, 150.1°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/08/2024
39.5°N, 152.8°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/08/2024
40.5°N, 155.3°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/08/2024
41.8°N, 158.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/08/2024
43.1°N, 160.7°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/08/2024
44.2°N, 162.5°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/2024
46.1°N, 164.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/2024
47.9°N, 167.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/2024
50.7°N, 170.4°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/2024
53.9°N, 170.6°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/2024
55.5°N, 170.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2024
56.9°N, 171.4°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/2024
57.8°N, 172.3°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/2024
59.1°N, 174.8°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/2024
60.4°N, 178.1°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
AMPIL · 2024
Số hiệu 202407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 804 ngày trước (13:00 21/08/2024)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,101 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/26Mạnh nhất năm 2024Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 11/08/2024
21.70°N, 134.90°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 12/08/2024
23.10°N, 136.60°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 15/08/2024
31.60°N, 140.80°E
Bão rất mạnh 157 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 21/08/2024
60.40°N, 178.10°E
Vùng áp thấp 972 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 26 cơn bão mùa 2024
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 12/08/2024 → 13:00 13/08/2024
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 61 km/h).
26.1Tốc độ TB (km/h)
60.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 14.3681 ×10⁴ kt²
PDI: 11.5883 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.3681 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 6/23 về năng lượng trong mùa bão 2024.
  • Chiếm 7.7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.5883×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

25.2°CSST trung bình
31.2°CCao nhất
9.8°CThấp nhất
30.1°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 11/08/2024 21.70°N, 134.90°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 12/08/2024 22.00°N, 135.40°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
07:00 12/08/2024 22.40°N, 135.80°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
13:00 12/08/2024 22.70°N, 136.10°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
19:00 12/08/2024 23.10°N, 136.60°E 30.7°C +4.2°C 65 km/h
01:00 13/08/2024 23.60°N, 137.10°E 30.7°C +4.2°C 65 km/h
07:00 13/08/2024 24.20°N, 137.90°E 30.9°C +4.4°C 74 km/h
13:00 13/08/2024 24.70°N, 138.70°E 31.2°C +4.7°C 83 km/h
19:00 13/08/2024 25.30°N, 139.00°E 30.7°C +4.2°C 102 km/h
01:00 14/08/2024 25.50°N, 139.40°E 30.6°C +4.1°C 111 km/h
07:00 14/08/2024 26.10°N, 140.30°E 30.2°C +3.7°C 111 km/h
13:00 14/08/2024 26.80°N, 140.90°E 30.2°C +3.7°C 111 km/h
19:00 14/08/2024 27.50°N, 141.30°E 30.3°C +3.8°C 111 km/h
01:00 15/08/2024 28.50°N, 141.30°E 30.3°C +3.8°C 111 km/h
07:00 15/08/2024 29.50°N, 141.20°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
13:00 15/08/2024 30.60°N, 141.10°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
16:00 15/08/2024 31.10°N, 141.00°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
19:00 15/08/2024 31.60°N, 140.80°E 30.1°C +3.6°C 157 km/h
22:00 15/08/2024 32.00°N, 140.80°E 30.1°C +3.6°C 157 km/h
01:00 16/08/2024 32.60°N, 140.80°E 30.1°C +3.6°C 157 km/h
04:00 16/08/2024 33.20°N, 140.90°E 30.0°C +3.5°C 157 km/h
07:00 16/08/2024 33.50°N, 140.70°E 29.9°C +3.4°C 157 km/h
10:00 16/08/2024 33.80°N, 140.80°E 30.0°C +3.5°C 157 km/h
13:00 16/08/2024 34.10°N, 141.10°E 30.0°C +3.5°C 157 km/h
16:00 16/08/2024 34.50°N, 141.70°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
19:00 16/08/2024 35.00°N, 142.00°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
22:00 16/08/2024 35.50°N, 142.30°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
01:00 17/08/2024 35.90°N, 142.90°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 17/08/2024 36.60°N, 143.80°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
13:00 17/08/2024 37.30°N, 145.60°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
19:00 17/08/2024 37.30°N, 148.20°E 24.4°C -2.1°C 120 km/h
01:00 18/08/2024 38.30°N, 150.10°E 24.3°C -2.2°C 111 km/h
07:00 18/08/2024 39.50°N, 152.80°E 24.2°C -2.3°C 102 km/h
13:00 18/08/2024 40.50°N, 155.30°E 23.7°C -2.8°C 102 km/h
19:00 18/08/2024 41.80°N, 158.00°E 21.2°C -5.3°C 93 km/h
01:00 19/08/2024 43.10°N, 160.70°E 19.6°C -6.9°C 93 km/h
07:00 19/08/2024 44.20°N, 162.50°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
13:00 19/08/2024 46.10°N, 164.80°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
19:00 19/08/2024 47.90°N, 167.80°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
01:00 20/08/2024 50.70°N, 170.40°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
07:00 20/08/2024 53.90°N, 170.60°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
13:00 20/08/2024 55.50°N, 170.50°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
19:00 20/08/2024 56.90°N, 171.40°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
01:00 21/08/2024 57.80°N, 172.30°E 10.2°C -16.3°C KXĐ
07:00 21/08/2024 59.10°N, 174.80°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
13:00 21/08/2024 60.40°N, 178.10°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.8–31.2°C (trung bình 25.2°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.8°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,854 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,497 mĐộ sâu trung bình
7,838 mSâu nhất
1,616 mNông nhất
2,854 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 11/08/2024 21.70°N, 134.90°E 5,683 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/08/2024 22.00°N, 135.40°E 5,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/08/2024 22.40°N, 135.80°E 5,348 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/08/2024 22.70°N, 136.10°E 5,341 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/2024 23.10°N, 136.60°E 4,908 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 13/08/2024 23.60°N, 137.10°E 4,762 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 13/08/2024 24.20°N, 137.90°E 4,745 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/08/2024 24.70°N, 138.70°E 5,172 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/08/2024 25.30°N, 139.00°E 4,792 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 14/08/2024 25.50°N, 139.40°E 4,402 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 14/08/2024 26.10°N, 140.30°E 2,889 m Biển sâu 111 km/h
13:00 14/08/2024 26.80°N, 140.90°E 2,101 m Biển sâu 111 km/h
19:00 14/08/2024 27.50°N, 141.30°E 4,120 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 15/08/2024 28.50°N, 141.30°E 4,121 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 15/08/2024 29.50°N, 141.20°E 3,962 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 15/08/2024 30.60°N, 141.10°E 3,121 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 15/08/2024 31.10°N, 141.00°E 3,119 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 15/08/2024 31.60°N, 140.80°E 2,854 m Biển sâu 157 km/h
22:00 15/08/2024 32.00°N, 140.80°E 2,642 m Biển sâu 157 km/h
01:00 16/08/2024 32.60°N, 140.80°E 2,504 m Biển sâu 157 km/h
04:00 16/08/2024 33.20°N, 140.90°E 2,157 m Biển sâu 157 km/h
07:00 16/08/2024 33.50°N, 140.70°E 1,616 m Biển sâu 157 km/h
10:00 16/08/2024 33.80°N, 140.80°E 2,847 m Biển sâu 157 km/h
13:00 16/08/2024 34.10°N, 141.10°E 5,211 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 16/08/2024 34.50°N, 141.70°E 6,361 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 16/08/2024 35.00°N, 142.00°E 6,932 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 16/08/2024 35.50°N, 142.30°E 7,391 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/08/2024 35.90°N, 142.90°E 7,001 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 17/08/2024 36.60°N, 143.80°E 6,150 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 17/08/2024 37.30°N, 145.60°E 5,531 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 17/08/2024 37.30°N, 148.20°E 5,680 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 18/08/2024 38.30°N, 150.10°E 5,848 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 18/08/2024 39.50°N, 152.80°E 5,649 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 18/08/2024 40.50°N, 155.30°E 5,579 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 18/08/2024 41.80°N, 158.00°E 5,634 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/08/2024 43.10°N, 160.70°E 5,384 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/08/2024 44.20°N, 162.50°E 5,791 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/08/2024 46.10°N, 164.80°E 5,703 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/08/2024 47.90°N, 167.80°E 6,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/08/2024 50.70°N, 170.40°E 4,446 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/08/2024 53.90°N, 170.60°E 3,555 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/08/2024 55.50°N, 170.50°E 3,040 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/08/2024 56.90°N, 171.40°E 2,561 m Biển sâu KXĐ
01:00 21/08/2024 57.80°N, 172.30°E 3,327 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/08/2024 59.10°N, 174.80°E 3,640 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/2024 60.40°N, 178.10°E 3,257 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,616–7,838 m (trung bình ~4,497 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,854 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
43.8 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~43 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

21.3OHC trung bình (kJ/cm²)
64.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
43.8Tại điểm đạt đỉnh
11%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
21 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
51 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 11/08/2024 21.70°N, 134.90°E 64.9 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 12/08/2024 22.00°N, 135.40°E 60.1 kJ/cm² 48 m KXĐ
07:00 12/08/2024 22.40°N, 135.80°E 60.2 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 12/08/2024 22.70°N, 136.10°E 55.8 kJ/cm² 44 m KXĐ
19:00 12/08/2024 23.10°N, 136.60°E 55.0 kJ/cm² 44 m 65 km/h
01:00 13/08/2024 23.60°N, 137.10°E 49.8 kJ/cm² 41 m 65 km/h
07:00 13/08/2024 24.20°N, 137.90°E 46.1 kJ/cm² 39 m 74 km/h
13:00 13/08/2024 24.70°N, 138.70°E 37.4 kJ/cm² 35 m 83 km/h
19:00 13/08/2024 25.30°N, 139.00°E 33.5 kJ/cm² 34 m 102 km/h
01:00 14/08/2024 25.50°N, 139.40°E 31.6 kJ/cm² 33 m 111 km/h
07:00 14/08/2024 26.10°N, 140.30°E 28.9 kJ/cm² 32 m 111 km/h
13:00 14/08/2024 26.80°N, 140.90°E 26.5 kJ/cm² 30 m 111 km/h
19:00 14/08/2024 27.50°N, 141.30°E 25.0 kJ/cm² 31 m 111 km/h
01:00 15/08/2024 28.50°N, 141.30°E 22.9 kJ/cm² 28 m 111 km/h
07:00 15/08/2024 29.50°N, 141.20°E 23.5 kJ/cm² 29 m 120 km/h
13:00 15/08/2024 30.60°N, 141.10°E 28.1 kJ/cm² 33 m 130 km/h
16:00 15/08/2024 31.10°N, 141.00°E 33.5 kJ/cm² 36 m 148 km/h
19:00 15/08/2024 31.60°N, 140.80°E 43.8 kJ/cm² 43 m 157 km/h
22:00 15/08/2024 32.00°N, 140.80°E 44.9 kJ/cm² 44 m 157 km/h
01:00 16/08/2024 32.60°N, 140.80°E 45.5 kJ/cm² 45 m 157 km/h
04:00 16/08/2024 33.20°N, 140.90°E 31.5 kJ/cm² 35 m 157 km/h
07:00 16/08/2024 33.50°N, 140.70°E 26.4 kJ/cm² 31 m 157 km/h
10:00 16/08/2024 33.80°N, 140.80°E 18.6 kJ/cm² 23 m 157 km/h
13:00 16/08/2024 34.10°N, 141.10°E 17.6 kJ/cm² 22 m 157 km/h
16:00 16/08/2024 34.50°N, 141.70°E 14.1 kJ/cm² 18 m 157 km/h
19:00 16/08/2024 35.00°N, 142.00°E 13.5 kJ/cm² 19 m 157 km/h
22:00 16/08/2024 35.50°N, 142.30°E 11.8 kJ/cm² 18 m 157 km/h
01:00 17/08/2024 35.90°N, 142.90°E 10.0 kJ/cm² 16 m 157 km/h
07:00 17/08/2024 36.60°N, 143.80°E 11.7 kJ/cm² 19 m 157 km/h
13:00 17/08/2024 37.30°N, 145.60°E 5.7 kJ/cm² 16 m 130 km/h
19:00 17/08/2024 37.30°N, 148.20°E 0.0 kJ/cm² 6 m 120 km/h
01:00 18/08/2024 38.30°N, 150.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 18/08/2024 39.50°N, 152.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 18/08/2024 40.50°N, 155.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 18/08/2024 41.80°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 19/08/2024 43.10°N, 160.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 19/08/2024 44.20°N, 162.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/08/2024 46.10°N, 164.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/08/2024 47.90°N, 167.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/08/2024 50.70°N, 170.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 20/08/2024 53.90°N, 170.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/08/2024 55.50°N, 170.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/08/2024 56.90°N, 171.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/08/2024 57.80°N, 172.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/08/2024 59.10°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/08/2024 60.40°N, 178.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–64.9 kJ/cm² (trung bình 21.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~21 m); 11% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~43.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~43 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 64.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.3°C) nhưng OHC lại thấp (~28.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~40.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

75%Trung bình 48–100%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.9TB (m/s) 2.7–35.7Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 11/08/2024 21.70°N, 134.90°E 51% 2.7 m/s KXĐ
13:00 12/08/2024 22.70°N, 136.10°E 48% 5.2 m/s KXĐ
19:00 12/08/2024 23.10°N, 136.60°E 52% 6.8 m/s 65 km/h
01:00 13/08/2024 23.60°N, 137.10°E 50% 11.8 m/s 65 km/h
19:00 13/08/2024 25.30°N, 139.00°E 50% 10.6 m/s 102 km/h
13:00 14/08/2024 26.80°N, 140.90°E 68% 14.9 m/s 111 km/h
01:00 15/08/2024 28.50°N, 141.30°E 69% 6.3 m/s 111 km/h
16:00 15/08/2024 31.10°N, 141.00°E 76% 8.2 m/s 148 km/h
19:00 15/08/2024 31.60°N, 140.80°E 67% 10.0 m/s 157 km/h
01:00 16/08/2024 32.60°N, 140.80°E 75% 10.7 m/s 157 km/h
07:00 16/08/2024 33.50°N, 140.70°E 77% 3.1 m/s 157 km/h
16:00 16/08/2024 34.50°N, 141.70°E 70% 15.0 m/s 157 km/h
22:00 16/08/2024 35.50°N, 142.30°E 72% 15.0 m/s 157 km/h
13:00 17/08/2024 37.30°N, 145.60°E 95% 7.3 m/s 130 km/h
07:00 18/08/2024 39.50°N, 152.80°E 98% 16.9 m/s 102 km/h
19:00 18/08/2024 41.80°N, 158.00°E 98% 24.8 m/s 93 km/h
13:00 19/08/2024 46.10°N, 164.80°E 100% 11.9 m/s KXĐ
07:00 20/08/2024 53.90°N, 170.60°E 99% 35.7 m/s KXĐ
19:00 20/08/2024 56.90°N, 171.40°E 96% 13.4 m/s KXĐ
13:00 21/08/2024 60.40°N, 178.10°E 97% 7.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–100% (trung bình 75%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–35.7 m/s (trung bình 11.9 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (67%) và đứt gió thấp (10.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~15°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 11/08/2024 21.70°N, 134.90°E 22.8 km/h · đông 10.2 km/h · đông bắc 28°
13:00 12/08/2024 22.70°N, 136.10°E 20.8 km/h · đông 11.3 km/h · đông bắc 22°
19:00 12/08/2024 23.10°N, 136.60°E 24.4 km/h · đông bắc 12.6 km/h · đông bắc 18°
01:00 13/08/2024 23.60°N, 137.10°E 20.7 km/h · đông bắc 17.5 km/h · đông bắc 6°
19:00 13/08/2024 25.30°N, 139.00°E 21.1 km/h · đông bắc 7.7 km/h · đông bắc 22°
13:00 14/08/2024 26.80°N, 140.90°E 11.8 km/h · tây bắc 14.6 km/h · đông bắc 77°
01:00 15/08/2024 28.50°N, 141.30°E 40.5 km/h · bắc 18.6 km/h · bắc 17°
16:00 15/08/2024 31.10°N, 141.00°E 8.2 km/h · tây bắc 19.6 km/h · bắc 11°
19:00 15/08/2024 31.60°N, 140.80°E 16.5 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 60°
01:00 16/08/2024 32.60°N, 140.80°E 11.1 km/h · tây bắc 22.5 km/h · bắc 66°
07:00 16/08/2024 33.50°N, 140.70°E 9.7 km/h · bắc 11.5 km/h · bắc 3°
16:00 16/08/2024 34.50°N, 141.70°E 36.4 km/h · bắc 20.7 km/h · đông bắc 45°
22:00 16/08/2024 35.50°N, 142.30°E 34.1 km/h · bắc 23.4 km/h · đông bắc 48°
13:00 17/08/2024 37.30°N, 145.60°E 27.9 km/h · đông bắc 38.3 km/h · đông 43°
07:00 18/08/2024 39.50°N, 152.80°E 53.3 km/h · đông bắc 40.0 km/h · đông bắc 10°
19:00 18/08/2024 41.80°N, 158.00°E 57.3 km/h · đông bắc 44.1 km/h · đông bắc 11°
13:00 19/08/2024 46.10°N, 164.80°E 68.1 km/h · đông bắc 50.5 km/h · đông bắc 21°
07:00 20/08/2024 53.90°N, 170.60°E 72.8 km/h · tây bắc 29.7 km/h · bắc 32°
19:00 20/08/2024 56.90°N, 171.40°E 57.1 km/h · tây bắc 19.0 km/h · đông bắc 60°
13:00 21/08/2024 60.40°N, 178.10°E 57.7 km/h · bắc 39.1 km/h · đông bắc 29°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~50° quanh 07:00 20/08/2024) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~60°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
620km bán kính
Đường kính ~1241 km · trục lớn/nhỏ 741/500 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 194–620 km (TB ~336 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 167/111 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~111 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 32/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 620 km ĐK 1241 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.48× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 18/08/2024
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 15/08/2024
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 15/08/2024
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 13/08/2024
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 620 km (~335 hải lý, đường kính ~1241 km) vào 19:00 18/08/2024 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.48), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~111 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão AMPIL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão AMPIL (2024) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 11/08/2024. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 12/08/2024. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/26 của mùa bão 2024. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 21/08/2024. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6101 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.2°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.9 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,497 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,854 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~21.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~43.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2018
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BAVI
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
TOKAGE
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 938hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
AMY
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết