Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DOKSURI (2023)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2023
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 20/07/2023
12.6°N, 133.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/07/2023
13.2°N, 133.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/07/2023
13.7°N, 133.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/07/2023
13.8°N, 133.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/07/2023
13.9°N, 132.8°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/07/2023
14.0°N, 132.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/07/2023
14.2°N, 132.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/07/2023
14.3°N, 131.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/07/2023
14.3°N, 131.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/07/2023
14.4°N, 130.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/07/2023
14.6°N, 129.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/07/2023
14.7°N, 129.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/07/2023
14.9°N, 128.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/07/2023
15.0°N, 127.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 24/07/2023
15.1°N, 127.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/07/2023
15.2°N, 126.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/07/2023
15.7°N, 126.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 24/07/2023
16.5°N, 125.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 25/07/2023
16.9°N, 125.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 25/07/2023
17.6°N, 124.6°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 25/07/2023
18.3°N, 123.7°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 25/07/2023
18.9°N, 122.7°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 26/07/2023
19.0°N, 121.6°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 26/07/2023
18.9°N, 121.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 26/07/2023
19.3°N, 121.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 26/07/2023
19.5°N, 120.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/07/2023
20.0°N, 120.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/07/2023
20.7°N, 119.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/07/2023
21.1°N, 119.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/07/2023
21.8°N, 119.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 28/07/2023
22.8°N, 118.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/07/2023
24.2°N, 118.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/07/2023
25.3°N, 118.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/07/2023
27.1°N, 117.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/07/2023
28.9°N, 117.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/07/2023
30.6°N, 115.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/2023
31.9°N, 114.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/2023
33.0°N, 114.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/2023
33.8°N, 114.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/2023
35.4°N, 114.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/07/2023
36.1°N, 113.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/2023
36.7°N, 113.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DOKSURI · 2023
Số hiệu 202305 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 1191 ngày trước (19:00 30/07/2023)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,837 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/17Mạnh nhất năm 2023Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 20/07/2023
12.60°N, 133.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/07/2023
13.80°N, 133.00°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 25/07/2023
16.90°N, 125.10°E
Siêu bão 185 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 30/07/2023
36.70°N, 113.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
58.5 giờThời gian trên đất
~185 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:00 25/07/2023
~185 km/h (~100 kt) · 925 hPa
Siêu bão · 18.97, 121.97
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:15 25/07/2023
~185 km/h (~100 kt) · 925 hPa
Siêu bão · 18.97, 121.92
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~185 km/h (~100 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:18 26/07/2023
~163 km/h (~88 kt) · 944 hPa
Bão rất mạnh · 19.05, 121.25
27 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:46 26/07/2023
~162 km/h (~87 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 19.08, 121.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~163 km/h (~88 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
09:13 28/07/2023
~116 km/h (~63 kt) · 972 hPa
Bão mạnh · 24.61, 118.61
2 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~116 km/h (~63 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 17 cơn bão mùa 2023
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 20/07/2023 → 07:00 21/07/2023
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
15.6Tốc độ TB (km/h)
43.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 20.9279 ×10⁴ kt²
PDI: 19.2931 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.9279 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/17 về năng lượng trong mùa bão 2023.
  • Chiếm 8.4% tổng năng lượng của cả 17 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.71 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.2931×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.5°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
27.6°CThấp nhất
29.3°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 20/07/2023 12.60°N, 133.70°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 20/07/2023 13.20°N, 133.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 21/07/2023 13.70°N, 133.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 21/07/2023 13.80°N, 133.00°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
13:00 21/07/2023 13.90°N, 132.80°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 21/07/2023 14.00°N, 132.50°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
01:00 22/07/2023 14.20°N, 132.20°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 22/07/2023 14.30°N, 131.70°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
13:00 22/07/2023 14.30°N, 131.00°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
19:00 22/07/2023 14.40°N, 130.30°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
01:00 23/07/2023 14.60°N, 129.70°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
07:00 23/07/2023 14.70°N, 129.00°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
13:00 23/07/2023 14.90°N, 128.30°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
19:00 23/07/2023 15.00°N, 127.80°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
01:00 24/07/2023 15.10°N, 127.00°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
07:00 24/07/2023 15.20°N, 126.60°E 29.6°C +3.1°C 139 km/h
13:00 24/07/2023 15.70°N, 126.30°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
19:00 24/07/2023 16.50°N, 125.80°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
01:00 25/07/2023 16.90°N, 125.10°E 29.3°C +2.8°C 185 km/h
07:00 25/07/2023 17.60°N, 124.60°E 29.5°C +3.0°C 185 km/h
13:00 25/07/2023 18.30°N, 123.70°E 29.7°C +3.2°C 185 km/h
19:00 25/07/2023 18.90°N, 122.70°E 29.9°C +3.4°C 185 km/h
01:00 26/07/2023 19.00°N, 121.60°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
07:00 26/07/2023 18.90°N, 121.40°E 29.8°C +3.3°C 167 km/h
13:00 26/07/2023 19.30°N, 121.00°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
19:00 26/07/2023 19.50°N, 120.60°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
01:00 27/07/2023 20.00°N, 120.00°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
07:00 27/07/2023 20.70°N, 119.80°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
13:00 27/07/2023 21.10°N, 119.30°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
19:00 27/07/2023 21.80°N, 119.10°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
01:00 28/07/2023 22.80°N, 118.90°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
07:00 28/07/2023 24.20°N, 118.80°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
13:00 28/07/2023 25.30°N, 118.30°E Trên đất liền — 93 km/h
19:00 28/07/2023 27.10°N, 117.90°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 29/07/2023 30.60°N, 115.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 29/07/2023 33.00°N, 114.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 30/07/2023 33.80°N, 114.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 30/07/2023 36.10°N, 113.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.6–29.9°C (trung bình 29.5°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.6°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,881 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,261 mĐộ sâu trung bình
6,001 mSâu nhất
56 mNông nhất
2,881 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
115 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
141 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 263 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (21 điểm)
▲ 1,346 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 20/07/2023 12.60°N, 133.70°E 5,321 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/07/2023 13.20°N, 133.70°E 5,594 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/07/2023 13.70°N, 133.50°E 5,853 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/07/2023 13.80°N, 133.00°E 5,837 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 21/07/2023 13.90°N, 132.80°E 5,725 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 21/07/2023 14.00°N, 132.50°E 5,812 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 22/07/2023 14.20°N, 132.20°E 5,436 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 22/07/2023 14.30°N, 131.70°E 5,780 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 22/07/2023 14.30°N, 131.00°E 5,627 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/07/2023 14.40°N, 130.30°E 5,457 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/07/2023 14.60°N, 129.70°E 5,499 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/07/2023 14.70°N, 129.00°E 5,823 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 23/07/2023 14.90°N, 128.30°E 5,275 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 23/07/2023 15.00°N, 127.80°E 5,467 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 24/07/2023 15.10°N, 127.00°E 5,432 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 24/07/2023 15.20°N, 126.60°E 5,028 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 24/07/2023 15.70°N, 126.30°E 5,410 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 24/07/2023 16.50°N, 125.80°E 4,085 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 25/07/2023 16.90°N, 125.10°E 2,881 m Biển sâu 185 km/h
07:00 25/07/2023 17.60°N, 124.60°E 3,746 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 25/07/2023 18.30°N, 123.70°E 5,354 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 25/07/2023 18.90°N, 122.70°E 2,379 m Biển sâu 185 km/h
01:00 26/07/2023 19.00°N, 121.60°E 657 m Biển sâu vừa 185 km/h
07:00 26/07/2023 18.90°N, 121.40°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 167 km/h
13:00 26/07/2023 19.30°N, 121.00°E 2,994 m Biển sâu 157 km/h
19:00 26/07/2023 19.50°N, 120.60°E 3,505 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 27/07/2023 20.00°N, 120.00°E 3,624 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 27/07/2023 20.70°N, 119.80°E 3,268 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 27/07/2023 21.10°N, 119.30°E 2,813 m Biển sâu 139 km/h
19:00 27/07/2023 21.80°N, 119.10°E 2,341 m Biển sâu 148 km/h
01:00 28/07/2023 22.80°N, 118.90°E 86 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 28/07/2023 24.20°N, 118.80°E 63 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 28/07/2023 25.30°N, 118.30°E ▲ 178 m Trung du 93 km/h
19:00 28/07/2023 27.10°N, 117.90°E ▲ 248 m Trung du 74 km/h
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E ▲ 28 m Đồng bằng cao 65 km/h
07:00 29/07/2023 30.60°N, 115.10°E ▲ 53 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E ▲ 95 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 29/07/2023 33.00°N, 114.50°E ▲ 49 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 30/07/2023 33.80°N, 114.40°E ▲ 54 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E ▲ 68 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 30/07/2023 36.10°N, 113.70°E ▲ 1,346 m Vùng núi KXĐ
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E ▲ 666 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 56–6,001 m (trung bình ~4,261 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,881 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~141 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~115 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,321 m xuống ~63 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (21 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~263 m, nơi cao nhất ~1,346 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
80.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~91 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

107.1OHC trung bình (kJ/cm²)
137.6Cao nhất
30.9Thấp nhất
80.9Tại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
102 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
129 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 20/07/2023 12.60°N, 133.70°E 124.6 kJ/cm² 118 m KXĐ
19:00 20/07/2023 13.20°N, 133.70°E 130.2 kJ/cm² 124 m KXĐ
01:00 21/07/2023 13.70°N, 133.50°E 135.5 kJ/cm² 128 m KXĐ
07:00 21/07/2023 13.80°N, 133.00°E 135.5 kJ/cm² 128 m 65 km/h
13:00 21/07/2023 13.90°N, 132.80°E 136.2 kJ/cm² 128 m 65 km/h
19:00 21/07/2023 14.00°N, 132.50°E 137.6 kJ/cm² 129 m 65 km/h
01:00 22/07/2023 14.20°N, 132.20°E 137.6 kJ/cm² 129 m 65 km/h
07:00 22/07/2023 14.30°N, 131.70°E 135.8 kJ/cm² 127 m 74 km/h
13:00 22/07/2023 14.30°N, 131.00°E 135.8 kJ/cm² 127 m 74 km/h
19:00 22/07/2023 14.40°N, 130.30°E 132.7 kJ/cm² 123 m 83 km/h
01:00 23/07/2023 14.60°N, 129.70°E 129.5 kJ/cm² 119 m 93 km/h
07:00 23/07/2023 14.70°N, 129.00°E 127.8 kJ/cm² 119 m 102 km/h
13:00 23/07/2023 14.90°N, 128.30°E 123.9 kJ/cm² 116 m 111 km/h
19:00 23/07/2023 15.00°N, 127.80°E 117.7 kJ/cm² 113 m 111 km/h
01:00 24/07/2023 15.10°N, 127.00°E 117.7 kJ/cm² 113 m 130 km/h
07:00 24/07/2023 15.20°N, 126.60°E 111.8 kJ/cm² 110 m 139 km/h
13:00 24/07/2023 15.70°N, 126.30°E 105.8 kJ/cm² 109 m 157 km/h
19:00 24/07/2023 16.50°N, 125.80°E 84.8 kJ/cm² 95 m 167 km/h
01:00 25/07/2023 16.90°N, 125.10°E 80.9 kJ/cm² 91 m 185 km/h
07:00 25/07/2023 17.60°N, 124.60°E 66.6 kJ/cm² 71 m 185 km/h
13:00 25/07/2023 18.30°N, 123.70°E 91.8 kJ/cm² 89 m 185 km/h
19:00 25/07/2023 18.90°N, 122.70°E 89.5 kJ/cm² 83 m 185 km/h
01:00 26/07/2023 19.00°N, 121.60°E 99.2 kJ/cm² 90 m 185 km/h
07:00 26/07/2023 18.90°N, 121.40°E 103.8 kJ/cm² 94 m 167 km/h
13:00 26/07/2023 19.30°N, 121.00°E 99.2 kJ/cm² 90 m 157 km/h
19:00 26/07/2023 19.50°N, 120.60°E 101.7 kJ/cm² 91 m 148 km/h
01:00 27/07/2023 20.00°N, 120.00°E 96.3 kJ/cm² 88 m 148 km/h
07:00 27/07/2023 20.70°N, 119.80°E 77.7 kJ/cm² 75 m 139 km/h
13:00 27/07/2023 21.10°N, 119.30°E 68.7 kJ/cm² 68 m 139 km/h
19:00 27/07/2023 21.80°N, 119.10°E 52.9 kJ/cm² 54 m 148 km/h
01:00 28/07/2023 22.80°N, 118.90°E 30.9 kJ/cm² 39 m 148 km/h
07:00 28/07/2023 24.20°N, 118.80°E — — 130 km/h
13:00 28/07/2023 25.30°N, 118.30°E — — 93 km/h
19:00 28/07/2023 27.10°N, 117.90°E — — 74 km/h
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E — — 65 km/h
07:00 29/07/2023 30.60°N, 115.10°E — — KXĐ
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E — — KXĐ
19:00 29/07/2023 33.00°N, 114.50°E — — KXĐ
01:00 30/07/2023 33.80°N, 114.40°E — — KXĐ
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E — — KXĐ
13:00 30/07/2023 36.10°N, 113.70°E — — KXĐ
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 30.9–137.6 kJ/cm² (trung bình 107.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~102 m); 97% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~80.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~91 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 137.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~123.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~81.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.45Cao nhất
0.34Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 28/07/2023 25.30°N, 118.30°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 26.5°C 93 km/h
19:00 28/07/2023 27.10°N, 117.90°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.3°C 74 km/h
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.2°C 65 km/h
07:00 29/07/2023 30.60°N, 115.10°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 27.6°C KXĐ
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 25.5°C KXĐ
19:00 29/07/2023 33.00°N, 114.50°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 28.8°C KXĐ
01:00 30/07/2023 33.80°N, 114.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.7°C KXĐ
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C KXĐ
13:00 30/07/2023 36.10°N, 113.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.8°C KXĐ
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.34–0.45 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

98% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

94%Trung bình 85–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.1TB (m/s) 1.0–16.1Dao động 70%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 20/07/2023 12.60°N, 133.70°E 90% 2.8 m/s KXĐ
01:00 21/07/2023 13.70°N, 133.50°E 87% 4.6 m/s KXĐ
07:00 21/07/2023 13.80°N, 133.00°E 85% 16.1 m/s 65 km/h
19:00 21/07/2023 14.00°N, 132.50°E 94% 4.1 m/s 65 km/h
07:00 22/07/2023 14.30°N, 131.70°E 96% 12.1 m/s 74 km/h
01:00 23/07/2023 14.60°N, 129.70°E 96% 4.5 m/s 93 km/h
13:00 23/07/2023 14.90°N, 128.30°E 94% 4.7 m/s 111 km/h
01:00 24/07/2023 15.10°N, 127.00°E 97% 5.0 m/s 130 km/h
19:00 24/07/2023 16.50°N, 125.80°E 99% 10.3 m/s 167 km/h
01:00 25/07/2023 16.90°N, 125.10°E 98% 3.5 m/s 185 km/h
07:00 25/07/2023 17.60°N, 124.60°E 90% 3.4 m/s 185 km/h
01:00 26/07/2023 19.00°N, 121.60°E 95% 6.4 m/s 185 km/h
13:00 26/07/2023 19.30°N, 121.00°E 96% 5.9 m/s 157 km/h
07:00 27/07/2023 20.70°N, 119.80°E 94% 10.7 m/s 139 km/h
19:00 27/07/2023 21.80°N, 119.10°E 99% 1.0 m/s 148 km/h
07:00 28/07/2023 24.20°N, 118.80°E 96% 9.6 m/s 130 km/h
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E 95% 10.7 m/s 65 km/h
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E 89% 6.0 m/s KXĐ
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E 100% 5.6 m/s KXĐ
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E 99% 15.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 85–100% (trung bình 94%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–16.1 m/s (trung bình 7.1 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (98%) và đứt gió thấp (3.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 111°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~295°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 20/07/2023 12.60°N, 133.70°E 9.3 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 40°
01:00 21/07/2023 13.70°N, 133.50°E 4.3 km/h · đông bắc 9.2 km/h · tây 111°
07:00 21/07/2023 13.80°N, 133.00°E 21.6 km/h · tây 4.0 km/h · tây bắc 29°
19:00 21/07/2023 14.00°N, 132.50°E 12.9 km/h · tây bắc 6.5 km/h · tây bắc 4°
07:00 22/07/2023 14.30°N, 131.70°E 20.4 km/h · tây bắc 12.6 km/h · tây 35°
01:00 23/07/2023 14.60°N, 129.70°E 22.6 km/h · tây 12.7 km/h · tây 4°
13:00 23/07/2023 14.90°N, 128.30°E 18.9 km/h · tây nam 9.1 km/h · tây 35°
01:00 24/07/2023 15.10°N, 127.00°E 14.0 km/h · tây bắc 7.4 km/h · tây 13°
19:00 24/07/2023 16.50°N, 125.80°E 41.4 km/h · tây 14.5 km/h · tây bắc 47°
01:00 25/07/2023 16.90°N, 125.10°E 33.2 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 67°
07:00 25/07/2023 17.60°N, 124.60°E 26.9 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây bắc 2°
01:00 26/07/2023 19.00°N, 121.60°E 37.8 km/h · tây 4.0 km/h · tây nam 24°
13:00 26/07/2023 19.30°N, 121.00°E 35.9 km/h · tây nam 7.9 km/h · tây bắc 71°
07:00 27/07/2023 20.70°N, 119.80°E 4.3 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây bắc 7°
19:00 27/07/2023 21.80°N, 119.10°E 26.9 km/h · tây bắc 18.8 km/h · bắc 12°
07:00 28/07/2023 24.20°N, 118.80°E 46.7 km/h · bắc 22.1 km/h · bắc 16°
01:00 29/07/2023 28.90°N, 117.00°E 41.8 km/h · tây bắc 43.9 km/h · tây bắc 7°
13:00 29/07/2023 31.90°N, 114.70°E 28.0 km/h · tây bắc 20.6 km/h · bắc 46°
07:00 30/07/2023 35.40°N, 114.00°E 27.0 km/h · tây bắc 13.7 km/h · bắc 5°
19:00 30/07/2023 36.70°N, 113.50°E 23.5 km/h · tây bắc 11.5 km/h · bắc 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~111°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~14 so với ~25 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~78° quanh 01:00 21/07/2023) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~73°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 648/556 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 222–602 km (TB ~488 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–185 km (TB ~142 km) · 21 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 32/42 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.17× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 25/07/2023
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 25/07/2023
Trường gió lệch nhất
BK 569 km ĐK 1139 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.56× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 28/07/2023
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 07:00 25/07/2023 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.17), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 21 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–185 km (trung bình ~142 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DOKSURI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DOKSURI (2023) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 20/07/2023. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 21/07/2023. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/17 của mùa bão 2023. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 30/07/2023. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3837 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~94% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.1 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,261 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,881 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~107.1 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~80.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~185 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~185 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 58.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2012
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
LUCY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
OPHELIA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAC
Bão mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
HELEN
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết