Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NORU (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 21/09/2022
17.4°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2022
17.6°N, 133.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/2022
17.7°N, 134.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/2022
17.7°N, 134.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/2022
17.9°N, 134.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/2022
18.0°N, 134.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/2022
17.9°N, 133.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/09/2022
17.6°N, 132.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/09/2022
17.6°N, 131.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/09/2022
17.5°N, 130.6°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/09/2022
16.9°N, 129.2°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/09/2022
16.3°N, 128.1°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 24/09/2022
15.8°N, 126.9°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/09/2022
15.4°N, 126.0°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/09/2022
15.2°N, 124.7°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 25/09/2022
15.0°N, 123.6°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 25/09/2022
15.0°N, 122.5°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 25/09/2022
15.2°N, 121.4°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/09/2022
15.5°N, 119.7°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/09/2022
16.2°N, 118.4°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/09/2022
15.9°N, 116.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/09/2022
15.9°N, 115.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/09/2022
15.8°N, 113.5°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/09/2022
15.5°N, 112.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 27/09/2022
15.6°N, 111.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 27/09/2022
15.8°N, 109.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 28/09/2022
15.8°N, 108.8°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/09/2022
15.9°N, 107.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/09/2022
15.9°N, 107.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 28/09/2022
16.0°N, 105.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/2022
16.0°N, 104.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/2022
16.0°N, 103.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/2022
16.0°N, 103.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NORU · 2022
Số hiệu 202216 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 1495 ngày trước (13:00 29/09/2022)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,600 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 21/09/2022
17.40°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 23/09/2022
17.90°N, 133.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 25/09/2022
15.00°N, 123.60°E
Bão rất mạnh 176 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/09/2022
16.00°N, 103.30°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
176 km/h (~95 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 25/09/2022 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
157 km/h (~85 kt)
Biển Đông
13:00 27/09/2022 · 950 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
38.6 giờThời gian trên đất
~158 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:45 25/09/2022
~158 km/h (~85 kt) · 954 hPa
Bão rất mạnh · 15.19, 121.44
5 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
00:03 26/09/2022
~142 km/h (~77 kt) · 968 hPa
Bão rất mạnh · 15.45, 119.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~158 km/h (~85 kt) Suy yếu khi qua đất: −16 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
03:42 28/09/2022
~122 km/h (~66 kt) · 972 hPa
Bão rất mạnh · 15.85, 108.4
1 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~122 km/h (~66 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 22/09/2022 → 19:00 23/09/2022
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 41 km/h).
18.7Tốc độ TB (km/h)
41Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 14.8565 ×10⁴ kt²
PDI: 13.0403 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.8565 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 5/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 8.8% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại13.0403×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.6°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.7°CSST trung bình
30.4°CCao nhất
29.3°CThấp nhất
29.6°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 21/09/2022 17.40°N, 133.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 21/09/2022 17.60°N, 133.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 22/09/2022 17.70°N, 134.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 22/09/2022 17.70°N, 134.40°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 22/09/2022 17.90°N, 134.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 22/09/2022 18.00°N, 134.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 23/09/2022 17.90°N, 133.50°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 23/09/2022 17.60°N, 132.40°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 23/09/2022 17.60°N, 131.30°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
19:00 23/09/2022 17.50°N, 130.60°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
01:00 24/09/2022 16.90°N, 129.20°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
07:00 24/09/2022 16.30°N, 128.10°E 29.6°C +3.1°C 111 km/h
13:00 24/09/2022 15.80°N, 126.90°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
19:00 24/09/2022 15.40°N, 126.00°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
01:00 25/09/2022 15.20°N, 124.70°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
07:00 25/09/2022 15.00°N, 123.60°E 29.6°C +3.1°C 176 km/h
13:00 25/09/2022 15.00°N, 122.50°E 29.6°C +3.1°C 176 km/h
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E Trên đất liền — 157 km/h
01:00 26/09/2022 15.50°N, 119.70°E 29.8°C +3.3°C 139 km/h
07:00 26/09/2022 16.20°N, 118.40°E 30.1°C +3.6°C 130 km/h
13:00 26/09/2022 15.90°N, 116.90°E 30.3°C +3.8°C 120 km/h
19:00 26/09/2022 15.90°N, 115.50°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
01:00 27/09/2022 15.80°N, 113.50°E 30.3°C +3.8°C 139 km/h
07:00 27/09/2022 15.50°N, 112.00°E 30.2°C +3.7°C 157 km/h
13:00 27/09/2022 15.60°N, 111.20°E 30.4°C +3.9°C 157 km/h
19:00 27/09/2022 15.80°N, 109.90°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 28/09/2022 15.80°N, 108.80°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
07:00 28/09/2022 15.90°N, 107.90°E Trên đất liền — 102 km/h
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 28/09/2022 16.00°N, 105.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 29/09/2022 16.00°N, 103.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 29.3–30.4°C (trung bình 29.7°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
422 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

4,030 mĐộ sâu trung bình
6,700 mSâu nhất
18 mNông nhất
422 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
97 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
142 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 309 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 1,190 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 21/09/2022 17.40°N, 133.00°E 5,764 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/09/2022 17.60°N, 133.70°E 5,882 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/2022 17.70°N, 134.20°E 5,524 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/2022 17.70°N, 134.40°E 5,543 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/2022 17.90°N, 134.40°E 5,651 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/2022 18.00°N, 134.10°E 5,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/09/2022 17.90°N, 133.50°E 6,107 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/09/2022 17.60°N, 132.40°E 5,524 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/09/2022 17.60°N, 131.30°E 6,035 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 23/09/2022 17.50°N, 130.60°E 5,625 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/09/2022 16.90°N, 129.20°E 5,676 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/09/2022 16.30°N, 128.10°E 5,797 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 24/09/2022 15.80°N, 126.90°E 4,803 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 24/09/2022 15.40°N, 126.00°E 4,935 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 25/09/2022 15.20°N, 124.70°E 4,631 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 25/09/2022 15.00°N, 123.60°E 422 m Biển sâu vừa 176 km/h
13:00 25/09/2022 15.00°N, 122.50°E 1,115 m Biển sâu 176 km/h
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E ▲ 37 m Đồng bằng cao 157 km/h
01:00 26/09/2022 15.50°N, 119.70°E 2,430 m Biển sâu 139 km/h
07:00 26/09/2022 16.20°N, 118.40°E 4,146 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 26/09/2022 15.90°N, 116.90°E 4,163 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 26/09/2022 15.90°N, 115.50°E 4,161 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 27/09/2022 15.80°N, 113.50°E 2,362 m Biển sâu 139 km/h
07:00 27/09/2022 15.50°N, 112.00°E 1,550 m Biển sâu 157 km/h
13:00 27/09/2022 15.60°N, 111.20°E 1,042 m Biển sâu 157 km/h
19:00 27/09/2022 15.80°N, 109.90°E 682 m Biển sâu vừa 157 km/h
01:00 28/09/2022 15.80°N, 108.80°E 76 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 28/09/2022 15.90°N, 107.90°E ▲ 339 m Đồi núi thấp 102 km/h
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E ▲ 1,190 m Vùng núi 83 km/h
19:00 28/09/2022 16.00°N, 105.00°E ▲ 178 m Trung du KXĐ
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E ▲ 184 m Trung du KXĐ
07:00 29/09/2022 16.00°N, 103.90°E ▲ 132 m Trung du KXĐ
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E ▲ 172 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 18–6,700 m (trung bình ~4,030 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~422 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~142 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~97 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,764 m xuống ~18 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~309 m, nơi cao nhất ~1,190 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
145.8 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~130 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

108.5OHC trung bình (kJ/cm²)
145.8Cao nhất
42.9Thấp nhất
145.8Tại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
96 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 21/09/2022 17.40°N, 133.00°E 117.3 kJ/cm² 99 m KXĐ
19:00 21/09/2022 17.60°N, 133.70°E 117.3 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 22/09/2022 17.70°N, 134.20°E 112.8 kJ/cm² 95 m KXĐ
07:00 22/09/2022 17.70°N, 134.40°E 112.8 kJ/cm² 95 m KXĐ
13:00 22/09/2022 17.90°N, 134.40°E 112.8 kJ/cm² 95 m KXĐ
19:00 22/09/2022 18.00°N, 134.10°E 109.2 kJ/cm² 92 m KXĐ
01:00 23/09/2022 17.90°N, 133.50°E 115.3 kJ/cm² 96 m 65 km/h
07:00 23/09/2022 17.60°N, 132.40°E 119.3 kJ/cm² 101 m 65 km/h
13:00 23/09/2022 17.60°N, 131.30°E 121.8 kJ/cm² 103 m 74 km/h
19:00 23/09/2022 17.50°N, 130.60°E 124.6 kJ/cm² 105 m 83 km/h
01:00 24/09/2022 16.90°N, 129.20°E 127.0 kJ/cm² 111 m 93 km/h
07:00 24/09/2022 16.30°N, 128.10°E 129.4 kJ/cm² 117 m 111 km/h
13:00 24/09/2022 15.80°N, 126.90°E 129.3 kJ/cm² 121 m 130 km/h
19:00 24/09/2022 15.40°N, 126.00°E 132.2 kJ/cm² 123 m 148 km/h
01:00 25/09/2022 15.20°N, 124.70°E 143.1 kJ/cm² 131 m 167 km/h
07:00 25/09/2022 15.00°N, 123.60°E 145.8 kJ/cm² 130 m 176 km/h
13:00 25/09/2022 15.00°N, 122.50°E 119.6 kJ/cm² 113 m 176 km/h
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E — — 157 km/h
01:00 26/09/2022 15.50°N, 119.70°E 113.0 kJ/cm² 97 m 139 km/h
07:00 26/09/2022 16.20°N, 118.40°E 113.9 kJ/cm² 95 m 130 km/h
13:00 26/09/2022 15.90°N, 116.90°E 102.0 kJ/cm² 89 m 120 km/h
19:00 26/09/2022 15.90°N, 115.50°E 89.0 kJ/cm² 81 m 130 km/h
01:00 27/09/2022 15.80°N, 113.50°E 59.0 kJ/cm² 59 m 139 km/h
07:00 27/09/2022 15.50°N, 112.00°E 49.0 kJ/cm² 51 m 157 km/h
13:00 27/09/2022 15.60°N, 111.20°E 42.9 kJ/cm² 43 m 157 km/h
19:00 27/09/2022 15.80°N, 109.90°E 54.3 kJ/cm² 49 m 157 km/h
01:00 28/09/2022 15.80°N, 108.80°E — — 139 km/h
07:00 28/09/2022 15.90°N, 107.90°E — — 102 km/h
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E — — 83 km/h
19:00 28/09/2022 16.00°N, 105.00°E — — KXĐ
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E — — KXĐ
07:00 29/09/2022 16.00°N, 103.90°E — — KXĐ
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 42.9–145.8 kJ/cm² (trung bình 108.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~96 m); 92% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~145.8 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~130 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 145.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~123.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~88.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.49Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C 157 km/h
07:00 28/09/2022 15.90°N, 107.90°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C 102 km/h
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.6°C 83 km/h
19:00 28/09/2022 16.00°N, 105.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C KXĐ
07:00 29/09/2022 16.00°N, 103.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.49 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~157 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

77%Trung bình 52–99%Dao động 83%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.3m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.3TB (m/s) 2.0–18.3Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 21/09/2022 17.40°N, 133.00°E 76% 2.0 m/s KXĐ
01:00 22/09/2022 17.70°N, 134.20°E 73% 4.3 m/s KXĐ
13:00 22/09/2022 17.90°N, 134.40°E 64% 3.7 m/s KXĐ
01:00 23/09/2022 17.90°N, 133.50°E 65% 6.5 m/s 65 km/h
13:00 23/09/2022 17.60°N, 131.30°E 52% 8.3 m/s 74 km/h
19:00 23/09/2022 17.50°N, 130.60°E 58% 4.6 m/s 83 km/h
07:00 24/09/2022 16.30°N, 128.10°E 54% 4.8 m/s 111 km/h
19:00 24/09/2022 15.40°N, 126.00°E 60% 7.4 m/s 148 km/h
07:00 25/09/2022 15.00°N, 123.60°E 70% 2.3 m/s 176 km/h
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E 87% 6.5 m/s 157 km/h
07:00 26/09/2022 16.20°N, 118.40°E 86% 8.8 m/s 130 km/h
19:00 26/09/2022 15.90°N, 115.50°E 89% 9.0 m/s 130 km/h
07:00 27/09/2022 15.50°N, 112.00°E 88% 6.8 m/s 157 km/h
13:00 27/09/2022 15.60°N, 111.20°E 87% 9.3 m/s 157 km/h
01:00 28/09/2022 15.80°N, 108.80°E 88% 14.2 m/s 139 km/h
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E 98% 17.2 m/s 83 km/h
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E 97% 18.3 m/s KXĐ
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E 99% 16.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–99% (trung bình 77%); 83% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–18.3 m/s (trung bình 8.3 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (70%) và đứt gió thấp (2.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 123°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~245°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 21/09/2022 17.40°N, 133.00°E 19.1 km/h · đông 12.9 km/h · đông 3°
01:00 22/09/2022 17.70°N, 134.20°E 17.5 km/h · đông 3.5 km/h · đông 21°
13:00 22/09/2022 17.90°N, 134.40°E 4.1 km/h · đông bắc 5.6 km/h · tây 123°
01:00 23/09/2022 17.90°N, 133.50°E 10.2 km/h · tây nam 20.2 km/h · tây 12°
13:00 23/09/2022 17.60°N, 131.30°E 17.8 km/h · tây 12.5 km/h · tây 3°
19:00 23/09/2022 17.50°N, 130.60°E 18.5 km/h · tây 27.2 km/h · tây nam 7°
07:00 24/09/2022 16.30°N, 128.10°E 26.6 km/h · tây 23.3 km/h · tây nam 12°
19:00 24/09/2022 15.40°N, 126.00°E 20.3 km/h · tây nam 23.5 km/h · tây 24°
07:00 25/09/2022 15.00°N, 123.60°E 24.0 km/h · tây nam 19.7 km/h · tây 27°
19:00 25/09/2022 15.20°N, 121.40°E 22.4 km/h · tây 30.9 km/h · tây 5°
07:00 26/09/2022 16.20°N, 118.40°E 35.2 km/h · tây nam 27.3 km/h · tây 12°
19:00 26/09/2022 15.90°N, 115.50°E 21.1 km/h · tây nam 35.7 km/h · tây 33°
07:00 27/09/2022 15.50°N, 112.00°E 29.6 km/h · tây nam 14.4 km/h · tây 32°
13:00 27/09/2022 15.60°N, 111.20°E 39.5 km/h · tây nam 23.5 km/h · tây 57°
01:00 28/09/2022 15.80°N, 108.80°E 17.6 km/h · tây 16.2 km/h · tây 2°
13:00 28/09/2022 15.90°N, 107.30°E 10.5 km/h · tây nam 41.0 km/h · tây 37°
01:00 29/09/2022 16.00°N, 104.90°E 10.0 km/h · tây nam 17.8 km/h · tây 37°
13:00 29/09/2022 16.00°N, 103.30°E 14.3 km/h · tây nam 10.7 km/h · tây 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~123°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~161° quanh 13:00 22/09/2022) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~17°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
361km bán kính
Đường kính ~722 km · trục lớn/nhỏ 444/278 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 167–361 km (TB ~248 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 65–130 km (TB ~87 km) · 17 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.6× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 27/09/2022
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 27/09/2022
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.4× về Tây Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 26/09/2022
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 194 km ĐK 389 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Tây Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 24/09/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 361 km (~195 hải lý, đường kính ~722 km) vào 19:00 27/09/2022 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 17 bản tin, bán kính dao động khoảng 65–130 km (trung bình ~87 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NORU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NORU (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 21/09/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 23/09/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~176 km/h (95 kt, 940 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 25/09/2022 [cực đại]; lần 2 ~157 km/h (85 kt, 950 hPa) gần Biển Đông vào 13:00 27/09/2022. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 29/09/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3600 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,030 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~422 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~108.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~145.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.49 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~158 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~142 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 38.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
33 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 03:41 28/09/2022 8 giờ 12 phút
đến 11:54 28/09/2022
122→86 km/h max 122 km/h Cấp 12 Cấp 9
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2011
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 982hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
DELLA
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Siêu bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết