Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHABA (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 29/06/2022
14.6°N, 116.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/06/2022
15.0°N, 116.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/06/2022
15.5°N, 116.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/06/2022
15.6°N, 116.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/06/2022
15.6°N, 115.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/06/2022
15.8°N, 115.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/06/2022
16.1°N, 115.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/06/2022
17.0°N, 115.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/07/2022
17.5°N, 114.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/07/2022
18.3°N, 114.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/07/2022
18.9°N, 113.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/07/2022
19.5°N, 112.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 02/07/2022
20.2°N, 112.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 02/07/2022
20.6°N, 111.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/07/2022
21.2°N, 111.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/07/2022
21.9°N, 110.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/07/2022
22.8°N, 110.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/07/2022
23.6°N, 110.6°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/07/2022
24.4°N, 110.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/07/2022
24.8°N, 110.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/07/2022
25.3°N, 111.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/07/2022
26.1°N, 111.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/07/2022
27.1°N, 112.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/07/2022
27.7°N, 112.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/07/2022
28.6°N, 113.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/07/2022
29.8°N, 113.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/2022
30.8°N, 114.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/2022
31.8°N, 115.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/2022
32.8°N, 115.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/2022
34.2°N, 116.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/2022
35.4°N, 117.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/2022
37.1°N, 119.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/2022
38.7°N, 120.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/2022
38.8°N, 121.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/2022
38.8°N, 122.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/2022
39.0°N, 124.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/2022
39.1°N, 124.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHABA · 2022
Số hiệu 202203 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 1578 ngày trước (01:00 08/07/2022)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,572 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
01:00 29/06/2022
14.60°N, 116.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 30/06/2022
15.80°N, 115.50°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
07:00 02/07/2022
20.60°N, 111.70°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
01:00 08/07/2022
39.10°N, 124.80°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
99 giờThời gian trên đất
~112 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
16:00 02/07/2022
~112 km/h (~60 kt) · 973 hPa
Bão mạnh · 21.55, 111
4 ngày 3 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:00 06/07/2022
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 37.1, 119.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~112 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −112 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 30/06/2022 → 01:00 01/07/2022
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
29hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
16.5Tốc độ TB (km/h)
39.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.26×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 4.7854 ×10⁴ kt²
PDI: 3.1048 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.7854 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 13/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 2.8% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.1048×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.1°CSST trung bình
30.9°CCao nhất
19.5°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
72%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 29/06/2022 14.60°N, 116.50°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 29/06/2022 15.00°N, 116.30°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 29/06/2022 15.50°N, 116.20°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 29/06/2022 15.60°N, 116.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 30/06/2022 15.60°N, 115.70°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 30/06/2022 15.80°N, 115.50°E 30.7°C +4.2°C 65 km/h
13:00 30/06/2022 16.10°N, 115.60°E 30.9°C +4.4°C 74 km/h
19:00 30/06/2022 17.00°N, 115.20°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 01/07/2022 17.50°N, 114.60°E 30.1°C +3.6°C 93 km/h
07:00 01/07/2022 18.30°N, 114.10°E 30.5°C +4.0°C 102 km/h
13:00 01/07/2022 18.90°N, 113.10°E 30.4°C +3.9°C 102 km/h
19:00 01/07/2022 19.50°N, 112.60°E 29.8°C +3.3°C 111 km/h
01:00 02/07/2022 20.20°N, 112.00°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
07:00 02/07/2022 20.60°N, 111.70°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
13:00 02/07/2022 21.20°N, 111.20°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E Trên đất liền — 93 km/h
01:00 03/07/2022 22.80°N, 110.40°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 03/07/2022 24.40°N, 110.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 04/07/2022 25.30°N, 111.20°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 04/07/2022 27.10°N, 112.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 05/07/2022 28.60°N, 113.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 05/07/2022 30.80°N, 114.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 05/07/2022 31.80°N, 115.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 06/07/2022 34.20°N, 116.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 06/07/2022 37.10°N, 119.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 07/07/2022 38.70°N, 120.80°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
07:00 07/07/2022 38.80°N, 121.90°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
13:00 07/07/2022 38.80°N, 122.80°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
19:00 07/07/2022 39.00°N, 124.00°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
01:00 08/07/2022 39.10°N, 124.80°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.5–30.9°C (trung bình 27.1°C); 72% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.5°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
61 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

1,882 mĐộ sâu trung bình
4,287 mSâu nhất
15 mNông nhất
61 mTại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
50 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
51 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 170 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (33 điểm)
▲ 836 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 29/06/2022 14.60°N, 116.50°E 4,276 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/06/2022 15.00°N, 116.30°E 3,724 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/06/2022 15.50°N, 116.20°E 2,591 m Biển sâu KXĐ
19:00 29/06/2022 15.60°N, 116.00°E 3,375 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/06/2022 15.60°N, 115.70°E 4,230 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/06/2022 15.80°N, 115.50°E 4,266 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 30/06/2022 16.10°N, 115.60°E 4,187 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/06/2022 17.00°N, 115.20°E 2,862 m Biển sâu 83 km/h
01:00 01/07/2022 17.50°N, 114.60°E 3,561 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 01/07/2022 18.30°N, 114.10°E 2,747 m Biển sâu 102 km/h
13:00 01/07/2022 18.90°N, 113.10°E 795 m Biển sâu vừa 102 km/h
19:00 01/07/2022 19.50°N, 112.60°E 175 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 02/07/2022 20.20°N, 112.00°E 83 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 02/07/2022 20.60°N, 111.70°E 61 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 02/07/2022 21.20°N, 111.20°E 20 m Biển nông 130 km/h
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E ▲ 31 m Đồng bằng cao 93 km/h
01:00 03/07/2022 22.80°N, 110.40°E ▲ 129 m Trung du 83 km/h
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E ▲ 86 m Đồng bằng cao 65 km/h
13:00 03/07/2022 24.40°N, 110.60°E ▲ 836 m Vùng núi KXĐ
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E ▲ 184 m Trung du KXĐ
01:00 04/07/2022 25.30°N, 111.20°E ▲ 554 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E ▲ 170 m Trung du KXĐ
13:00 04/07/2022 27.10°N, 112.00°E ▲ 269 m Trung du KXĐ
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E ▲ 130 m Trung du KXĐ
01:00 05/07/2022 28.60°N, 113.40°E ▲ 116 m Trung du KXĐ
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E ▲ 44 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 05/07/2022 30.80°N, 114.50°E ▲ 16 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 05/07/2022 31.80°N, 115.10°E ▲ 84 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E ▲ 32 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 06/07/2022 34.20°N, 116.90°E ▲ 43 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E ▲ 137 m Trung du KXĐ
19:00 06/07/2022 37.10°N, 119.50°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
01:00 07/07/2022 38.70°N, 120.80°E 42 m Biển nông KXĐ
07:00 07/07/2022 38.80°N, 121.90°E 50 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 07/07/2022 38.80°N, 122.80°E 50 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 07/07/2022 39.00°N, 124.00°E 40 m Biển nông KXĐ
01:00 08/07/2022 39.10°N, 124.80°E 15 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 15–4,287 m (trung bình ~1,882 m); 56% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~61 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,276 m xuống ~15 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (33 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~170 m, nơi cao nhất ~836 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
32.1 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~37 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

63.6OHC trung bình (kJ/cm²)
96.4Cao nhất
32.1Thấp nhất
32.1Tại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
84 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 29/06/2022 14.60°N, 116.50°E 96.4 kJ/cm² 84 m KXĐ
07:00 29/06/2022 15.00°N, 116.30°E 87.5 kJ/cm² 78 m KXĐ
13:00 29/06/2022 15.50°N, 116.20°E 84.4 kJ/cm² 75 m KXĐ
19:00 29/06/2022 15.60°N, 116.00°E 84.4 kJ/cm² 75 m KXĐ
01:00 30/06/2022 15.60°N, 115.70°E 67.3 kJ/cm² 64 m KXĐ
07:00 30/06/2022 15.80°N, 115.50°E 65.1 kJ/cm² 61 m 65 km/h
13:00 30/06/2022 16.10°N, 115.60°E 64.1 kJ/cm² 60 m 74 km/h
19:00 30/06/2022 17.00°N, 115.20°E 61.9 kJ/cm² 58 m 83 km/h
01:00 01/07/2022 17.50°N, 114.60°E 51.0 kJ/cm² 51 m 93 km/h
07:00 01/07/2022 18.30°N, 114.10°E 51.6 kJ/cm² 53 m 102 km/h
13:00 01/07/2022 18.90°N, 113.10°E 41.6 kJ/cm² 50 m 102 km/h
19:00 01/07/2022 19.50°N, 112.60°E 39.8 kJ/cm² 44 m 111 km/h
01:00 02/07/2022 20.20°N, 112.00°E 32.1 kJ/cm² 37 m 120 km/h
07:00 02/07/2022 20.60°N, 111.70°E — — 130 km/h
13:00 02/07/2022 21.20°N, 111.20°E — — 130 km/h
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E — — 93 km/h
01:00 03/07/2022 22.80°N, 110.40°E — — 83 km/h
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E — — 65 km/h
13:00 03/07/2022 24.40°N, 110.60°E — — KXĐ
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E — — KXĐ
01:00 04/07/2022 25.30°N, 111.20°E — — KXĐ
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E — — KXĐ
13:00 04/07/2022 27.10°N, 112.00°E — — KXĐ
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E — — KXĐ
01:00 05/07/2022 28.60°N, 113.40°E — — KXĐ
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E — — KXĐ
13:00 05/07/2022 30.80°N, 114.50°E — — KXĐ
19:00 05/07/2022 31.80°N, 115.10°E — — KXĐ
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E — — KXĐ
07:00 06/07/2022 34.20°N, 116.90°E — — KXĐ
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E — — KXĐ
19:00 06/07/2022 37.10°N, 119.50°E — — KXĐ
01:00 07/07/2022 38.70°N, 120.80°E — — KXĐ
07:00 07/07/2022 38.80°N, 121.90°E — — KXĐ
13:00 07/07/2022 38.80°N, 122.80°E — — KXĐ
19:00 07/07/2022 39.00°N, 124.00°E — — KXĐ
01:00 08/07/2022 39.10°N, 124.80°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 32.1–96.4 kJ/cm² (trung bình 63.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 77% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~32.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~37 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 96.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.48Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C 93 km/h
01:00 03/07/2022 22.80°N, 110.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 83 km/h
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 65 km/h
13:00 03/07/2022 24.40°N, 110.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.1°C KXĐ
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
01:00 04/07/2022 25.30°N, 111.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C KXĐ
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
13:00 04/07/2022 27.10°N, 112.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.1°C KXĐ
01:00 05/07/2022 28.60°N, 113.40°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C KXĐ
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
13:00 05/07/2022 30.80°N, 114.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C KXĐ
19:00 05/07/2022 31.80°N, 115.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 28.3°C KXĐ
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.1°C KXĐ
07:00 06/07/2022 34.20°N, 116.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C KXĐ
19:00 06/07/2022 37.10°N, 119.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

100% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

91%Trung bình 62–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

9.9TB (m/s) 2.7–20.6Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 29/06/2022 14.60°N, 116.50°E 80% 6.2 m/s KXĐ
13:00 29/06/2022 15.50°N, 116.20°E 86% 11.5 m/s KXĐ
01:00 30/06/2022 15.60°N, 115.70°E 79% 9.6 m/s KXĐ
07:00 30/06/2022 15.80°N, 115.50°E 91% 6.5 m/s 65 km/h
13:00 30/06/2022 16.10°N, 115.60°E 92% 8.3 m/s 74 km/h
01:00 01/07/2022 17.50°N, 114.60°E 91% 2.7 m/s 93 km/h
19:00 01/07/2022 19.50°N, 112.60°E 98% 4.8 m/s 111 km/h
07:00 02/07/2022 20.60°N, 111.70°E 100% 7.2 m/s 130 km/h
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E 92% 7.1 m/s 93 km/h
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E 100% 3.5 m/s 65 km/h
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E 96% 7.3 m/s KXĐ
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E 100% 6.6 m/s KXĐ
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E 91% 9.3 m/s KXĐ
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E 95% 8.4 m/s KXĐ
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E 100% 17.0 m/s KXĐ
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E 100% 15.1 m/s KXĐ
01:00 07/07/2022 38.70°N, 120.80°E 92% 19.7 m/s KXĐ
13:00 07/07/2022 38.80°N, 122.80°E 87% 20.6 m/s KXĐ
01:00 08/07/2022 39.10°N, 124.80°E 62% 17.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 62–100% (trung bình 91%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–20.6 m/s (trung bình 9.9 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (100%) và đứt gió thấp (7.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

47°
Lệch vừa phải · lớn nhất 168°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~11°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 29/06/2022 14.60°N, 116.50°E 11.1 km/h · tây 8.2 km/h · tây bắc 82°
13:00 29/06/2022 15.50°N, 116.20°E 13.1 km/h · tây nam 4.0 km/h · tây bắc 81°
01:00 30/06/2022 15.60°N, 115.70°E 6.7 km/h · đông nam 5.1 km/h · tây bắc 168°
07:00 30/06/2022 15.80°N, 115.50°E 3.0 km/h · đông 5.8 km/h · bắc 88°
13:00 30/06/2022 16.10°N, 115.60°E 11.5 km/h · đông 18.1 km/h · tây bắc 96°
01:00 01/07/2022 17.50°N, 114.60°E 17.3 km/h · tây bắc 17.2 km/h · tây bắc 33°
19:00 01/07/2022 19.50°N, 112.60°E 31.6 km/h · tây 16.7 km/h · tây bắc 56°
07:00 02/07/2022 20.60°N, 111.70°E 35.3 km/h · tây bắc 14.1 km/h · tây bắc 13°
19:00 02/07/2022 21.90°N, 110.80°E 30.2 km/h · tây 18.0 km/h · bắc 61°
07:00 03/07/2022 23.60°N, 110.60°E 8.8 km/h · đông bắc 14.8 km/h · bắc 23°
19:00 03/07/2022 24.80°N, 110.80°E 3.3 km/h · bắc 11.4 km/h · đông bắc 32°
07:00 04/07/2022 26.10°N, 111.70°E 31.2 km/h · đông bắc 19.2 km/h · bắc 9°
19:00 04/07/2022 27.70°N, 112.60°E 24.2 km/h · đông bắc 21.2 km/h · đông bắc 14°
07:00 05/07/2022 29.80°N, 113.90°E 38.8 km/h · bắc 20.9 km/h · đông bắc 24°
01:00 06/07/2022 32.80°N, 115.60°E 26.2 km/h · bắc 32.8 km/h · đông bắc 27°
13:00 06/07/2022 35.40°N, 117.90°E 38.1 km/h · bắc 39.6 km/h · đông bắc 18°
01:00 07/07/2022 38.70°N, 120.80°E 40.7 km/h · đông bắc 16.0 km/h · đông 45°
13:00 07/07/2022 38.80°N, 122.80°E 36.7 km/h · đông bắc 17.7 km/h · đông 26°
01:00 08/07/2022 39.10°N, 124.80°E 41.0 km/h · đông 11.7 km/h · đông 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 47° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~168°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~62° quanh 07:00 30/06/2022) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~42°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
491km bán kính
Đường kính ~982 km · trục lớn/nhỏ 648/333 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 306–491 km (TB ~427 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–111 km (TB ~111 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 13/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 491 km ĐK 982 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.94× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 01/07/2022
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 01/07/2022
Trường gió lệch nhất
BK 407 km ĐK 815 km Gió tâm 83 km/h Lệch 3.89× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 03/07/2022
Bão "nở" nhanh nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 01/07/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 491 km (~265 hải lý, đường kính ~982 km) vào 19:00 01/07/2022 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.94), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–111 km (trung bình ~111 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHABA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHABA (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 01:00 29/06/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 30/06/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 01:00 08/07/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3572 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~91% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,882 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~61 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~63.6 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~32.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~112 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 99 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2016
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2004
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
THERESE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KULAP
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
ZELDA
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết