Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HAIYAN (2013)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2013
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 03/11/2013
5.8°N, 157.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/11/2013
6.1°N, 155.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/11/2013
6.1°N, 153.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/11/2013
6.1°N, 152.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/11/2013
6.2°N, 150.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/11/2013
6.3°N, 148.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/11/2013
6.5°N, 147.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 05/11/2013
6.5°N, 145.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/11/2013
6.5°N, 144.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 05/11/2013
6.9°N, 142.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/11/2013
7.1°N, 141.3°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/11/2013
7.3°N, 139.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 06/11/2013
7.6°N, 138.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 06/11/2013
7.9°N, 136.2°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 07/11/2013
8.2°N, 134.4°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 07/11/2013
8.7°N, 132.8°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 07/11/2013
9.3°N, 131.1°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 07/11/2013
10.2°N, 129.1°E 895hPa
232km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 08/11/2013
10.6°N, 126.9°E 895hPa
232km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 08/11/2013
11.0°N, 124.8°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 08/11/2013
11.4°N, 122.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 08/11/2013
11.9°N, 120.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 09/11/2013
12.2°N, 118.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 09/11/2013
12.3°N, 116.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 09/11/2013
13.5°N, 114.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 09/11/2013
14.4°N, 113.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/11/2013
15.4°N, 111.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 10/11/2013
16.5°N, 110.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/11/2013
17.9°N, 109.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 10/11/2013
19.4°N, 108.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 11/11/2013
20.4°N, 107.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 11/11/2013
21.5°N, 107.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/11/2013
22.4°N, 107.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HAIYAN · 2013
Số hiệu 201330 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 4739 ngày trước (13:00 11/11/2013)
232 km/hGió đỉnh (~125 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
895 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,151 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/31Mạnh nhất năm 2013Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/11/2013
5.80°N, 157.20°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 04/11/2013
6.10°N, 152.20°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 07/11/2013
10.20°N, 129.10°E
Siêu bão 232 km/h 895 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 11/11/2013
22.40°N, 107.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
13 giờThời gian trên đất
~207 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:21 08/11/2013
~207 km/h (~112 kt) · 908 hPa
Siêu bão · 10.96, 125.02
1 giờ 34 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:56 08/11/2013
~198 km/h (~107 kt) · 915 hPa
Siêu bão · 11.06, 124.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~207 km/h (~112 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:00 08/11/2013
~192 km/h (~104 kt) · 920 hPa
Siêu bão · 11.13, 124.03
7 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:07 08/11/2013
~191 km/h (~103 kt) · 921 hPa
Siêu bão · 11.14, 123.99
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~192 km/h (~104 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:28 08/11/2013
~176 km/h (~95 kt) · 932 hPa
Bão rất mạnh · 11.3, 123.09
2 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:12 08/11/2013
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 11.5, 122.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~176 km/h (~95 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
04:27 11/11/2013
~90 km/h (~49 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 21.03, 107.27
8 giờ 32 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~90 km/h (~49 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 31 cơn bão mùa 2013
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 04/11/2013 → 01:00 05/11/2013
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
60hPa/24h
87hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 60 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
32Tốc độ TB (km/h)
45.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.1×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 26.9266 ×10⁴ kt²
PDI: 29.461 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 26.9266 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/31 về năng lượng trong mùa bão 2013.
  • Chiếm 10.3% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.44 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại29.461×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.9°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
26.4°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 03/11/2013 5.80°N, 157.20°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 03/11/2013 6.10°N, 155.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 04/11/2013 6.10°N, 153.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 04/11/2013 6.10°N, 152.20°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 04/11/2013 6.20°N, 150.40°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
19:00 04/11/2013 6.30°N, 148.80°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
01:00 05/11/2013 6.50°N, 147.20°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
07:00 05/11/2013 6.50°N, 145.90°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
13:00 05/11/2013 6.50°N, 144.60°E 29.6°C +3.1°C 111 km/h
19:00 05/11/2013 6.90°N, 142.90°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
01:00 06/11/2013 7.10°N, 141.30°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
07:00 06/11/2013 7.30°N, 139.70°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
13:00 06/11/2013 7.60°N, 138.00°E 29.5°C +3.0°C 176 km/h
19:00 06/11/2013 7.90°N, 136.20°E 29.2°C +2.7°C 194 km/h
01:00 07/11/2013 8.20°N, 134.40°E 29.6°C +3.1°C 213 km/h
07:00 07/11/2013 8.70°N, 132.80°E 29.5°C +3.0°C 213 km/h
13:00 07/11/2013 9.30°N, 131.10°E 28.8°C +2.3°C 213 km/h
19:00 07/11/2013 10.20°N, 129.10°E 29.1°C +2.6°C 232 km/h
01:00 08/11/2013 10.60°N, 126.90°E 29.0°C +2.5°C 232 km/h
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E Trên đất liền — 204 km/h
13:00 08/11/2013 11.40°N, 122.50°E Trên đất liền — 167 km/h
19:00 08/11/2013 11.90°N, 120.50°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
01:00 09/11/2013 12.20°N, 118.00°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
07:00 09/11/2013 12.30°N, 116.60°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
13:00 09/11/2013 13.50°N, 114.80°E 27.1°C +0.6°C 167 km/h
19:00 09/11/2013 14.40°N, 113.10°E 27.4°C +0.9°C 157 km/h
01:00 10/11/2013 15.40°N, 111.40°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
07:00 10/11/2013 16.50°N, 110.30°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
13:00 10/11/2013 17.90°N, 109.00°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
19:00 10/11/2013 19.40°N, 108.00°E 27.2°C +0.7°C 120 km/h
01:00 11/11/2013 20.40°N, 107.50°E 26.4°C -0.1°C 111 km/h
07:00 11/11/2013 21.50°N, 107.10°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.4–30.1°C (trung bình 28.9°C); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.4°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,533 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,165 mĐộ sâu trung bình
6,735 mSâu nhất
6 mNông nhất
5,533 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
138 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
138 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 382 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 825 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 03/11/2013 5.80°N, 157.20°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
19:00 03/11/2013 6.10°N, 155.50°E 4,217 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/11/2013 6.10°N, 153.30°E 4,139 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/11/2013 6.10°N, 152.20°E 4,451 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 04/11/2013 6.20°N, 150.40°E 3,085 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 04/11/2013 6.30°N, 148.80°E 3,953 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 05/11/2013 6.50°N, 147.20°E 4,029 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 05/11/2013 6.50°N, 145.90°E 3,968 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 05/11/2013 6.50°N, 144.60°E 3,880 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 05/11/2013 6.90°N, 142.90°E 2,783 m Biển sâu 120 km/h
01:00 06/11/2013 7.10°N, 141.30°E 2,864 m Biển sâu 139 km/h
07:00 06/11/2013 7.30°N, 139.70°E 2,890 m Biển sâu 157 km/h
13:00 06/11/2013 7.60°N, 138.00°E 3,414 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 06/11/2013 7.90°N, 136.20°E 4,237 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 07/11/2013 8.20°N, 134.40°E 4,196 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 07/11/2013 8.70°N, 132.80°E 4,759 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 07/11/2013 9.30°N, 131.10°E 6,061 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 07/11/2013 10.20°N, 129.10°E 5,533 m Vực sâu đại dương 232 km/h
01:00 08/11/2013 10.60°N, 126.90°E 6,735 m Vực sâu đại dương 232 km/h
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E ▲ 825 m Vùng núi 204 km/h
13:00 08/11/2013 11.40°N, 122.50°E ▲ 40 m Đồng bằng cao 167 km/h
19:00 08/11/2013 11.90°N, 120.50°E 84 m Thềm lục địa 167 km/h
01:00 09/11/2013 12.20°N, 118.00°E 3,152 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 09/11/2013 12.30°N, 116.60°E 3,944 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 09/11/2013 13.50°N, 114.80°E 4,380 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 09/11/2013 14.40°N, 113.10°E 2,759 m Biển sâu 157 km/h
01:00 10/11/2013 15.40°N, 111.40°E 1,289 m Biển sâu 148 km/h
07:00 10/11/2013 16.50°N, 110.30°E 1,282 m Biển sâu 139 km/h
13:00 10/11/2013 17.90°N, 109.00°E 64 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 10/11/2013 19.40°N, 108.00°E 60 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 11/11/2013 20.40°N, 107.50°E 30 m Biển nông 111 km/h
07:00 11/11/2013 21.50°N, 107.10°E ▲ 329 m Đồi núi thấp 74 km/h
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E ▲ 180 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–6,735 m (trung bình ~3,165 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,533 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,641 m xuống ~6 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~382 m, nơi cao nhất ~825 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
106.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~107 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

96.4OHC trung bình (kJ/cm²)
150.4Cao nhất
4.2Thấp nhất
106.2Tại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
93 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 03/11/2013 5.80°N, 157.20°E 150.4 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 03/11/2013 6.10°N, 155.50°E 146.3 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 04/11/2013 6.10°N, 153.30°E 143.4 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 04/11/2013 6.10°N, 152.20°E 140.3 kJ/cm² 112 m 65 km/h
13:00 04/11/2013 6.20°N, 150.40°E 133.8 kJ/cm² 111 m 65 km/h
19:00 04/11/2013 6.30°N, 148.80°E 126.5 kJ/cm² 107 m 74 km/h
01:00 05/11/2013 6.50°N, 147.20°E 124.6 kJ/cm² 105 m 83 km/h
07:00 05/11/2013 6.50°N, 145.90°E 117.7 kJ/cm² 102 m 102 km/h
13:00 05/11/2013 6.50°N, 144.60°E 115.4 kJ/cm² 101 m 111 km/h
19:00 05/11/2013 6.90°N, 142.90°E 114.6 kJ/cm² 99 m 120 km/h
01:00 06/11/2013 7.10°N, 141.30°E 114.4 kJ/cm² 100 m 139 km/h
07:00 06/11/2013 7.30°N, 139.70°E 109.2 kJ/cm² 98 m 157 km/h
13:00 06/11/2013 7.60°N, 138.00°E 104.7 kJ/cm² 97 m 176 km/h
19:00 06/11/2013 7.90°N, 136.20°E 98.7 kJ/cm² 95 m 194 km/h
01:00 07/11/2013 8.20°N, 134.40°E 103.7 kJ/cm² 98 m 213 km/h
07:00 07/11/2013 8.70°N, 132.80°E 100.3 kJ/cm² 97 m 213 km/h
13:00 07/11/2013 9.30°N, 131.10°E 99.8 kJ/cm² 98 m 213 km/h
19:00 07/11/2013 10.20°N, 129.10°E 106.2 kJ/cm² 107 m 232 km/h
01:00 08/11/2013 10.60°N, 126.90°E 112.5 kJ/cm² 118 m 232 km/h
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E — — 204 km/h
13:00 08/11/2013 11.40°N, 122.50°E — — 167 km/h
19:00 08/11/2013 11.90°N, 120.50°E 69.5 kJ/cm² 85 m 167 km/h
01:00 09/11/2013 12.20°N, 118.00°E 60.3 kJ/cm² 85 m 167 km/h
07:00 09/11/2013 12.30°N, 116.60°E 48.4 kJ/cm² 70 m 167 km/h
13:00 09/11/2013 13.50°N, 114.80°E 20.3 kJ/cm² 41 m 167 km/h
19:00 09/11/2013 14.40°N, 113.10°E 10.5 kJ/cm² 32 m 157 km/h
01:00 10/11/2013 15.40°N, 111.40°E 4.2 kJ/cm² 36 m 148 km/h
07:00 10/11/2013 16.50°N, 110.30°E 29.7 kJ/cm² 88 m 139 km/h
13:00 10/11/2013 17.90°N, 109.00°E — — 130 km/h
19:00 10/11/2013 19.40°N, 108.00°E — — 120 km/h
01:00 11/11/2013 20.40°N, 107.50°E — — 111 km/h
07:00 11/11/2013 21.50°N, 107.10°E — — 74 km/h
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 4.2–150.4 kJ/cm² (trung bình 96.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~93 m); 81% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~106.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~107 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 150.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~119.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~51.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.6°C 204 km/h
13:00 08/11/2013 11.40°N, 122.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 167 km/h
07:00 11/11/2013 21.50°N, 107.10°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.5°C 74 km/h
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~204 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

99% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 60–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.6TB (m/s) 4.8–20.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 03/11/2013 5.80°N, 157.20°E 77% 6.1 m/s KXĐ
01:00 04/11/2013 6.10°N, 153.30°E 77% 10.0 m/s KXĐ
07:00 04/11/2013 6.10°N, 152.20°E 88% 11.4 m/s 65 km/h
13:00 04/11/2013 6.20°N, 150.40°E 86% 15.8 m/s 65 km/h
01:00 05/11/2013 6.50°N, 147.20°E 68% 5.5 m/s 83 km/h
13:00 05/11/2013 6.50°N, 144.60°E 65% 6.6 m/s 111 km/h
19:00 05/11/2013 6.90°N, 142.90°E 60% 7.9 m/s 120 km/h
07:00 06/11/2013 7.30°N, 139.70°E 77% 7.5 m/s 157 km/h
19:00 06/11/2013 7.90°N, 136.20°E 85% 4.8 m/s 194 km/h
07:00 07/11/2013 8.70°N, 132.80°E 84% 13.1 m/s 213 km/h
19:00 07/11/2013 10.20°N, 129.10°E 99% 12.1 m/s 232 km/h
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E 95% 11.2 m/s 204 km/h
19:00 08/11/2013 11.90°N, 120.50°E 87% 20.9 m/s 167 km/h
07:00 09/11/2013 12.30°N, 116.60°E 100% 15.7 m/s 167 km/h
13:00 09/11/2013 13.50°N, 114.80°E 100% 18.5 m/s 167 km/h
01:00 10/11/2013 15.40°N, 111.40°E 100% 8.3 m/s 148 km/h
13:00 10/11/2013 17.90°N, 109.00°E 98% 11.1 m/s 130 km/h
01:00 11/11/2013 20.40°N, 107.50°E 99% 16.1 m/s 111 km/h
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E 97% 18.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.8–20.9 m/s (trung bình 11.6 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 84°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~254°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 03/11/2013 5.80°N, 157.20°E 28.2 km/h · tây 31.8 km/h · tây 27°
01:00 04/11/2013 6.10°N, 153.30°E 31.2 km/h · tây nam 20.3 km/h · tây 38°
07:00 04/11/2013 6.10°N, 152.20°E 32.5 km/h · tây nam 33.2 km/h · tây 30°
13:00 04/11/2013 6.20°N, 150.40°E 43.7 km/h · tây nam 29.5 km/h · tây 26°
01:00 05/11/2013 6.50°N, 147.20°E 54.2 km/h · tây 23.9 km/h · tây 19°
13:00 05/11/2013 6.50°N, 144.60°E 43.6 km/h · tây 32.2 km/h · tây 26°
19:00 05/11/2013 6.90°N, 142.90°E 35.8 km/h · tây 29.7 km/h · tây 30°
07:00 06/11/2013 7.30°N, 139.70°E 37.7 km/h · tây 31.7 km/h · tây 32°
19:00 06/11/2013 7.90°N, 136.20°E 59.9 km/h · tây nam 33.5 km/h · tây 34°
07:00 07/11/2013 8.70°N, 132.80°E 34.5 km/h · tây nam 33.0 km/h · tây 84°
19:00 07/11/2013 10.20°N, 129.10°E 38.8 km/h · tây 40.8 km/h · tây 26°
07:00 08/11/2013 11.00°N, 124.80°E 43.6 km/h · tây nam 42.5 km/h · tây 62°
19:00 08/11/2013 11.90°N, 120.50°E 75.8 km/h · tây nam 45.6 km/h · tây 45°
07:00 09/11/2013 12.30°N, 116.60°E 43.9 km/h · tây 39.4 km/h · tây bắc 45°
13:00 09/11/2013 13.50°N, 114.80°E 28.4 km/h · tây nam 34.8 km/h · tây bắc 57°
01:00 10/11/2013 15.40°N, 111.40°E 40.8 km/h · tây 28.3 km/h · tây bắc 41°
13:00 10/11/2013 17.90°N, 109.00°E 51.7 km/h · tây bắc 32.9 km/h · tây bắc 25°
01:00 11/11/2013 20.40°N, 107.50°E 40.1 km/h · tây bắc 21.5 km/h · bắc 39°
13:00 11/11/2013 22.40°N, 107.70°E 36.6 km/h · bắc 19.6 km/h · đông bắc 31°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~84°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~51° quanh 13:00 11/11/2013) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~59°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 500/333 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–417 km (TB ~316 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~127 km) · 24 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/11/2013
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 232 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 07/11/2013
Trường gió lệch nhất
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 213 km/h Lệch 1.53× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 07/11/2013
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 04/11/2013
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 05/11/2013
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 13:00 08/11/2013 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 24 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~127 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HAIYAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HAIYAN (2013) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 03/11/2013. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 04/11/2013. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 232 km/h (~125 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 895 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/31 của mùa bão 2013. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 11/11/2013. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6151 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.9°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,165 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,533 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~96.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~106.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~207 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~198 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 13 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
33 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 03:18 11/11/2013 2 giờ 57 phút
đến 06:15 11/11/2013
97→79 km/h max 97 km/h Cấp 10 Cấp 9
2 Lạng Sơn 06:21 11/11/2013 1 giờ 58 phút
đến 08:19 11/11/2013
78→58 km/h max 78 km/h Cấp 9 Cấp 7
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2007
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FUNG-WONG
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
JEAN
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 976hPa
Xem chi tiết
RUMBIA
Bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết