Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SON-TINH (2012)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2012
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 21/10/2012
6.4°N, 135.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/2012
6.9°N, 133.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/2012
7.4°N, 133.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/10/2012
8.0°N, 132.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/10/2012
8.6°N, 131.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/10/2012
8.8°N, 131.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/10/2012
8.4°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/10/2012
8.0°N, 128.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/10/2012
8.3°N, 128.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/10/2012
8.8°N, 127.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/10/2012
10.0°N, 126.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/10/2012
10.8°N, 124.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/10/2012
11.4°N, 123.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/10/2012
11.9°N, 122.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/10/2012
12.8°N, 120.9°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/10/2012
14.0°N, 119.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/10/2012
14.4°N, 117.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/10/2012
14.4°N, 116.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/10/2012
14.6°N, 115.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 26/10/2012
14.9°N, 114.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/10/2012
15.5°N, 113.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/10/2012
16.1°N, 112.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 27/10/2012
16.5°N, 111.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 27/10/2012
17.0°N, 109.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/10/2012
17.5°N, 108.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 28/10/2012
18.1°N, 107.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/10/2012
18.4°N, 107.5°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 28/10/2012
19.2°N, 107.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/10/2012
19.8°N, 106.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/10/2012
20.7°N, 106.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 29/10/2012
21.3°N, 107.0°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/10/2012
21.5°N, 107.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/10/2012
21.8°N, 107.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SON-TINH · 2012
Số hiệu 201223 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5116 ngày trước (19:00 29/10/2012)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,859 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/25Mạnh nhất năm 2012Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 21/10/2012
6.40°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 23/10/2012
8.30°N, 128.10°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 27/10/2012
17.50°N, 108.90°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 29/10/2012
21.80°N, 107.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
23 giờThời gian trên đất
~86 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:00 24/10/2012
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 10.67, 125.13
2 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:09 24/10/2012
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 10.92, 124.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:50 24/10/2012
~65 km/h (~35 kt) · 997 hPa
Bão · 10.98, 124.59
55 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:46 24/10/2012
~65 km/h (~35 kt) · 997 hPa
Bão · 11.08, 124.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:43 25/10/2012
~74 km/h (~40 kt) · 997 hPa
Bão · 12.46, 121.43
2 giờ 53 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:36 25/10/2012
~74 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 12.92, 120.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Đông
00:25 29/10/2012
~86 km/h (~46 kt) · 989 hPa
Bão · 20.61, 106.61
2 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
02:30 29/10/2012
~79 km/h (~43 kt) · 994 hPa
Bão · 20.85, 106.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~86 km/h (~46 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
04:00 29/10/2012
~74 km/h (~40 kt) · 997 hPa
Bão · 21, 106.8
15 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 25 cơn bão mùa 2012
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 22/10/2012 → 19:00 23/10/2012
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
35hPa/24h
53hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
20.1Tốc độ TB (km/h)
36.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.13×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 8.4907 ×10⁴ kt²
PDI: 5.8837 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.4907 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 10/25 về năng lượng trong mùa bão 2012.
  • Chiếm 2.9% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.8837×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.2°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.3°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
27.0°CThấp nhất
27.2°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 21/10/2012 6.40°N, 135.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 22/10/2012 6.90°N, 133.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 22/10/2012 7.40°N, 133.40°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 22/10/2012 8.00°N, 132.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 22/10/2012 8.60°N, 131.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 23/10/2012 8.80°N, 131.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 23/10/2012 8.40°N, 130.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 23/10/2012 8.00°N, 128.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 23/10/2012 8.30°N, 128.10°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 24/10/2012 8.80°N, 127.50°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
07:00 24/10/2012 10.00°N, 126.30°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 24/10/2012 11.40°N, 123.90°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 25/10/2012 11.90°N, 122.30°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
07:00 25/10/2012 12.80°N, 120.90°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 25/10/2012 14.00°N, 119.60°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
19:00 25/10/2012 14.40°N, 117.60°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
01:00 26/10/2012 14.40°N, 116.80°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
07:00 26/10/2012 14.60°N, 115.60°E — Không có dữ liệu 83 km/h
13:00 26/10/2012 14.90°N, 114.80°E — Không có dữ liệu 102 km/h
19:00 26/10/2012 15.50°N, 113.60°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
01:00 27/10/2012 16.10°N, 112.20°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
07:00 27/10/2012 16.50°N, 111.00°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
13:00 27/10/2012 17.00°N, 109.70°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
19:00 27/10/2012 17.50°N, 108.90°E 27.2°C +0.7°C 157 km/h
01:00 28/10/2012 18.10°N, 107.80°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
07:00 28/10/2012 18.40°N, 107.50°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
13:00 28/10/2012 19.20°N, 107.10°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
19:00 28/10/2012 19.80°N, 106.70°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
01:00 29/10/2012 20.70°N, 106.60°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 29/10/2012 21.50°N, 107.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.0–29.5°C (trung bình 28.3°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.2°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.1°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
99 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

2,920 mĐộ sâu trung bình
8,393 mSâu nhất
6 mNông nhất
99 mTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
51 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
118 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 313 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (12 điểm)
▲ 656 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 21/10/2012 6.40°N, 135.00°E 5,101 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/2012 6.90°N, 133.70°E 3,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/2012 7.40°N, 133.40°E 4,520 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/10/2012 8.00°N, 132.70°E 4,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/10/2012 8.60°N, 131.90°E 5,395 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/10/2012 8.80°N, 131.00°E 5,191 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/10/2012 8.40°N, 130.00°E 5,772 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/10/2012 8.00°N, 128.90°E 4,461 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/10/2012 8.30°N, 128.10°E 5,668 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 24/10/2012 8.80°N, 127.50°E 5,737 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 24/10/2012 10.00°N, 126.30°E 3,514 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E ▲ 192 m Trung du 65 km/h
19:00 24/10/2012 11.40°N, 123.90°E 115 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 25/10/2012 11.90°N, 122.30°E 1,077 m Biển sâu 74 km/h
07:00 25/10/2012 12.80°N, 120.90°E ▲ 85 m Đồng bằng cao 74 km/h
13:00 25/10/2012 14.00°N, 119.60°E 2,438 m Biển sâu 74 km/h
19:00 25/10/2012 14.40°N, 117.60°E 4,280 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 26/10/2012 14.40°N, 116.80°E 4,311 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 26/10/2012 14.60°N, 115.60°E 4,281 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 26/10/2012 14.90°N, 114.80°E 4,264 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 26/10/2012 15.50°N, 113.60°E 2,611 m Biển sâu 102 km/h
01:00 27/10/2012 16.10°N, 112.20°E 1,142 m Biển sâu 111 km/h
07:00 27/10/2012 16.50°N, 111.00°E 1,258 m Biển sâu 111 km/h
13:00 27/10/2012 17.00°N, 109.70°E 172 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 27/10/2012 17.50°N, 108.90°E 99 m Thềm lục địa 157 km/h
01:00 28/10/2012 18.10°N, 107.80°E 86 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 28/10/2012 18.40°N, 107.50°E 66 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 28/10/2012 19.20°N, 107.10°E 54 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 28/10/2012 19.80°N, 106.70°E 33 m Biển nông 111 km/h
01:00 29/10/2012 20.70°N, 106.60°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E ▲ 656 m Đồi núi thấp 65 km/h
13:00 29/10/2012 21.50°N, 107.10°E ▲ 329 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E ▲ 399 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–8,393 m (trung bình ~2,920 m); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~99 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~118 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~51 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,101 m xuống ~6 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (12 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~313 m, nơi cao nhất ~656 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
18.9 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

70.0OHC trung bình (kJ/cm²)
104.3Cao nhất
10.6Thấp nhất
18.9Tại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
77 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
108 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 21/10/2012 6.40°N, 135.00°E 101.6 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 22/10/2012 6.90°N, 133.70°E 104.3 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 22/10/2012 7.40°N, 133.40°E 100.9 kJ/cm² 104 m KXĐ
13:00 22/10/2012 8.00°N, 132.70°E 101.2 kJ/cm² 104 m KXĐ
19:00 22/10/2012 8.60°N, 131.90°E 100.7 kJ/cm² 105 m KXĐ
01:00 23/10/2012 8.80°N, 131.00°E 100.9 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 23/10/2012 8.40°N, 130.00°E 100.8 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 23/10/2012 8.00°N, 128.90°E 99.5 kJ/cm² 102 m KXĐ
19:00 23/10/2012 8.30°N, 128.10°E 99.5 kJ/cm² 102 m 65 km/h
01:00 24/10/2012 8.80°N, 127.50°E 98.8 kJ/cm² 104 m 65 km/h
07:00 24/10/2012 10.00°N, 126.30°E 101.7 kJ/cm² 108 m 65 km/h
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E — — 65 km/h
19:00 24/10/2012 11.40°N, 123.90°E — — 65 km/h
01:00 25/10/2012 11.90°N, 122.30°E — — 74 km/h
07:00 25/10/2012 12.80°N, 120.90°E — — 74 km/h
13:00 25/10/2012 14.00°N, 119.60°E 80.4 kJ/cm² 88 m 74 km/h
19:00 25/10/2012 14.40°N, 117.60°E 45.5 kJ/cm² 63 m 74 km/h
01:00 26/10/2012 14.40°N, 116.80°E 26.6 kJ/cm² 41 m 74 km/h
07:00 26/10/2012 14.60°N, 115.60°E 15.6 kJ/cm² 26 m 83 km/h
13:00 26/10/2012 14.90°N, 114.80°E 11.4 kJ/cm² 21 m 102 km/h
19:00 26/10/2012 15.50°N, 113.60°E 10.6 kJ/cm² 21 m 102 km/h
01:00 27/10/2012 16.10°N, 112.20°E 11.8 kJ/cm² 25 m 111 km/h
07:00 27/10/2012 16.50°N, 111.00°E 18.9 kJ/cm² 35 m 111 km/h
13:00 27/10/2012 17.00°N, 109.70°E — — 130 km/h
19:00 27/10/2012 17.50°N, 108.90°E — — 157 km/h
01:00 28/10/2012 18.10°N, 107.80°E — — 148 km/h
07:00 28/10/2012 18.40°N, 107.50°E — — 139 km/h
13:00 28/10/2012 19.20°N, 107.10°E — — 130 km/h
19:00 28/10/2012 19.80°N, 106.70°E — — 111 km/h
01:00 29/10/2012 20.70°N, 106.60°E — — 83 km/h
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E — — 65 km/h
13:00 29/10/2012 21.50°N, 107.10°E — — KXĐ
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 10.6–104.3 kJ/cm² (trung bình 70.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~77 m); 63% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~18.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 104.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 65 km/h
07:00 25/10/2012 12.80°N, 120.90°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 25.1°C 74 km/h
01:00 29/10/2012 20.70°N, 106.60°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C 83 km/h
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.7°C 65 km/h
13:00 29/10/2012 21.50°N, 107.10°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C KXĐ
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~83 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

98% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 57–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.1TB (m/s) 2.5–19.2Dao động 67%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 21/10/2012 6.40°N, 135.00°E 64% 2.5 m/s KXĐ
07:00 22/10/2012 7.40°N, 133.40°E 69% 5.1 m/s KXĐ
19:00 22/10/2012 8.60°N, 131.90°E 71% 10.2 m/s KXĐ
07:00 23/10/2012 8.40°N, 130.00°E 61% 8.4 m/s KXĐ
19:00 23/10/2012 8.30°N, 128.10°E 57% 7.4 m/s 65 km/h
01:00 24/10/2012 8.80°N, 127.50°E 59% 3.0 m/s 65 km/h
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E 60% 6.0 m/s 65 km/h
01:00 25/10/2012 11.90°N, 122.30°E 79% 6.7 m/s 74 km/h
13:00 25/10/2012 14.00°N, 119.60°E 85% 16.8 m/s 74 km/h
01:00 26/10/2012 14.40°N, 116.80°E 94% 13.0 m/s 74 km/h
13:00 26/10/2012 14.90°N, 114.80°E 93% 5.2 m/s 102 km/h
01:00 27/10/2012 16.10°N, 112.20°E 95% 5.1 m/s 111 km/h
13:00 27/10/2012 17.00°N, 109.70°E 76% 5.3 m/s 130 km/h
19:00 27/10/2012 17.50°N, 108.90°E 98% 4.9 m/s 157 km/h
07:00 28/10/2012 18.40°N, 107.50°E 90% 10.4 m/s 139 km/h
19:00 28/10/2012 19.80°N, 106.70°E 100% 19.2 m/s 111 km/h
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E 98% 18.7 m/s 65 km/h
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E 99% 16.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–100% (trung bình 80%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–19.2 m/s (trung bình 9.1 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (98%) và đứt gió thấp (4.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 99°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~295°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 21/10/2012 6.40°N, 135.00°E 23.5 km/h · tây 25.7 km/h · tây 15°
07:00 22/10/2012 7.40°N, 133.40°E 9.6 km/h · tây 17.0 km/h · tây bắc 59°
19:00 22/10/2012 8.60°N, 131.90°E 13.6 km/h · bắc 16.9 km/h · tây 73°
07:00 23/10/2012 8.40°N, 130.00°E 5.5 km/h · bắc 21.5 km/h · tây 99°
19:00 23/10/2012 8.30°N, 128.10°E 7.6 km/h · tây bắc 14.4 km/h · tây bắc 10°
01:00 24/10/2012 8.80°N, 127.50°E 28.5 km/h · tây 31.2 km/h · tây bắc 25°
13:00 24/10/2012 10.80°N, 124.90°E 18.1 km/h · tây 21.3 km/h · tây bắc 27°
01:00 25/10/2012 11.90°N, 122.30°E 40.4 km/h · tây 30.3 km/h · tây bắc 35°
13:00 25/10/2012 14.00°N, 119.60°E 53.0 km/h · tây 36.7 km/h · tây 1°
01:00 26/10/2012 14.40°N, 116.80°E 35.6 km/h · tây 21.8 km/h · tây 4°
13:00 26/10/2012 14.90°N, 114.80°E 28.8 km/h · tây 24.2 km/h · tây bắc 20°
01:00 27/10/2012 16.10°N, 112.20°E 24.2 km/h · tây nam 22.6 km/h · tây 57°
13:00 27/10/2012 17.00°N, 109.70°E 30.5 km/h · tây 16.9 km/h · tây bắc 35°
19:00 27/10/2012 17.50°N, 108.90°E 11.6 km/h · tây 22.4 km/h · tây bắc 31°
07:00 28/10/2012 18.40°N, 107.50°E 15.7 km/h · bắc 16.4 km/h · tây bắc 42°
19:00 28/10/2012 19.80°N, 106.70°E 29.2 km/h · bắc 16.8 km/h · bắc 0°
07:00 29/10/2012 21.30°N, 107.00°E 28.9 km/h · bắc 4.1 km/h · đông bắc 22°
19:00 29/10/2012 21.80°N, 107.60°E 25.0 km/h · đông bắc 10.3 km/h · đông bắc 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~99°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~60° quanh 19:00 23/10/2012) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~28°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 389/389 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–389 km (TB ~345 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–111 km (TB ~104 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 23/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 25/10/2012
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 27/10/2012
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 28/10/2012
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 01:00 25/10/2012 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–111 km (trung bình ~104 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SON-TINH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SON-TINH (2012) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 21/10/2012. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 23/10/2012. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/25 của mùa bão 2012. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 29/10/2012. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3859 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.1 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,920 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~99 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~70.0 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~18.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~65 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 23 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
33 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 03:44 27/10/2012 0 phút
đến 03:44 27/10/2012
111 km/h max 111 km/h Cấp 11
2 Hưng Yên 00:17 29/10/2012 14 phút
đến 00:31 29/10/2012
86→85 km/h max 86 km/h Cấp 9
3 Hải Phòng 00:38 29/10/2012 2 giờ 54 phút
đến 03:33 29/10/2012
85→75 km/h max 85 km/h Cấp 9
4 Quảng Ninh 03:42 29/10/2012 3 giờ 9 phút
đến 06:51 29/10/2012
75→65 km/h max 75 km/h Cấp 9 Cấp 8
5 Bắc Ninh 05:57 29/10/2012 1 giờ 58 phút
đến 07:55 29/10/2012
68→55 km/h max 68 km/h Cấp 8 Cấp 7
6 Lạng Sơn 08:23 29/10/2012 7 giờ 42 phút
đến 16:05 29/10/2012
50 km/h max 50 km/h Cấp 7 Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2024
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
2018
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
HAZEN
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
ROBYN
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết