Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SOULIK (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 08/10/2006
13.3°N, 160.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/2006
14.3°N, 158.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/2006
14.9°N, 157.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/2006
15.7°N, 156.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/2006
16.1°N, 155.3°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/10/2006
16.8°N, 154.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/10/2006
17.6°N, 153.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/10/2006
18.2°N, 152.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/10/2006
18.9°N, 150.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/10/2006
19.2°N, 148.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/10/2006
20.1°N, 146.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/10/2006
20.4°N, 145.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/10/2006
20.9°N, 143.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 12/10/2006
21.3°N, 142.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 12/10/2006
21.8°N, 141.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 12/10/2006
22.7°N, 141.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 12/10/2006
23.2°N, 141.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/10/2006
23.5°N, 141.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 13/10/2006
23.6°N, 141.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 13/10/2006
23.7°N, 141.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 13/10/2006
23.8°N, 141.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 14/10/2006
24.0°N, 141.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/10/2006
24.3°N, 141.2°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/10/2006
24.8°N, 140.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 14/10/2006
25.0°N, 140.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/10/2006
25.4°N, 141.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 14/10/2006
25.9°N, 141.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 15/10/2006
26.3°N, 141.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 15/10/2006
26.9°N, 141.3°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/10/2006
27.3°N, 141.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 15/10/2006
28.1°N, 141.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/10/2006
29.0°N, 142.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 15/10/2006
29.6°N, 143.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/10/2006
30.5°N, 143.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/10/2006
32.3°N, 146.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/10/2006
33.5°N, 149.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/10/2006
36.0°N, 152.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/10/2006
37.6°N, 157.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/2006
38.0°N, 162.1°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/2006
38.2°N, 166.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/2006
38.0°N, 171.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SOULIK · 2006
Số hiệu 200618 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7322 ngày trước (13:00 17/10/2006)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,988 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 08/10/2006
13.30°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 09/10/2006
16.10°N, 155.30°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 14/10/2006
24.80°N, 140.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 17/10/2006
38.00°N, 171.50°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 08/10/2006 → 19:00 09/10/2006
Mức sụt áp tối đa
9hPa/6h
11hPa/12h
19hPa/24h
27hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 19 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 75 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~632°.
28.5Tốc độ TB (km/h)
75Tốc độ tối đa (km/h)
2.01×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 280 (nm) / 520 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 13.4451 ×10⁴ kt²
PDI: 9.8432 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.4451 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 4.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.8432×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.6°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
18.9°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 08/10/2006 13.30°N, 160.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 09/10/2006 14.30°N, 158.40°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 09/10/2006 14.90°N, 157.50°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 09/10/2006 15.70°N, 156.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 09/10/2006 16.10°N, 155.30°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
01:00 10/10/2006 16.80°N, 154.20°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
07:00 10/10/2006 17.60°N, 153.20°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
13:00 10/10/2006 18.20°N, 152.30°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
19:00 10/10/2006 18.90°N, 150.50°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
01:00 11/10/2006 19.20°N, 148.80°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
07:00 11/10/2006 20.10°N, 146.50°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 11/10/2006 20.40°N, 145.00°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
19:00 11/10/2006 20.90°N, 143.50°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
01:00 12/10/2006 21.30°N, 142.60°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
07:00 12/10/2006 21.80°N, 141.80°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
13:00 12/10/2006 22.70°N, 141.50°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
19:00 12/10/2006 23.20°N, 141.10°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
01:00 13/10/2006 23.50°N, 141.00°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
07:00 13/10/2006 23.60°N, 141.00°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
13:00 13/10/2006 23.70°N, 141.10°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
19:00 13/10/2006 23.80°N, 141.10°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
01:00 14/10/2006 24.00°N, 141.10°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
07:00 14/10/2006 24.30°N, 141.20°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 14/10/2006 24.80°N, 140.90°E 26.4°C -0.1°C 139 km/h
16:00 14/10/2006 25.00°N, 140.90°E 25.8°C -0.7°C 139 km/h
19:00 14/10/2006 25.40°N, 141.10°E 25.6°C -0.9°C 139 km/h
22:00 14/10/2006 25.90°N, 141.10°E 26.6°C +0.1°C 139 km/h
01:00 15/10/2006 26.30°N, 141.10°E 26.8°C +0.3°C 139 km/h
04:00 15/10/2006 26.90°N, 141.30°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
07:00 15/10/2006 27.30°N, 141.60°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
10:00 15/10/2006 28.10°N, 141.90°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
13:00 15/10/2006 29.00°N, 142.30°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
16:00 15/10/2006 29.60°N, 143.30°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
19:00 15/10/2006 30.50°N, 143.90°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
01:00 16/10/2006 32.30°N, 146.20°E 25.5°C -1.0°C 120 km/h
07:00 16/10/2006 33.50°N, 149.00°E 24.9°C -1.6°C 111 km/h
13:00 16/10/2006 36.00°N, 152.60°E 21.8°C -4.7°C 102 km/h
19:00 16/10/2006 37.60°N, 157.00°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
01:00 17/10/2006 38.00°N, 162.10°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
07:00 17/10/2006 38.20°N, 166.50°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
13:00 17/10/2006 38.00°N, 171.50°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.9–29.8°C (trung bình 26.6°C); 73% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.9°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,860 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,942 mĐộ sâu trung bình
9,380 mSâu nhất
375 mNông nhất
1,860 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 08/10/2006 13.30°N, 160.00°E 5,508 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/2006 14.30°N, 158.40°E 5,859 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/2006 14.90°N, 157.50°E 5,943 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/2006 15.70°N, 156.40°E 6,051 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/2006 16.10°N, 155.30°E 4,919 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 10/10/2006 16.80°N, 154.20°E 2,994 m Biển sâu 65 km/h
07:00 10/10/2006 17.60°N, 153.20°E 3,840 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 10/10/2006 18.20°N, 152.30°E 5,344 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 10/10/2006 18.90°N, 150.50°E 5,486 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 11/10/2006 19.20°N, 148.80°E 5,153 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 11/10/2006 20.10°N, 146.50°E 2,421 m Biển sâu 93 km/h
13:00 11/10/2006 20.40°N, 145.00°E 1,533 m Biển sâu 102 km/h
19:00 11/10/2006 20.90°N, 143.50°E 3,827 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 12/10/2006 21.30°N, 142.60°E 4,248 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 12/10/2006 21.80°N, 141.80°E 3,366 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 12/10/2006 22.70°N, 141.50°E 3,463 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 12/10/2006 23.20°N, 141.10°E 2,240 m Biển sâu 120 km/h
01:00 13/10/2006 23.50°N, 141.00°E 3,066 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 13/10/2006 23.60°N, 141.00°E 3,110 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 13/10/2006 23.70°N, 141.10°E 2,425 m Biển sâu 130 km/h
19:00 13/10/2006 23.80°N, 141.10°E 1,955 m Biển sâu 130 km/h
01:00 14/10/2006 24.00°N, 141.10°E 1,982 m Biển sâu 130 km/h
07:00 14/10/2006 24.30°N, 141.20°E 1,795 m Biển sâu 130 km/h
13:00 14/10/2006 24.80°N, 140.90°E 1,860 m Biển sâu 139 km/h
16:00 14/10/2006 25.00°N, 140.90°E 2,277 m Biển sâu 139 km/h
19:00 14/10/2006 25.40°N, 141.10°E 1,104 m Biển sâu 139 km/h
22:00 14/10/2006 25.90°N, 141.10°E 2,605 m Biển sâu 139 km/h
01:00 15/10/2006 26.30°N, 141.10°E 2,474 m Biển sâu 139 km/h
04:00 15/10/2006 26.90°N, 141.30°E 3,518 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 15/10/2006 27.30°N, 141.60°E 4,034 m Vực sâu đại dương 130 km/h
10:00 15/10/2006 28.10°N, 141.90°E 1,463 m Biển sâu 130 km/h
13:00 15/10/2006 29.00°N, 142.30°E 3,813 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 15/10/2006 29.60°N, 143.30°E 6,029 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 15/10/2006 30.50°N, 143.90°E 5,580 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 16/10/2006 32.30°N, 146.20°E 6,026 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 16/10/2006 33.50°N, 149.00°E 6,299 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 16/10/2006 36.00°N, 152.60°E 5,461 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 16/10/2006 37.60°N, 157.00°E 5,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/2006 38.00°N, 162.10°E 3,893 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/10/2006 38.20°N, 166.50°E 5,323 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/10/2006 38.00°N, 171.50°E 6,183 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 375–9,380 m (trung bình ~3,942 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,860 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
32.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~53 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

67.3OHC trung bình (kJ/cm²)
111.2Cao nhất
15.1Thấp nhất
32.2Tại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
82 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
123 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 08/10/2006 13.30°N, 160.00°E 106.7 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 09/10/2006 14.30°N, 158.40°E 108.1 kJ/cm² 123 m KXĐ
07:00 09/10/2006 14.90°N, 157.50°E 111.2 kJ/cm² 123 m KXĐ
13:00 09/10/2006 15.70°N, 156.40°E 108.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 09/10/2006 16.10°N, 155.30°E 104.6 kJ/cm² 108 m 65 km/h
01:00 10/10/2006 16.80°N, 154.20°E 92.9 kJ/cm² 96 m 65 km/h
07:00 10/10/2006 17.60°N, 153.20°E 80.5 kJ/cm² 85 m 65 km/h
13:00 10/10/2006 18.20°N, 152.30°E 70.0 kJ/cm² 76 m 65 km/h
19:00 10/10/2006 18.90°N, 150.50°E — — 74 km/h
01:00 11/10/2006 19.20°N, 148.80°E — — 93 km/h
07:00 11/10/2006 20.10°N, 146.50°E — — 93 km/h
13:00 11/10/2006 20.40°N, 145.00°E — — 102 km/h
19:00 11/10/2006 20.90°N, 143.50°E — — 111 km/h
01:00 12/10/2006 21.30°N, 142.60°E — — 111 km/h
07:00 12/10/2006 21.80°N, 141.80°E — — 111 km/h
13:00 12/10/2006 22.70°N, 141.50°E — — 111 km/h
19:00 12/10/2006 23.20°N, 141.10°E 37.9 kJ/cm² 57 m 120 km/h
01:00 13/10/2006 23.50°N, 141.00°E — — 120 km/h
07:00 13/10/2006 23.60°N, 141.00°E — — 120 km/h
13:00 13/10/2006 23.70°N, 141.10°E — — 130 km/h
19:00 13/10/2006 23.80°N, 141.10°E — — 130 km/h
01:00 14/10/2006 24.00°N, 141.10°E 32.2 kJ/cm² 53 m 130 km/h
07:00 14/10/2006 24.30°N, 141.20°E 32.2 kJ/cm² 53 m 130 km/h
13:00 14/10/2006 24.80°N, 140.90°E — — 139 km/h
16:00 14/10/2006 25.00°N, 140.90°E — — 139 km/h
19:00 14/10/2006 25.40°N, 141.10°E — — 139 km/h
22:00 14/10/2006 25.90°N, 141.10°E 22.2 kJ/cm² 49 m 139 km/h
01:00 15/10/2006 26.30°N, 141.10°E 20.4 kJ/cm² 48 m 139 km/h
04:00 15/10/2006 26.90°N, 141.30°E — — 139 km/h
07:00 15/10/2006 27.30°N, 141.60°E 15.1 kJ/cm² 46 m 130 km/h
10:00 15/10/2006 28.10°N, 141.90°E — — 130 km/h
13:00 15/10/2006 29.00°N, 142.30°E — — 130 km/h
16:00 15/10/2006 29.60°N, 143.30°E — — 130 km/h
19:00 15/10/2006 30.50°N, 143.90°E — — 130 km/h
01:00 16/10/2006 32.30°N, 146.20°E — — 120 km/h
07:00 16/10/2006 33.50°N, 149.00°E — — 111 km/h
13:00 16/10/2006 36.00°N, 152.60°E — — 102 km/h
19:00 16/10/2006 37.60°N, 157.00°E — — KXĐ
01:00 17/10/2006 38.00°N, 162.10°E — — KXĐ
07:00 17/10/2006 38.20°N, 166.50°E — — KXĐ
13:00 17/10/2006 38.00°N, 171.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 15.1–111.2 kJ/cm² (trung bình 67.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~82 m); 57% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~32.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~53 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 111.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~80.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~19.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

71%Trung bình 32–96%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

13.1TB (m/s) 2.8–23.4Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 08/10/2006 13.30°N, 160.00°E — — KXĐ
07:00 09/10/2006 14.90°N, 157.50°E 75% — KXĐ
19:00 09/10/2006 16.10°N, 155.30°E — — 65 km/h
01:00 10/10/2006 16.80°N, 154.20°E — — 65 km/h
13:00 10/10/2006 18.20°N, 152.30°E — — 65 km/h
01:00 11/10/2006 19.20°N, 148.80°E — — 93 km/h
19:00 11/10/2006 20.90°N, 143.50°E 76% — 111 km/h
07:00 12/10/2006 21.80°N, 141.80°E 85% 2.8 m/s 111 km/h
19:00 12/10/2006 23.20°N, 141.10°E 84% — 120 km/h
13:00 13/10/2006 23.70°N, 141.10°E — — 130 km/h
01:00 14/10/2006 24.00°N, 141.10°E 64% — 130 km/h
13:00 14/10/2006 24.80°N, 140.90°E 67% 8.2 m/s 139 km/h
16:00 14/10/2006 25.00°N, 140.90°E 67% 8.2 m/s 139 km/h
22:00 14/10/2006 25.90°N, 141.10°E 73% 10.2 m/s 139 km/h
04:00 15/10/2006 26.90°N, 141.30°E 96% 22.9 m/s 139 km/h
13:00 15/10/2006 29.00°N, 142.30°E 88% 16.3 m/s 130 km/h
19:00 15/10/2006 30.50°N, 143.90°E — — 130 km/h
07:00 16/10/2006 33.50°N, 149.00°E 65% 11.4 m/s 111 km/h
01:00 17/10/2006 38.00°N, 162.10°E 52% 14.9 m/s KXĐ
13:00 17/10/2006 38.00°N, 171.50°E 32% 23.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 32–96% (trung bình 71%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.8–23.4 m/s (trung bình 13.1 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (67%) và đứt gió thấp (8.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

69°
Lệch lớn · lớn nhất 137°

Tốc độ dẫn đường vs thực

66 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~22°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 08/10/2006 13.30°N, 160.00°E — 34.2 km/h · tây bắc —
07:00 09/10/2006 14.90°N, 157.50°E — 24.6 km/h · tây bắc —
19:00 09/10/2006 16.10°N, 155.30°E — 23.5 km/h · tây bắc —
01:00 10/10/2006 16.80°N, 154.20°E — 23.1 km/h · tây bắc —
13:00 10/10/2006 18.20°N, 152.30°E — 34.2 km/h · tây bắc —
01:00 11/10/2006 19.20°N, 148.80°E — 43.5 km/h · tây bắc —
19:00 11/10/2006 20.90°N, 143.50°E — 17.2 km/h · tây bắc —
07:00 12/10/2006 21.80°N, 141.80°E 29.6 km/h · tây 17.5 km/h · bắc 60°
19:00 12/10/2006 23.20°N, 141.10°E — 5.8 km/h · bắc —
13:00 13/10/2006 23.70°N, 141.10°E — 1.9 km/h · bắc —
01:00 14/10/2006 24.00°N, 141.10°E — 5.8 km/h · bắc —
13:00 14/10/2006 24.80°N, 140.90°E 28.6 km/h · tây nam 7.4 km/h · bắc 113°
16:00 14/10/2006 25.00°N, 140.90°E 28.6 km/h · tây nam 16.3 km/h · đông bắc 137°
22:00 14/10/2006 25.90°N, 141.10°E 20.2 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 107°
04:00 15/10/2006 26.90°N, 141.30°E 75.6 km/h · tây bắc 17.8 km/h · đông bắc 78°
13:00 15/10/2006 29.00°N, 142.30°E 63.7 km/h · bắc 39.2 km/h · đông bắc 58°
19:00 15/10/2006 30.50°N, 143.90°E — 49.4 km/h · đông bắc —
07:00 16/10/2006 33.50°N, 149.00°E 95.4 km/h · đông bắc 71.8 km/h · đông bắc 18°
01:00 17/10/2006 38.00°N, 162.10°E 125.7 km/h · đông bắc 64.3 km/h · đông 25°
13:00 17/10/2006 38.00°N, 171.50°E 128.6 km/h · đông bắc 73.0 km/h · đông 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~66 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 69° (Lệch lớn), lớn nhất ~137°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~29 so với ~66 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–444 km (TB ~386 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 259/204 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–232 km (TB ~191 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 33/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 14/10/2006
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.27× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 15/10/2006
Trường gió lệch nhất
BK 426 km ĐK 852 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.56× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 16/10/2006
Bão "nở" nhanh nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.43× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 11/10/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 13:00 14/10/2006 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–232 km (trung bình ~191 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SOULIK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SOULIK (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 08/10/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 09/10/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 17/10/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5988 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.6°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.1 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,942 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,860 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~67.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~32.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2013
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
ROKE
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
LEWIS
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ROY
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
GRACE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết