Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KOPPU (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 24/09/2003
15.8°N, 140.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/2003
16.3°N, 138.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/2003
16.3°N, 137.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/2003
16.3°N, 136.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/2003
16.0°N, 136.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/2003
16.3°N, 136.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/2003
16.5°N, 136.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/2003
16.6°N, 136.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2003
16.8°N, 136.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2003
18.1°N, 136.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2003
19.0°N, 137.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2003
20.4°N, 138.6°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/09/2003
21.5°N, 139.3°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/09/2003
22.5°N, 139.4°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/09/2003
23.1°N, 139.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/09/2003
24.0°N, 139.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/09/2003
24.7°N, 140.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/09/2003
25.4°N, 140.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 28/09/2003
25.8°N, 140.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 28/09/2003
26.1°N, 140.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 28/09/2003
26.4°N, 140.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/09/2003
26.7°N, 140.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 29/09/2003
27.0°N, 141.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/09/2003
27.3°N, 141.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 29/09/2003
27.7°N, 141.5°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/09/2003
28.3°N, 141.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/09/2003
29.5°N, 142.9°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/09/2003
30.6°N, 144.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/09/2003
32.8°N, 147.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 30/09/2003
35.6°N, 150.7°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/2003
40.7°N, 153.1°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/2003
43.2°N, 153.8°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/10/2003
44.5°N, 156.4°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/2003
46.3°N, 158.3°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2003
47.1°N, 160.9°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/2003
47.6°N, 163.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/2003
48.3°N, 166.6°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/2003
48.5°N, 169.1°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/10/2003
49.1°N, 171.4°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/10/2003
48.5°N, 173.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/10/2003
48.5°N, 176.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/10/2003
48.2°N, 179.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KOPPU · 2003
Số hiệu 200316 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8431 ngày trước (13:00 03/10/2003)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,266 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/09/2003
15.80°N, 140.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 27/09/2003
20.40°N, 138.60°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/09/2003
28.30°N, 141.90°E
Bão rất mạnh 130 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 03/10/2003
48.20°N, 179.60°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 26/09/2003 → 13:00 27/09/2003
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
13hPa/12h
18hPa/24h
28hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 18 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 101 km/h).
28.2Tốc độ TB (km/h)
100.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.24×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 5.9476 ×10⁴ kt²
PDI: 4.0172 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.9476 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 14/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 2.3% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.0172×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.1°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
10.5°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 24/09/2003 15.80°N, 140.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 24/09/2003 16.30°N, 138.80°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 24/09/2003 16.30°N, 137.50°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
01:00 25/09/2003 16.30°N, 136.80°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 25/09/2003 16.00°N, 136.10°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 25/09/2003 16.30°N, 136.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 25/09/2003 16.50°N, 136.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 26/09/2003 16.60°N, 136.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 26/09/2003 16.80°N, 136.30°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 26/09/2003 18.10°N, 136.80°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 26/09/2003 19.00°N, 137.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 27/09/2003 20.40°N, 138.60°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 27/09/2003 21.50°N, 139.30°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
13:00 27/09/2003 22.50°N, 139.40°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
19:00 27/09/2003 23.10°N, 139.50°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
01:00 28/09/2003 24.00°N, 139.90°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
07:00 28/09/2003 24.70°N, 140.80°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 28/09/2003 25.40°N, 140.60°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
16:00 28/09/2003 25.80°N, 140.50°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
19:00 28/09/2003 26.10°N, 140.50°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
22:00 28/09/2003 26.40°N, 140.50°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
01:00 29/09/2003 26.70°N, 140.70°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
04:00 29/09/2003 27.00°N, 141.00°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
07:00 29/09/2003 27.30°N, 141.20°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
10:00 29/09/2003 27.70°N, 141.50°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
13:00 29/09/2003 28.30°N, 141.90°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
19:00 29/09/2003 29.50°N, 142.90°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
01:00 30/09/2003 30.60°N, 144.30°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
07:00 30/09/2003 32.80°N, 147.00°E 26.3°C -0.2°C 111 km/h
13:00 30/09/2003 35.60°N, 150.70°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
19:00 30/09/2003 40.70°N, 153.10°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
01:00 01/10/2003 43.20°N, 153.80°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
07:00 01/10/2003 44.50°N, 156.40°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
13:00 01/10/2003 46.30°N, 158.30°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
19:00 01/10/2003 47.10°N, 160.90°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
01:00 02/10/2003 47.60°N, 163.80°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
07:00 02/10/2003 48.30°N, 166.60°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
13:00 02/10/2003 48.50°N, 169.10°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 02/10/2003 49.10°N, 171.40°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
01:00 03/10/2003 48.50°N, 173.50°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
07:00 03/10/2003 48.50°N, 176.40°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
13:00 03/10/2003 48.20°N, 179.60°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.5–30.3°C (trung bình 24.1°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.0°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,255 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,670 mĐộ sâu trung bình
8,242 mSâu nhất
2,021 mNông nhất
2,255 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 24/09/2003 15.80°N, 140.50°E 4,947 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/09/2003 16.30°N, 138.80°E 4,865 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/09/2003 16.30°N, 137.50°E 5,104 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/09/2003 16.30°N, 136.80°E 4,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/09/2003 16.00°N, 136.10°E 5,134 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/09/2003 16.30°N, 136.00°E 5,030 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/2003 16.50°N, 136.00°E 5,062 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/2003 16.60°N, 136.00°E 5,023 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2003 16.80°N, 136.30°E 4,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2003 18.10°N, 136.80°E 5,011 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2003 19.00°N, 137.50°E 4,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2003 20.40°N, 138.60°E 4,597 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 27/09/2003 21.50°N, 139.30°E 4,813 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 27/09/2003 22.50°N, 139.40°E 5,292 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 27/09/2003 23.10°N, 139.50°E 4,511 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 28/09/2003 24.00°N, 139.90°E 4,258 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 28/09/2003 24.70°N, 140.80°E 2,021 m Biển sâu 102 km/h
13:00 28/09/2003 25.40°N, 140.60°E 2,749 m Biển sâu 111 km/h
16:00 28/09/2003 25.80°N, 140.50°E 2,822 m Biển sâu 111 km/h
19:00 28/09/2003 26.10°N, 140.50°E 3,101 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 28/09/2003 26.40°N, 140.50°E 3,315 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 29/09/2003 26.70°N, 140.70°E 2,363 m Biển sâu 111 km/h
04:00 29/09/2003 27.00°N, 141.00°E 2,330 m Biển sâu 111 km/h
07:00 29/09/2003 27.30°N, 141.20°E 3,444 m Vực sâu đại dương 120 km/h
10:00 29/09/2003 27.70°N, 141.50°E 4,146 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 29/09/2003 28.30°N, 141.90°E 2,255 m Biển sâu 130 km/h
19:00 29/09/2003 29.50°N, 142.90°E 8,242 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 30/09/2003 30.60°N, 144.30°E 5,976 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 30/09/2003 32.80°N, 147.00°E 5,973 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 30/09/2003 35.60°N, 150.70°E 6,130 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/09/2003 40.70°N, 153.10°E 5,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/10/2003 43.20°N, 153.80°E 5,340 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/10/2003 44.50°N, 156.40°E 5,111 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/10/2003 46.30°N, 158.30°E 4,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/2003 47.10°N, 160.90°E 5,477 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/2003 47.60°N, 163.80°E 6,178 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/2003 48.30°N, 166.60°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/10/2003 48.50°N, 169.10°E 2,526 m Biển sâu KXĐ
19:00 02/10/2003 49.10°N, 171.40°E 5,028 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/10/2003 48.50°N, 173.50°E 5,366 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/10/2003 48.50°N, 176.40°E 5,362 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/10/2003 48.20°N, 179.60°E 5,617 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,021–8,242 m (trung bình ~4,670 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,255 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
24.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~29 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

53.9OHC trung bình (kJ/cm²)
137.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
24.3Tại điểm đạt đỉnh
45%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
50 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
121 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 24/09/2003 15.80°N, 140.50°E 122.7 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 24/09/2003 16.30°N, 138.80°E 121.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 24/09/2003 16.30°N, 137.50°E 126.4 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 25/09/2003 16.30°N, 136.80°E 132.8 kJ/cm² 119 m KXĐ
07:00 25/09/2003 16.00°N, 136.10°E 132.8 kJ/cm² 119 m KXĐ
13:00 25/09/2003 16.30°N, 136.00°E 132.8 kJ/cm² 119 m KXĐ
19:00 25/09/2003 16.50°N, 136.00°E 136.5 kJ/cm² 121 m KXĐ
01:00 26/09/2003 16.60°N, 136.00°E 136.5 kJ/cm² 121 m KXĐ
07:00 26/09/2003 16.80°N, 136.30°E 137.5 kJ/cm² 121 m KXĐ
13:00 26/09/2003 18.10°N, 136.80°E 120.5 kJ/cm² 110 m KXĐ
19:00 26/09/2003 19.00°N, 137.50°E 99.6 kJ/cm² 95 m KXĐ
01:00 27/09/2003 20.40°N, 138.60°E 75.5 kJ/cm² 73 m 65 km/h
07:00 27/09/2003 21.50°N, 139.30°E 70.1 kJ/cm² 63 m 74 km/h
13:00 27/09/2003 22.50°N, 139.40°E 70.7 kJ/cm² 60 m 93 km/h
19:00 27/09/2003 23.10°N, 139.50°E 70.2 kJ/cm² 59 m 93 km/h
01:00 28/09/2003 24.00°N, 139.90°E 67.8 kJ/cm² 56 m 102 km/h
07:00 28/09/2003 24.70°N, 140.80°E 67.3 kJ/cm² 59 m 102 km/h
13:00 28/09/2003 25.40°N, 140.60°E 62.3 kJ/cm² 56 m 111 km/h
16:00 28/09/2003 25.80°N, 140.50°E 55.7 kJ/cm² 52 m 111 km/h
19:00 28/09/2003 26.10°N, 140.50°E 49.2 kJ/cm² 48 m 111 km/h
22:00 28/09/2003 26.40°N, 140.50°E 44.3 kJ/cm² 43 m 111 km/h
01:00 29/09/2003 26.70°N, 140.70°E 37.2 kJ/cm² 39 m 111 km/h
04:00 29/09/2003 27.00°N, 141.00°E 33.8 kJ/cm² 36 m 111 km/h
07:00 29/09/2003 27.30°N, 141.20°E 33.8 kJ/cm² 36 m 120 km/h
10:00 29/09/2003 27.70°N, 141.50°E 26.2 kJ/cm² 30 m 120 km/h
13:00 29/09/2003 28.30°N, 141.90°E 24.3 kJ/cm² 29 m 130 km/h
19:00 29/09/2003 29.50°N, 142.90°E 22.5 kJ/cm² 28 m 120 km/h
01:00 30/09/2003 30.60°N, 144.30°E 27.2 kJ/cm² 33 m 120 km/h
07:00 30/09/2003 32.80°N, 147.00°E 25.4 kJ/cm² 39 m 111 km/h
13:00 30/09/2003 35.60°N, 150.70°E 0.8 kJ/cm² 9 m KXĐ
19:00 30/09/2003 40.70°N, 153.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 01/10/2003 43.20°N, 153.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/10/2003 44.50°N, 156.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/10/2003 46.30°N, 158.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/10/2003 47.10°N, 160.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/10/2003 47.60°N, 163.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/10/2003 48.30°N, 166.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/10/2003 48.50°N, 169.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/10/2003 49.10°N, 171.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 03/10/2003 48.50°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/10/2003 48.50°N, 176.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 03/10/2003 48.20°N, 179.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–137.5 kJ/cm² (trung bình 53.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~50 m); 45% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~24.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~29 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 137.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.0°C) nhưng OHC lại thấp (~26.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~84.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~5.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 49–99%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.0m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.3TB (m/s) 1.0–20.7Dao động 80%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 24/09/2003 15.80°N, 140.50°E 64% 1.0 m/s KXĐ
19:00 24/09/2003 16.30°N, 137.50°E 82% 5.8 m/s KXĐ
13:00 25/09/2003 16.30°N, 136.00°E 67% 6.9 m/s KXĐ
01:00 26/09/2003 16.60°N, 136.00°E 52% 5.6 m/s KXĐ
19:00 26/09/2003 19.00°N, 137.50°E 49% 7.5 m/s KXĐ
01:00 27/09/2003 20.40°N, 138.60°E 59% 7.7 m/s 65 km/h
07:00 27/09/2003 21.50°N, 139.30°E 61% 3.8 m/s 74 km/h
19:00 27/09/2003 23.10°N, 139.50°E 49% 6.1 m/s 93 km/h
13:00 28/09/2003 25.40°N, 140.60°E 65% 6.4 m/s 111 km/h
19:00 28/09/2003 26.10°N, 140.50°E 65% 11.2 m/s 111 km/h
04:00 29/09/2003 27.00°N, 141.00°E 64% 20.7 m/s 111 km/h
10:00 29/09/2003 27.70°N, 141.50°E 66% 6.9 m/s 120 km/h
13:00 29/09/2003 28.30°N, 141.90°E 71% 2.0 m/s 130 km/h
01:00 30/09/2003 30.60°N, 144.30°E 59% 3.3 m/s 120 km/h
13:00 30/09/2003 35.60°N, 150.70°E 82% 9.1 m/s KXĐ
01:00 01/10/2003 43.20°N, 153.80°E 99% 19.2 m/s KXĐ
19:00 01/10/2003 47.10°N, 160.90°E 49% 18.6 m/s KXĐ
07:00 02/10/2003 48.30°N, 166.60°E 95% 9.9 m/s KXĐ
01:00 03/10/2003 48.50°N, 173.50°E 91% 4.9 m/s KXĐ
13:00 03/10/2003 48.20°N, 179.60°E 89% 9.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–99% (trung bình 69%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–20.7 m/s (trung bình 8.3 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (2.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 148°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~8°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 24/09/2003 15.80°N, 140.50°E 14.8 km/h · tây bắc 31.7 km/h · tây 15°
19:00 24/09/2003 16.30°N, 137.50°E 25.2 km/h · tây 12.5 km/h · tây 3°
13:00 25/09/2003 16.30°N, 136.00°E 29.7 km/h · tây 3.7 km/h · bắc 97°
01:00 26/09/2003 16.60°N, 136.00°E 16.8 km/h · tây 6.5 km/h · đông bắc 148°
19:00 26/09/2003 19.00°N, 137.50°E 7.3 km/h · bắc 32.3 km/h · đông bắc 28°
01:00 27/09/2003 20.40°N, 138.60°E 9.2 km/h · bắc 23.7 km/h · đông bắc 52°
07:00 27/09/2003 21.50°N, 139.30°E 25.9 km/h · bắc 18.6 km/h · bắc 4°
19:00 27/09/2003 23.10°N, 139.50°E 28.2 km/h · bắc 18.0 km/h · bắc 17°
13:00 28/09/2003 25.40°N, 140.60°E 22.1 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 19°
19:00 28/09/2003 26.10°N, 140.50°E 15.7 km/h · đông bắc 11.1 km/h · bắc 38°
04:00 29/09/2003 27.00°N, 141.00°E 29.8 km/h · tây 12.9 km/h · đông bắc 100°
10:00 29/09/2003 27.70°N, 141.50°E 52.7 km/h · bắc 25.8 km/h · đông bắc 35°
13:00 29/09/2003 28.30°N, 141.90°E 81.3 km/h · bắc 27.5 km/h · đông bắc 36°
01:00 30/09/2003 30.60°N, 144.30°E 70.7 km/h · bắc 58.9 km/h · đông bắc 42°
13:00 30/09/2003 35.60°N, 150.70°E 106.0 km/h · bắc 100.8 km/h · bắc 0°
01:00 01/10/2003 43.20°N, 153.80°E 119.5 km/h · bắc 42.3 km/h · đông bắc 39°
19:00 01/10/2003 47.10°N, 160.90°E 57.0 km/h · bắc 37.6 km/h · đông 71°
07:00 02/10/2003 48.30°N, 166.60°E 61.5 km/h · đông bắc 31.0 km/h · đông 28°
01:00 03/10/2003 48.50°N, 173.50°E 47.2 km/h · đông 35.6 km/h · đông 9°
13:00 03/10/2003 48.20°N, 179.60°E 38.6 km/h · đông 39.8 km/h · đông 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~148°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~90° quanh 13:00 25/09/2003) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~10°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
528km bán kính
Đường kính ~1056 km · trục lớn/nhỏ 648/407 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 213–528 km (TB ~457 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 241/56 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–148 km (TB ~114 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 18/42 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 528 km ĐK 1056 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.59× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 28/09/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 120 km/h Lệch 4.33× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 30/09/2003
Trường gió lệch nhất
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 130 km/h Lệch 3.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 29/09/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 120 km bán kính so với bản tin liền trước (~20 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 27/09/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 528 km (~285 hải lý, đường kính ~1056 km) vào 13:00 28/09/2003 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.59), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–148 km (trung bình ~114 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KOPPU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KOPPU (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 24/09/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 27/09/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 03/10/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6266 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,670 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,255 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~24.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2009
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
KONI
Bão mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
USAGI
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
FUNG-WONG
Bão mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
AMY
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
PAT
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
CLARA
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết