Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FUNG-WONG (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 19/07/2002
21.4°N, 149.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/07/2002
21.8°N, 150.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/2002
23.7°N, 149.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/2002
24.0°N, 146.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/2002
23.7°N, 144.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/2002
23.5°N, 143.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/07/2002
23.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/07/2002
23.3°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/07/2002
23.4°N, 140.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/07/2002
24.0°N, 139.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/07/2002
23.6°N, 137.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/07/2002
23.6°N, 136.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/07/2002
23.5°N, 135.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/07/2002
23.5°N, 134.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/07/2002
23.3°N, 133.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/07/2002
23.3°N, 133.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/07/2002
23.1°N, 132.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/07/2002
23.0°N, 131.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/07/2002
22.9°N, 131.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/07/2002
22.6°N, 130.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 24/07/2002
22.1°N, 130.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/07/2002
21.7°N, 130.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/07/2002
21.3°N, 130.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/07/2002
20.9°N, 131.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 25/07/2002
20.6°N, 132.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/07/2002
20.6°N, 133.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 25/07/2002
21.8°N, 134.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 25/07/2002
23.3°N, 135.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/07/2002
24.7°N, 135.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/07/2002
25.7°N, 133.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/07/2002
27.1°N, 133.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 26/07/2002
28.3°N, 133.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 26/07/2002
29.1°N, 132.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 27/07/2002
30.0°N, 131.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 27/07/2002
30.1°N, 131.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/07/2002
30.5°N, 130.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 27/07/2002
30.9°N, 130.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/2002
31.3°N, 129.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FUNG-WONG · 2002
Số hiệu 200211 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8864 ngày trước (13:00 27/07/2002)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,326 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 19/07/2002
21.40°N, 149.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 21/07/2002
23.40°N, 140.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 24/07/2002
22.10°N, 130.10°E
Bão rất mạnh 130 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 27/07/2002
31.30°N, 129.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.5 giờThời gian trên đất
~69 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:50 27/07/2002
~69 km/h (~37 kt) · 998 hPa
Bão · 30.34, 130.61
30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:20 27/07/2002
~67 km/h (~36 kt) · 999 hPa
Bão · 30.41, 130.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~69 km/h (~37 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 20/07/2002 → 13:00 21/07/2002
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
32hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.9 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~853°.
21.2Tốc độ TB (km/h)
44.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.91×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 9.7527 ×10⁴ kt²
PDI: 6.3598 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.7527 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 3% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.3598×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.1°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
25.7°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 19/07/2002 21.40°N, 149.70°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 19/07/2002 21.80°N, 150.60°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 19/07/2002 23.70°N, 149.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 19/07/2002 24.00°N, 146.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 20/07/2002 23.70°N, 144.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 20/07/2002 23.50°N, 143.40°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 20/07/2002 23.00°N, 142.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 20/07/2002 23.30°N, 141.00°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 21/07/2002 23.40°N, 140.50°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
07:00 21/07/2002 24.00°N, 139.00°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
13:00 21/07/2002 23.60°N, 137.40°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
19:00 21/07/2002 23.60°N, 136.50°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
01:00 22/07/2002 23.50°N, 135.60°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
07:00 22/07/2002 23.50°N, 134.70°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
13:00 22/07/2002 23.30°N, 133.80°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
19:00 22/07/2002 23.30°N, 133.20°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 23/07/2002 23.10°N, 132.50°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 23/07/2002 23.00°N, 131.90°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
13:00 23/07/2002 22.90°N, 131.10°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
19:00 23/07/2002 22.60°N, 130.40°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
01:00 24/07/2002 22.10°N, 130.10°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
07:00 24/07/2002 21.70°N, 130.10°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
13:00 24/07/2002 21.30°N, 130.50°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
19:00 24/07/2002 20.90°N, 131.40°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
01:00 25/07/2002 20.60°N, 132.60°E 27.1°C +0.6°C 120 km/h
07:00 25/07/2002 20.60°N, 133.70°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
13:00 25/07/2002 21.80°N, 134.80°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
19:00 25/07/2002 23.30°N, 135.40°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 26/07/2002 24.70°N, 135.10°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
07:00 26/07/2002 25.70°N, 133.90°E 26.9°C +0.4°C 102 km/h
13:00 26/07/2002 27.10°N, 133.90°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
19:00 26/07/2002 28.30°N, 133.30°E 27.0°C +0.5°C 83 km/h
22:00 26/07/2002 29.10°N, 132.80°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
01:00 27/07/2002 30.00°N, 131.90°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
04:00 27/07/2002 30.10°N, 131.10°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
07:00 27/07/2002 30.50°N, 130.30°E 25.8°C -0.7°C 65 km/h
10:00 27/07/2002 30.90°N, 130.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
13:00 27/07/2002 31.30°N, 129.80°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.7–30.2°C (trung bình 28.1°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.7°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,693 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,484 mĐộ sâu trung bình
6,802 mSâu nhất
53 mNông nhất
5,693 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
72 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
52 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 19/07/2002 21.40°N, 149.70°E 5,630 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/07/2002 21.80°N, 150.60°E 5,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/07/2002 23.70°N, 149.10°E 5,878 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/07/2002 24.00°N, 146.60°E 5,894 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/07/2002 23.70°N, 144.80°E 5,633 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/07/2002 23.50°N, 143.40°E 4,920 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/07/2002 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/07/2002 23.30°N, 141.00°E 2,440 m Biển sâu KXĐ
01:00 21/07/2002 23.40°N, 140.50°E 4,074 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 21/07/2002 24.00°N, 139.00°E 4,620 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 21/07/2002 23.60°N, 137.40°E 4,659 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/07/2002 23.60°N, 136.50°E 4,687 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/07/2002 23.50°N, 135.60°E 4,540 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/07/2002 23.50°N, 134.70°E 2,608 m Biển sâu 93 km/h
13:00 22/07/2002 23.30°N, 133.80°E 3,725 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 22/07/2002 23.30°N, 133.20°E 3,386 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 23/07/2002 23.10°N, 132.50°E 5,623 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/07/2002 23.00°N, 131.90°E 5,657 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/07/2002 22.90°N, 131.10°E 5,802 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 23/07/2002 22.60°N, 130.40°E 5,823 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 24/07/2002 22.10°N, 130.10°E 5,693 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 24/07/2002 21.70°N, 130.10°E 5,858 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 24/07/2002 21.30°N, 130.50°E 5,730 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 24/07/2002 20.90°N, 131.40°E 5,922 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 25/07/2002 20.60°N, 132.60°E 6,041 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 25/07/2002 20.60°N, 133.70°E 5,957 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 25/07/2002 21.80°N, 134.80°E 5,599 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 25/07/2002 23.30°N, 135.40°E 5,428 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 26/07/2002 24.70°N, 135.10°E 4,621 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 26/07/2002 25.70°N, 133.90°E 4,100 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/07/2002 27.10°N, 133.90°E 4,837 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 26/07/2002 28.30°N, 133.30°E 3,136 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 26/07/2002 29.10°N, 132.80°E 4,309 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 27/07/2002 30.00°N, 131.90°E 3,890 m Vực sâu đại dương 74 km/h
04:00 27/07/2002 30.10°N, 131.10°E 1,016 m Biển sâu 74 km/h
07:00 27/07/2002 30.50°N, 130.30°E 587 m Biển sâu vừa 65 km/h
10:00 27/07/2002 30.90°N, 130.00°E 405 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 27/07/2002 31.30°N, 129.80°E 217 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 53–6,802 m (trung bình ~4,484 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,693 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~72 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~52 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
69.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~77 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

42.4OHC trung bình (kJ/cm²)
72.9Cao nhất
1.8Thấp nhất
69.6Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
53 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
79 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 19/07/2002 21.40°N, 149.70°E 72.9 kJ/cm² 68 m KXĐ
07:00 19/07/2002 21.80°N, 150.60°E 66.4 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 19/07/2002 23.70°N, 149.10°E 38.4 kJ/cm² 40 m KXĐ
19:00 19/07/2002 24.00°N, 146.60°E 33.7 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 20/07/2002 23.70°N, 144.80°E 33.9 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 20/07/2002 23.50°N, 143.40°E 37.7 kJ/cm² 40 m KXĐ
13:00 20/07/2002 23.00°N, 142.00°E 43.9 kJ/cm² 46 m KXĐ
19:00 20/07/2002 23.30°N, 141.00°E 47.0 kJ/cm² 50 m KXĐ
01:00 21/07/2002 23.40°N, 140.50°E 47.9 kJ/cm² 53 m 65 km/h
07:00 21/07/2002 24.00°N, 139.00°E 46.2 kJ/cm² 53 m 65 km/h
13:00 21/07/2002 23.60°N, 137.40°E 51.3 kJ/cm² 60 m 74 km/h
19:00 21/07/2002 23.60°N, 136.50°E 47.0 kJ/cm² 58 m 74 km/h
01:00 22/07/2002 23.50°N, 135.60°E 45.4 kJ/cm² 58 m 83 km/h
07:00 22/07/2002 23.50°N, 134.70°E 49.7 kJ/cm² 62 m 93 km/h
13:00 22/07/2002 23.30°N, 133.80°E 56.2 kJ/cm² 67 m 93 km/h
19:00 22/07/2002 23.30°N, 133.20°E 56.2 kJ/cm² 67 m 93 km/h
01:00 23/07/2002 23.10°N, 132.50°E 62.3 kJ/cm² 72 m 93 km/h
07:00 23/07/2002 23.00°N, 131.90°E 67.9 kJ/cm² 77 m 93 km/h
13:00 23/07/2002 22.90°N, 131.10°E 69.7 kJ/cm² 77 m 111 km/h
19:00 23/07/2002 22.60°N, 130.40°E 72.3 kJ/cm² 79 m 130 km/h
01:00 24/07/2002 22.10°N, 130.10°E 69.6 kJ/cm² 77 m 130 km/h
07:00 24/07/2002 21.70°N, 130.10°E 67.0 kJ/cm² 75 m 130 km/h
13:00 24/07/2002 21.30°N, 130.50°E 59.4 kJ/cm² 68 m 130 km/h
19:00 24/07/2002 20.90°N, 131.40°E 53.5 kJ/cm² 66 m 120 km/h
01:00 25/07/2002 20.60°N, 132.60°E 47.9 kJ/cm² 63 m 120 km/h
07:00 25/07/2002 20.60°N, 133.70°E 45.4 kJ/cm² 62 m 111 km/h
13:00 25/07/2002 21.80°N, 134.80°E 52.0 kJ/cm² 65 m 111 km/h
19:00 25/07/2002 23.30°N, 135.40°E 47.7 kJ/cm² 60 m 102 km/h
01:00 26/07/2002 24.70°N, 135.10°E 31.7 kJ/cm² 47 m 102 km/h
07:00 26/07/2002 25.70°N, 133.90°E 23.8 kJ/cm² 42 m 102 km/h
13:00 26/07/2002 27.10°N, 133.90°E 12.1 kJ/cm² 27 m 83 km/h
19:00 26/07/2002 28.30°N, 133.30°E 7.0 kJ/cm² 21 m 83 km/h
22:00 26/07/2002 29.10°N, 132.80°E 9.2 kJ/cm² 29 m 83 km/h
01:00 27/07/2002 30.00°N, 131.90°E 13.0 kJ/cm² 47 m 74 km/h
04:00 27/07/2002 30.10°N, 131.10°E 13.0 kJ/cm² 47 m 74 km/h
07:00 27/07/2002 30.50°N, 130.30°E 6.5 kJ/cm² 29 m 65 km/h
10:00 27/07/2002 30.90°N, 130.00°E 4.2 kJ/cm² 19 m KXĐ
13:00 27/07/2002 31.30°N, 129.80°E 1.8 kJ/cm² 13 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 1.8–72.9 kJ/cm² (trung bình 42.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~53 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~69.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~77 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 72.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~53.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~31.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

50% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

48%Trung bình 38–68%Dao động 16%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.3TB (m/s) 1.6–11.9Dao động 79%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 19/07/2002 21.40°N, 149.70°E 60% 5.6 m/s KXĐ
13:00 19/07/2002 23.70°N, 149.10°E 63% 9.2 m/s KXĐ
01:00 20/07/2002 23.70°N, 144.80°E 49% 8.6 m/s KXĐ
19:00 20/07/2002 23.30°N, 141.00°E 47% 7.9 m/s KXĐ
01:00 21/07/2002 23.40°N, 140.50°E 41% 6.6 m/s 65 km/h
07:00 21/07/2002 24.00°N, 139.00°E 47% 8.0 m/s 65 km/h
19:00 21/07/2002 23.60°N, 136.50°E 47% 5.4 m/s 74 km/h
07:00 22/07/2002 23.50°N, 134.70°E 45% 1.6 m/s 93 km/h
19:00 22/07/2002 23.30°N, 133.20°E 44% 6.6 m/s 93 km/h
07:00 23/07/2002 23.00°N, 131.90°E 52% 2.1 m/s 93 km/h
01:00 24/07/2002 22.10°N, 130.10°E 50% 2.6 m/s 130 km/h
13:00 24/07/2002 21.30°N, 130.50°E 38% 11.3 m/s 130 km/h
01:00 25/07/2002 20.60°N, 132.60°E 52% 4.7 m/s 120 km/h
13:00 25/07/2002 21.80°N, 134.80°E 40% 10.3 m/s 111 km/h
01:00 26/07/2002 24.70°N, 135.10°E 42% 11.3 m/s 102 km/h
13:00 26/07/2002 27.10°N, 133.90°E 41% 10.1 m/s 83 km/h
01:00 27/07/2002 30.00°N, 131.90°E 46% 8.8 m/s 74 km/h
07:00 27/07/2002 30.50°N, 130.30°E 68% 11.9 m/s 65 km/h
13:00 27/07/2002 31.30°N, 129.80°E 49% 5.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 38–68% (trung bình 48%); 16% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–11.9 m/s (trung bình 7.3 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (50%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 111°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~305°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 19/07/2002 21.40°N, 149.70°E 24.2 km/h · tây bắc 17.2 km/h · đông bắc 111°
13:00 19/07/2002 23.70°N, 149.10°E 14.7 km/h · tây bắc 42.7 km/h · tây 26°
01:00 20/07/2002 23.70°N, 144.80°E 17.7 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây 55°
19:00 20/07/2002 23.30°N, 141.00°E 29.3 km/h · tây 8.7 km/h · tây 6°
01:00 21/07/2002 23.40°N, 140.50°E 28.8 km/h · tây 27.8 km/h · tây bắc 15°
07:00 21/07/2002 24.00°N, 139.00°E 28.8 km/h · tây 28.1 km/h · tây 20°
19:00 21/07/2002 23.60°N, 136.50°E 18.7 km/h · tây 15.4 km/h · tây 19°
07:00 22/07/2002 23.50°N, 134.70°E 13.8 km/h · tây 15.7 km/h · tây 27°
19:00 22/07/2002 23.30°N, 133.20°E 9.1 km/h · tây nam 12.5 km/h · tây 12°
07:00 23/07/2002 23.00°N, 131.90°E 16.5 km/h · tây 13.8 km/h · tây 4°
01:00 24/07/2002 22.10°N, 130.10°E 22.1 km/h · tây nam 7.4 km/h · nam 58°
13:00 24/07/2002 21.30°N, 130.50°E 17.9 km/h · tây nam 17.2 km/h · đông nam 93°
01:00 25/07/2002 20.60°N, 132.60°E 18.2 km/h · đông 19.1 km/h · đông 16°
13:00 25/07/2002 21.80°N, 134.80°E 29.5 km/h · đông bắc 29.6 km/h · bắc 8°
01:00 26/07/2002 24.70°N, 135.10°E 40.3 km/h · bắc 27.4 km/h · tây bắc 26°
13:00 26/07/2002 27.10°N, 133.90°E 49.2 km/h · tây bắc 24.3 km/h · tây bắc 20°
01:00 27/07/2002 30.00°N, 131.90°E 40.7 km/h · tây bắc 25.9 km/h · tây 50°
07:00 27/07/2002 30.50°N, 130.30°E 30.7 km/h · tây bắc 17.6 km/h · tây bắc 3°
13:00 27/07/2002 31.30°N, 129.80°E 45.7 km/h · tây bắc 16.1 km/h · tây bắc 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~111°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~146° quanh 13:00 19/07/2002) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~9°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 278/222 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 111–250 km (TB ~193 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~75 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 28/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.25× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 24/07/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 24/07/2002
Trường gió lệch nhất
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 26/07/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 250 km (~135 hải lý, đường kính ~500 km) vào 13:00 24/07/2002 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~75 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FUNG-WONG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FUNG-WONG (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 19/07/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 21/07/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 27/07/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4326 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~48% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,484 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,693 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~69.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~69 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~67 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2019
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2008
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
COLLEEN
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
SHARON
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết