Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PRAPIROON (2000)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2000
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 25/08/2000
12.4°N, 136.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/2000
12.6°N, 134.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/2000
13.0°N, 132.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/08/2000
13.2°N, 131.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/08/2000
13.5°N, 131.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/08/2000
15.4°N, 131.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/2000
16.7°N, 131.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/2000
19.0°N, 131.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/2000
20.4°N, 131.5°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/08/2000
21.8°N, 130.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/08/2000
22.5°N, 128.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/08/2000
22.5°N, 128.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/08/2000
22.6°N, 128.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/08/2000
23.3°N, 127.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 28/08/2000
23.3°N, 126.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/08/2000
22.8°N, 126.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 28/08/2000
22.8°N, 126.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/08/2000
23.0°N, 126.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 28/08/2000
23.2°N, 125.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/08/2000
23.6°N, 125.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 29/08/2000
23.7°N, 125.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/08/2000
23.8°N, 125.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 29/08/2000
24.0°N, 125.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 29/08/2000
24.3°N, 125.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 29/08/2000
24.7°N, 124.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/08/2000
25.0°N, 124.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 29/08/2000
25.5°N, 124.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/08/2000
25.9°N, 123.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/08/2000
26.8°N, 123.9°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 30/08/2000
28.7°N, 123.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/08/2000
29.8°N, 123.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/08/2000
31.4°N, 123.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 31/08/2000
33.3°N, 123.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 31/08/2000
35.4°N, 124.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 31/08/2000
37.3°N, 125.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 01/09/2000
39.2°N, 126.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/09/2000
41.5°N, 129.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/09/2000
42.2°N, 131.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 01/09/2000
42.2°N, 133.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/2000
42.1°N, 135.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/2000
42.1°N, 137.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/2000
42.1°N, 139.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/2000
41.5°N, 140.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/2000
40.3°N, 141.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/2000
39.6°N, 144.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/2000
39.7°N, 146.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/2000
41.2°N, 149.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/2000
41.9°N, 152.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/09/2000
42.7°N, 153.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/2000
42.8°N, 153.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PRAPIROON · 2000
Số hiệu 200012 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9555 ngày trước (13:00 04/09/2000)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,617 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/23Mạnh nhất năm 2000Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/08/2000
12.40°N, 136.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 27/08/2000
20.40°N, 131.50°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 30/08/2000
29.80°N, 123.20°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 04/09/2000
42.80°N, 153.90°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
17.5 giờThời gian trên đất
~109 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:31 31/08/2000
~109 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 37.78, 125.51
12 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:40 01/09/2000
~90 km/h (~49 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 41.69, 129.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −19 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:54 02/09/2000
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 41.61, 140.02
1 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:10 02/09/2000
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 41.46, 140.24
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:35 02/09/2000
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 41.18, 140.52
31 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:07 02/09/2000
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 41.08, 140.62
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:10 02/09/2000
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 40.86, 140.84
3 giờ 34 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:45 03/09/2000
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 40.21, 141.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 23 cơn bão mùa 2000
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 26/08/2000 → 07:00 27/08/2000
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
5hPa/12h
10hPa/24h
17hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 121°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 55 km/h).
26.3Tốc độ TB (km/h)
55.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.74×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 9.2307 ×10⁴ kt²
PDI: 6.1262 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.2307 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/23 về năng lượng trong mùa bão 2000.
  • Chiếm 4.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.42 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.1262×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.8°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
18.9°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 25/08/2000 12.40°N, 136.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 25/08/2000 12.60°N, 134.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 25/08/2000 13.00°N, 132.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 25/08/2000 13.20°N, 131.40°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 26/08/2000 13.50°N, 131.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 26/08/2000 15.40°N, 131.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 26/08/2000 16.70°N, 131.70°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 26/08/2000 19.00°N, 131.70°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 27/08/2000 20.40°N, 131.50°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
07:00 27/08/2000 21.80°N, 130.30°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
19:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 28/08/2000 22.60°N, 128.90°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 28/08/2000 23.30°N, 127.80°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
10:00 28/08/2000 23.30°N, 126.90°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 28/08/2000 22.80°N, 126.20°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
16:00 28/08/2000 22.80°N, 126.10°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 28/08/2000 23.00°N, 126.00°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
22:00 28/08/2000 23.20°N, 125.80°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
01:00 29/08/2000 23.60°N, 125.50°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
04:00 29/08/2000 23.70°N, 125.50°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
07:00 29/08/2000 23.80°N, 125.40°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
10:00 29/08/2000 24.00°N, 125.20°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
13:00 29/08/2000 24.30°N, 125.00°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
16:00 29/08/2000 24.70°N, 124.70°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
19:00 29/08/2000 25.00°N, 124.60°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
22:00 29/08/2000 25.50°N, 124.30°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 30/08/2000 25.90°N, 123.90°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
07:00 30/08/2000 26.80°N, 123.90°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 30/08/2000 28.70°N, 123.40°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
19:00 30/08/2000 29.80°N, 123.20°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
01:00 31/08/2000 31.40°N, 123.30°E 25.3°C -1.2°C 130 km/h
07:00 31/08/2000 33.30°N, 123.80°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
13:00 31/08/2000 35.40°N, 124.10°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
19:00 31/08/2000 37.30°N, 125.10°E — Không có dữ liệu 111 km/h
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 01/09/2000 41.50°N, 129.20°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 01/09/2000 42.20°N, 131.10°E 21.0°C -5.5°C 83 km/h
19:00 01/09/2000 42.20°N, 133.20°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
01:00 02/09/2000 42.10°N, 135.00°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
07:00 02/09/2000 42.10°N, 137.40°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
13:00 02/09/2000 42.10°N, 139.20°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
19:00 02/09/2000 41.50°N, 140.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 03/09/2000 39.60°N, 144.50°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
13:00 03/09/2000 39.70°N, 146.80°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
19:00 03/09/2000 41.20°N, 149.80°E 21.8°C -4.7°C KXĐ
01:00 04/09/2000 41.90°N, 152.60°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
07:00 04/09/2000 42.70°N, 153.70°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
13:00 04/09/2000 42.80°N, 153.90°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.9–29.9°C (trung bình 26.8°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.9°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
43 m Kém thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển nông (20–50 m) — cả cột nước dễ bị xáo trộn và làm lạnh nhanh, cộng ma sát đáy, khiến bão khó giữ cường độ.

3,603 mĐộ sâu trung bình
6,756 mSâu nhất
24 mNông nhất
43 mTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
48 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
112 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 514 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 1,142 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 25/08/2000 12.40°N, 136.00°E 5,331 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/08/2000 12.60°N, 134.10°E 5,345 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/08/2000 13.00°N, 132.30°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/08/2000 13.20°N, 131.40°E 5,722 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/08/2000 13.50°N, 131.70°E 6,242 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/08/2000 15.40°N, 131.90°E 6,300 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/08/2000 16.70°N, 131.70°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/2000 19.00°N, 131.70°E 6,064 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/08/2000 20.40°N, 131.50°E 5,924 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 27/08/2000 21.80°N, 130.30°E 5,678 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E 5,318 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E 5,318 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 28/08/2000 22.60°N, 128.90°E 4,394 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 28/08/2000 23.30°N, 127.80°E 5,416 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 28/08/2000 23.30°N, 126.90°E 5,699 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 28/08/2000 22.80°N, 126.20°E 5,578 m Vực sâu đại dương 93 km/h
16:00 28/08/2000 22.80°N, 126.10°E 5,187 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 28/08/2000 23.00°N, 126.00°E 4,533 m Vực sâu đại dương 102 km/h
22:00 28/08/2000 23.20°N, 125.80°E 6,031 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 29/08/2000 23.60°N, 125.50°E 3,999 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 29/08/2000 23.70°N, 125.50°E 3,179 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 29/08/2000 23.80°N, 125.40°E 2,431 m Biển sâu 111 km/h
10:00 29/08/2000 24.00°N, 125.20°E 1,855 m Biển sâu 111 km/h
13:00 29/08/2000 24.30°N, 125.00°E 1,435 m Biển sâu 102 km/h
16:00 29/08/2000 24.70°N, 124.70°E 24 m Biển nông 102 km/h
19:00 29/08/2000 25.00°N, 124.60°E 1,761 m Biển sâu 102 km/h
22:00 29/08/2000 25.50°N, 124.30°E 2,003 m Biển sâu 102 km/h
01:00 30/08/2000 25.90°N, 123.90°E 128 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 30/08/2000 26.80°N, 123.90°E 127 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 30/08/2000 28.70°N, 123.40°E 76 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 30/08/2000 29.80°N, 123.20°E 43 m Biển nông 130 km/h
01:00 31/08/2000 31.40°N, 123.30°E 41 m Biển nông 130 km/h
07:00 31/08/2000 33.30°N, 123.80°E 60 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 31/08/2000 35.40°N, 124.10°E 80 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 31/08/2000 37.30°N, 125.10°E 51 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E ▲ 474 m Đồi núi thấp 102 km/h
07:00 01/09/2000 41.50°N, 129.20°E ▲ 1,142 m Vùng núi 93 km/h
13:00 01/09/2000 42.20°N, 131.10°E 1,997 m Biển sâu 83 km/h
19:00 01/09/2000 42.20°N, 133.20°E 3,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/09/2000 42.10°N, 135.00°E 3,572 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/09/2000 42.10°N, 137.40°E 3,633 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/2000 42.10°N, 139.20°E 3,500 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/2000 41.50°N, 140.20°E ▲ 230 m Trung du KXĐ
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E ▲ 224 m Trung du KXĐ
07:00 03/09/2000 39.60°N, 144.50°E 6,638 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/2000 39.70°N, 146.80°E 5,180 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/2000 41.20°N, 149.80°E 5,344 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/09/2000 41.90°N, 152.60°E 5,391 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/09/2000 42.70°N, 153.70°E 5,392 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/09/2000 42.80°N, 153.90°E 5,357 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 24–6,756 m (trung bình ~3,603 m); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~43 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~112 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~48 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~514 m, nơi cao nhất ~1,142 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
22.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~32 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

62.4OHC trung bình (kJ/cm²)
153.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
22.3Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
64 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
144 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 25/08/2000 12.40°N, 136.00°E 153.2 kJ/cm² 142 m KXĐ
07:00 25/08/2000 12.60°N, 134.10°E 150.5 kJ/cm² 140 m KXĐ
13:00 25/08/2000 13.00°N, 132.30°E 143.8 kJ/cm² 144 m KXĐ
19:00 25/08/2000 13.20°N, 131.40°E 141.5 kJ/cm² 144 m KXĐ
01:00 26/08/2000 13.50°N, 131.70°E 139.5 kJ/cm² 143 m KXĐ
07:00 26/08/2000 15.40°N, 131.90°E 125.2 kJ/cm² 122 m KXĐ
13:00 26/08/2000 16.70°N, 131.70°E 119.3 kJ/cm² 112 m KXĐ
19:00 26/08/2000 19.00°N, 131.70°E 92.8 kJ/cm² 90 m KXĐ
01:00 27/08/2000 20.40°N, 131.50°E 65.7 kJ/cm² 68 m 65 km/h
07:00 27/08/2000 21.80°N, 130.30°E 50.1 kJ/cm² 54 m 74 km/h
13:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E 39.6 kJ/cm² 44 m 74 km/h
19:00 27/08/2000 22.50°N, 128.90°E — — 74 km/h
01:00 28/08/2000 22.60°N, 128.90°E 39.6 kJ/cm² 44 m 93 km/h
07:00 28/08/2000 23.30°N, 127.80°E — — 93 km/h
10:00 28/08/2000 23.30°N, 126.90°E 30.7 kJ/cm² 35 m 93 km/h
13:00 28/08/2000 22.80°N, 126.20°E 32.0 kJ/cm² 35 m 93 km/h
16:00 28/08/2000 22.80°N, 126.10°E 32.0 kJ/cm² 35 m 102 km/h
19:00 28/08/2000 23.00°N, 126.00°E 30.7 kJ/cm² 35 m 102 km/h
22:00 28/08/2000 23.20°N, 125.80°E 38.9 kJ/cm² 43 m 102 km/h
01:00 29/08/2000 23.60°N, 125.50°E 38.9 kJ/cm² 44 m 102 km/h
04:00 29/08/2000 23.70°N, 125.50°E — — 111 km/h
07:00 29/08/2000 23.80°N, 125.40°E — — 111 km/h
10:00 29/08/2000 24.00°N, 125.20°E 39.5 kJ/cm² 46 m 111 km/h
13:00 29/08/2000 24.30°N, 125.00°E 39.5 kJ/cm² 46 m 102 km/h
16:00 29/08/2000 24.70°N, 124.70°E 52.1 kJ/cm² 59 m 102 km/h
19:00 29/08/2000 25.00°N, 124.60°E — — 102 km/h
22:00 29/08/2000 25.50°N, 124.30°E — — 102 km/h
01:00 30/08/2000 25.90°N, 123.90°E — — 102 km/h
07:00 30/08/2000 26.80°N, 123.90°E 22.3 kJ/cm² 32 m 111 km/h
13:00 30/08/2000 28.70°N, 123.40°E — — 120 km/h
19:00 30/08/2000 29.80°N, 123.20°E — — 130 km/h
01:00 31/08/2000 31.40°N, 123.30°E — — 130 km/h
07:00 31/08/2000 33.30°N, 123.80°E — — 130 km/h
13:00 31/08/2000 35.40°N, 124.10°E 4.3 kJ/cm² 10 m 130 km/h
19:00 31/08/2000 37.30°N, 125.10°E — — 111 km/h
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E — — 102 km/h
07:00 01/09/2000 41.50°N, 129.20°E — — 93 km/h
13:00 01/09/2000 42.20°N, 131.10°E — — 83 km/h
19:00 01/09/2000 42.20°N, 133.20°E — — KXĐ
01:00 02/09/2000 42.10°N, 135.00°E — — KXĐ
07:00 02/09/2000 42.10°N, 137.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/09/2000 42.10°N, 139.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/09/2000 41.50°N, 140.20°E — — KXĐ
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E — — KXĐ
07:00 03/09/2000 39.60°N, 144.50°E — — KXĐ
13:00 03/09/2000 39.70°N, 146.80°E — — KXĐ
19:00 03/09/2000 41.20°N, 149.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 04/09/2000 41.90°N, 152.60°E — — KXĐ
07:00 04/09/2000 42.70°N, 153.70°E — — KXĐ
13:00 04/09/2000 42.80°N, 153.90°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–153.2 kJ/cm² (trung bình 62.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~64 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~22.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~32 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 153.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~73.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.0°C 102 km/h
07:00 01/09/2000 41.50°N, 129.20°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.5°C 93 km/h
19:00 02/09/2000 41.50°N, 140.20°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.0°C KXĐ
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 23.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 75% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

97% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 48–100%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

18.5m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

13.0TB (m/s) 1.6–28.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 25/08/2000 12.40°N, 136.00°E 83% — KXĐ
19:00 25/08/2000 13.20°N, 131.40°E 93% 14.5 m/s KXĐ
13:00 26/08/2000 16.70°N, 131.70°E 76% 9.6 m/s KXĐ
01:00 27/08/2000 20.40°N, 131.50°E 81% 13.6 m/s 65 km/h
07:00 27/08/2000 21.80°N, 130.30°E 65% 16.5 m/s 74 km/h
01:00 28/08/2000 22.60°N, 128.90°E 84% 4.4 m/s 93 km/h
10:00 28/08/2000 23.30°N, 126.90°E 91% 16.2 m/s 93 km/h
19:00 28/08/2000 23.00°N, 126.00°E 79% 11.4 m/s 102 km/h
04:00 29/08/2000 23.70°N, 125.50°E 80% 9.4 m/s 111 km/h
13:00 29/08/2000 24.30°N, 125.00°E 78% 5.5 m/s 102 km/h
22:00 29/08/2000 25.50°N, 124.30°E 83% 1.6 m/s 102 km/h
13:00 30/08/2000 28.70°N, 123.40°E 100% 5.7 m/s 120 km/h
19:00 30/08/2000 29.80°N, 123.20°E 97% 18.5 m/s 130 km/h
07:00 31/08/2000 33.30°N, 123.80°E 97% 8.5 m/s 130 km/h
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E 100% 22.7 m/s 102 km/h
13:00 01/09/2000 42.20°N, 131.10°E 100% 23.8 m/s 83 km/h
07:00 02/09/2000 42.10°N, 137.40°E 89% 8.6 m/s KXĐ
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E 50% 8.9 m/s KXĐ
19:00 03/09/2000 41.20°N, 149.80°E 48% 20.2 m/s KXĐ
13:00 04/09/2000 42.80°N, 153.90°E 75% 28.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–100% (trung bình 82%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–28.0 m/s (trung bình 13.0 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (18.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 147°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~2°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 25/08/2000 12.40°N, 136.00°E — 34.6 km/h · tây —
19:00 25/08/2000 13.20°N, 131.40°E 10.7 km/h · tây bắc 7.8 km/h · đông bắc 85°
13:00 26/08/2000 16.70°N, 131.70°E 29.1 km/h · tây bắc 42.6 km/h · bắc 52°
01:00 27/08/2000 20.40°N, 131.50°E 33.4 km/h · tây bắc 33.2 km/h · tây bắc 20°
07:00 27/08/2000 21.80°N, 130.30°E 47.3 km/h · tây 27.3 km/h · tây bắc 29°
01:00 28/08/2000 22.60°N, 128.90°E 24.2 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 34°
10:00 28/08/2000 23.30°N, 126.90°E 15.2 km/h · nam 30.2 km/h · tây nam 36°
19:00 28/08/2000 23.00°N, 126.00°E 18.9 km/h · nam 10.1 km/h · tây bắc 147°
04:00 29/08/2000 23.70°N, 125.50°E 13.3 km/h · nam 5.0 km/h · tây bắc 145°
13:00 29/08/2000 24.30°N, 125.00°E 37.3 km/h · tây 17.9 km/h · tây bắc 64°
22:00 29/08/2000 25.50°N, 124.30°E 27.5 km/h · tây bắc 20.0 km/h · tây bắc 19°
13:00 30/08/2000 28.70°N, 123.40°E 10.6 km/h · tây bắc 20.6 km/h · bắc 46°
19:00 30/08/2000 29.80°N, 123.20°E 32.4 km/h · tây bắc 29.7 km/h · bắc 58°
07:00 31/08/2000 33.30°N, 123.80°E 63.2 km/h · bắc 39.2 km/h · bắc 21°
01:00 01/09/2000 39.20°N, 126.70°E 62.6 km/h · bắc 55.3 km/h · đông bắc 38°
13:00 01/09/2000 42.20°N, 131.10°E 43.2 km/h · đông bắc 28.8 km/h · đông 62°
07:00 02/09/2000 42.10°N, 137.40°E 58.1 km/h · đông bắc 24.8 km/h · đông 25°
01:00 03/09/2000 40.30°N, 141.40°E 61.2 km/h · đông 45.9 km/h · đông 34°
19:00 03/09/2000 41.20°N, 149.80°E 73.1 km/h · đông bắc 40.9 km/h · đông 9°
13:00 04/09/2000 42.80°N, 153.90°E 63.7 km/h · đông bắc 3.3 km/h · đông bắc 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~147°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~85° quanh 19:00 28/08/2000) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~27°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 352–741 km (TB ~555 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~118 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 30/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 29/08/2000
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 30/08/2000
Trường gió lệch nhất
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.92× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 01/09/2000
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 07:00 29/08/2000 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~118 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PRAPIROON
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PRAPIROON (2000) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 25/08/2000. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 27/08/2000. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/23 của mùa bão 2000. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 04/09/2000. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6617 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.8°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.0 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,603 m (Kém thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~43 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~62.4 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~22.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~109 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~90 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2012
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
2006
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NONA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Siêu bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết