Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CAM (1996)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1996
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 18/05/1996
14.2°N, 114.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/05/1996
14.6°N, 114.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/05/1996
14.9°N, 114.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/05/1996
15.1°N, 114.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/05/1996
15.3°N, 114.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/05/1996
15.7°N, 114.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/05/1996
16.0°N, 114.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/05/1996
16.5°N, 115.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/05/1996
17.2°N, 115.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/05/1996
17.8°N, 115.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/05/1996
18.2°N, 116.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/05/1996
18.4°N, 116.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/05/1996
18.7°N, 116.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/05/1996
18.9°N, 117.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/05/1996
19.0°N, 118.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/05/1996
19.2°N, 118.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/05/1996
19.6°N, 119.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/05/1996
19.9°N, 120.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/05/1996
20.4°N, 121.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/05/1996
20.9°N, 122.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/05/1996
21.5°N, 123.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
16:00 23/05/1996
21.7°N, 124.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/05/1996
22.0°N, 124.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 23/05/1996
22.4°N, 125.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/05/1996
23.0°N, 126.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/05/1996
23.9°N, 128.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/05/1996
24.5°N, 130.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/05/1996
25.0°N, 132.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/05/1996
25.0°N, 133.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/05/1996
26.0°N, 135.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/05/1996
26.0°N, 136.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/05/1996
26.0°N, 137.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/05/1996
26.0°N, 138.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/05/1996
27.0°N, 139.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CAM · 1996
Số hiệu 199604 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 11117 ngày trước (07:00 26/05/1996)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
994 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,114 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/26Mạnh nhất năm 1996Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 18/05/1996
14.20°N, 114.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
19:00 20/05/1996
17.80°N, 115.90°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 21/05/1996
18.20°N, 116.20°E
Bão 74 km/h 994 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 26/05/1996
27.00°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 26 cơn bão mùa 1996
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 20/05/1996 → 01:00 21/05/1996
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
8hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 53 km/h).
16.7Tốc độ TB (km/h)
52.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.6992 ×10⁴ kt²
PDI: 1.232 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.6992 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 22/26 về năng lượng trong mùa bão 1996.
  • Chiếm 1% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.78 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.232×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.2°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
21.3°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
70%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 18/05/1996 14.20°N, 114.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 18/05/1996 14.60°N, 114.40°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 19/05/1996 14.90°N, 114.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 19/05/1996 15.10°N, 114.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 19/05/1996 15.30°N, 114.60°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 19/05/1996 15.70°N, 114.60°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 20/05/1996 16.00°N, 114.70°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
07:00 20/05/1996 16.50°N, 115.10°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
13:00 20/05/1996 17.20°N, 115.50°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
19:00 20/05/1996 17.80°N, 115.90°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
01:00 21/05/1996 18.20°N, 116.20°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
07:00 21/05/1996 18.40°N, 116.40°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
13:00 21/05/1996 18.70°N, 116.70°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
19:00 21/05/1996 18.90°N, 117.30°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
01:00 22/05/1996 19.00°N, 118.10°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
07:00 22/05/1996 19.20°N, 118.90°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
13:00 22/05/1996 19.60°N, 119.50°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
19:00 22/05/1996 19.90°N, 120.20°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
01:00 23/05/1996 20.40°N, 121.30°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
07:00 23/05/1996 20.90°N, 122.50°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
13:00 23/05/1996 21.50°N, 123.60°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
16:00 23/05/1996 21.70°N, 124.10°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
19:00 23/05/1996 22.00°N, 124.50°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
22:00 23/05/1996 22.40°N, 125.50°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
01:00 24/05/1996 23.00°N, 126.90°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 24/05/1996 23.90°N, 128.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 24/05/1996 24.50°N, 130.40°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
19:00 24/05/1996 25.00°N, 132.00°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
01:00 25/05/1996 25.00°N, 133.00°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
07:00 25/05/1996 26.00°N, 135.00°E 22.5°C -4.0°C KXĐ
13:00 25/05/1996 26.00°N, 136.00°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
19:00 25/05/1996 26.00°N, 137.00°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
01:00 26/05/1996 26.00°N, 138.00°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
07:00 26/05/1996 27.00°N, 139.00°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.3–28.9°C (trung bình 26.2°C); 70% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.0°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,856 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,924 mĐộ sâu trung bình
5,872 mSâu nhất
8 mNông nhất
3,856 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
35 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 18/05/1996 14.20°N, 114.00°E 4,321 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/05/1996 14.60°N, 114.40°E 4,311 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/05/1996 14.90°N, 114.50°E 4,277 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/05/1996 15.10°N, 114.50°E 4,266 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/05/1996 15.30°N, 114.60°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
19:00 19/05/1996 15.70°N, 114.60°E 126 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 20/05/1996 16.00°N, 114.70°E 110 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 20/05/1996 16.50°N, 115.10°E 3,182 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/05/1996 17.20°N, 115.50°E 2,883 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/05/1996 17.80°N, 115.90°E 3,868 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/05/1996 18.20°N, 116.20°E 3,856 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 21/05/1996 18.40°N, 116.40°E 3,838 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/05/1996 18.70°N, 116.70°E 3,609 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/05/1996 18.90°N, 117.30°E 3,747 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/05/1996 19.00°N, 118.10°E 3,751 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 22/05/1996 19.20°N, 118.90°E 3,670 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 22/05/1996 19.60°N, 119.50°E 3,492 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/05/1996 19.90°N, 120.20°E 4,099 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 23/05/1996 20.40°N, 121.30°E 3,663 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 23/05/1996 20.90°N, 122.50°E 4,564 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/05/1996 21.50°N, 123.60°E 5,313 m Vực sâu đại dương 74 km/h
16:00 23/05/1996 21.70°N, 124.10°E 5,726 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 23/05/1996 22.00°N, 124.50°E 5,495 m Vực sâu đại dương 74 km/h
22:00 23/05/1996 22.40°N, 125.50°E 5,872 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 24/05/1996 23.00°N, 126.90°E 5,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/05/1996 23.90°N, 128.20°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/05/1996 24.50°N, 130.40°E 4,555 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/05/1996 25.00°N, 132.00°E 4,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/05/1996 25.00°N, 133.00°E 5,190 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/05/1996 26.00°N, 135.00°E 3,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/05/1996 26.00°N, 136.00°E 4,652 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/05/1996 26.00°N, 137.00°E 5,608 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/05/1996 26.00°N, 138.00°E 4,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/05/1996 27.00°N, 139.00°E 4,390 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–5,872 m (trung bình ~3,924 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,856 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~35 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
18.5 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~31 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

17.8OHC trung bình (kJ/cm²)
47.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
18.5Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
26 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
56 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 18/05/1996 14.20°N, 114.00°E 47.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
19:00 18/05/1996 14.60°N, 114.40°E 43.8 kJ/cm² 45 m KXĐ
01:00 19/05/1996 14.90°N, 114.50°E 40.9 kJ/cm² 43 m KXĐ
07:00 19/05/1996 15.10°N, 114.50°E 38.3 kJ/cm² 42 m KXĐ
13:00 19/05/1996 15.30°N, 114.60°E 38.3 kJ/cm² 42 m KXĐ
19:00 19/05/1996 15.70°N, 114.60°E 34.8 kJ/cm² 41 m KXĐ
01:00 20/05/1996 16.00°N, 114.70°E 32.7 kJ/cm² 40 m KXĐ
07:00 20/05/1996 16.50°N, 115.10°E 29.9 kJ/cm² 39 m KXĐ
13:00 20/05/1996 17.20°N, 115.50°E 22.0 kJ/cm² 33 m KXĐ
19:00 20/05/1996 17.80°N, 115.90°E 16.0 kJ/cm² 29 m 65 km/h
01:00 21/05/1996 18.20°N, 116.20°E 18.5 kJ/cm² 31 m 74 km/h
07:00 21/05/1996 18.40°N, 116.40°E 18.4 kJ/cm² 32 m 74 km/h
13:00 21/05/1996 18.70°N, 116.70°E 18.6 kJ/cm² 33 m 74 km/h
19:00 21/05/1996 18.90°N, 117.30°E 30.3 kJ/cm² 44 m 74 km/h
01:00 22/05/1996 19.00°N, 118.10°E 36.1 kJ/cm² 55 m 74 km/h
07:00 22/05/1996 19.20°N, 118.90°E 36.1 kJ/cm² 55 m 74 km/h
13:00 22/05/1996 19.60°N, 119.50°E 21.5 kJ/cm² 49 m 74 km/h
19:00 22/05/1996 19.90°N, 120.20°E 27.0 kJ/cm² 56 m 74 km/h
01:00 23/05/1996 20.40°N, 121.30°E 27.7 kJ/cm² 54 m 74 km/h
07:00 23/05/1996 20.90°N, 122.50°E 21.8 kJ/cm² 48 m 74 km/h
13:00 23/05/1996 21.50°N, 123.60°E 6.2 kJ/cm² 31 m 74 km/h
16:00 23/05/1996 21.70°N, 124.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 23/05/1996 22.00°N, 124.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
22:00 23/05/1996 22.40°N, 125.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 24/05/1996 23.00°N, 126.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/05/1996 23.90°N, 128.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/05/1996 24.50°N, 130.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/05/1996 25.00°N, 132.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/05/1996 25.00°N, 133.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/05/1996 26.00°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/05/1996 26.00°N, 136.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/05/1996 26.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/05/1996 26.00°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/05/1996 27.00°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–47.3 kJ/cm² (trung bình 17.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~26 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~18.5 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~29.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~33.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

51% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

63%Trung bình 48–94%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.8m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

10.9TB (m/s) 0.9–29.8Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 18/05/1996 14.20°N, 114.00°E 62% 8.1 m/s KXĐ
01:00 19/05/1996 14.90°N, 114.50°E 61% 4.7 m/s KXĐ
13:00 19/05/1996 15.30°N, 114.60°E 68% 12.8 m/s KXĐ
01:00 20/05/1996 16.00°N, 114.70°E 64% 7.7 m/s KXĐ
13:00 20/05/1996 17.20°N, 115.50°E 60% 3.2 m/s KXĐ
19:00 20/05/1996 17.80°N, 115.90°E 62% 0.9 m/s 65 km/h
01:00 21/05/1996 18.20°N, 116.20°E 51% 3.8 m/s 74 km/h
13:00 21/05/1996 18.70°N, 116.70°E 66% 12.9 m/s 74 km/h
01:00 22/05/1996 19.00°N, 118.10°E 48% 2.9 m/s 74 km/h
13:00 22/05/1996 19.60°N, 119.50°E 59% 6.5 m/s 74 km/h
19:00 22/05/1996 19.90°N, 120.20°E 63% 1.3 m/s 74 km/h
07:00 23/05/1996 20.90°N, 122.50°E 55% 7.3 m/s 74 km/h
16:00 23/05/1996 21.70°N, 124.10°E 60% 21.1 m/s 74 km/h
22:00 23/05/1996 22.40°N, 125.50°E 69% 14.2 m/s 74 km/h
07:00 24/05/1996 23.90°N, 128.20°E 94% 29.8 m/s KXĐ
19:00 24/05/1996 25.00°N, 132.00°E 91% 16.6 m/s KXĐ
07:00 25/05/1996 26.00°N, 135.00°E 65% 15.5 m/s KXĐ
19:00 25/05/1996 26.00°N, 137.00°E 51% 14.6 m/s KXĐ
07:00 26/05/1996 27.00°N, 139.00°E 51% 24.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–94% (trung bình 63%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.9–29.8 m/s (trung bình 10.9 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (51%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 168°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~65°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 18/05/1996 14.20°N, 114.00°E 15.3 km/h · tây bắc 10.3 km/h · đông bắc 91°
01:00 19/05/1996 14.90°N, 114.50°E 8.0 km/h · bắc 3.7 km/h · bắc 18°
13:00 19/05/1996 15.30°N, 114.60°E 8.1 km/h · đông bắc 7.4 km/h · bắc 39°
01:00 20/05/1996 16.00°N, 114.70°E 6.0 km/h · đông bắc 11.7 km/h · đông bắc 23°
13:00 20/05/1996 17.20°N, 115.50°E 9.4 km/h · tây 13.2 km/h · đông bắc 119°
19:00 20/05/1996 17.80°N, 115.90°E 3.9 km/h · đông nam 9.1 km/h · đông bắc 90°
01:00 21/05/1996 18.20°N, 116.20°E 7.5 km/h · tây nam 5.1 km/h · đông bắc 168°
13:00 21/05/1996 18.70°N, 116.70°E 23.7 km/h · đông bắc 11.2 km/h · đông 38°
01:00 22/05/1996 19.00°N, 118.10°E 5.2 km/h · nam 14.5 km/h · đông 85°
13:00 22/05/1996 19.60°N, 119.50°E 22.0 km/h · đông bắc 13.4 km/h · đông bắc 2°
19:00 22/05/1996 19.90°N, 120.20°E 19.9 km/h · đông 21.3 km/h · đông bắc 11°
07:00 23/05/1996 20.90°N, 122.50°E 31.0 km/h · đông bắc 22.0 km/h · đông bắc 4°
16:00 23/05/1996 21.70°N, 124.10°E 35.3 km/h · đông bắc 17.7 km/h · đông bắc 2°
22:00 23/05/1996 22.40°N, 125.50°E 37.5 km/h · đông bắc 52.8 km/h · đông bắc 0°
07:00 24/05/1996 23.90°N, 128.20°E 48.8 km/h · đông 38.8 km/h · đông 5°
19:00 24/05/1996 25.00°N, 132.00°E 72.0 km/h · đông bắc 16.8 km/h · đông 22°
07:00 25/05/1996 26.00°N, 135.00°E 68.9 km/h · đông 16.7 km/h · đông 13°
19:00 25/05/1996 26.00°N, 137.00°E 60.1 km/h · đông 16.7 km/h · đông 18°
07:00 26/05/1996 27.00°N, 139.00°E 67.9 km/h · đông 24.9 km/h · đông bắc 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~168°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~17 so với ~29 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~48° quanh 07:00 26/05/1996) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~9°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–278 km (TB ~230 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 15/34 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 23/05/1996
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 21/05/1996
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 13:00 23/05/1996 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CAM
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CAM (1996) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 18/05/1996. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 19:00 20/05/1996. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 994 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/26 của mùa bão 1996. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 26/05/1996. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3114 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,924 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,856 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~17.8 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~18.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KULAP
Bão mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WASHI
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
ZELDA
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết