Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ROBYN (1993)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1993
70 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 01/08/1993
7.0°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/1993
7.5°N, 153.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/1993
8.2°N, 152.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/08/1993
8.9°N, 150.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/08/1993
9.6°N, 149.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/08/1993
9.7°N, 147.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/08/1993
9.7°N, 145.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/08/1993
10.0°N, 144.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 03/08/1993
10.3°N, 143.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 03/08/1993
10.5°N, 142.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/08/1993
10.5°N, 141.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/08/1993
10.5°N, 141.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 04/08/1993
10.7°N, 140.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 04/08/1993
11.0°N, 140.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 05/08/1993
11.6°N, 140.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 05/08/1993
12.3°N, 140.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 05/08/1993
13.2°N, 139.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 05/08/1993
14.1°N, 139.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/08/1993
15.1°N, 138.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/08/1993
16.0°N, 137.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/08/1993
16.6°N, 136.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/08/1993
17.4°N, 135.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/08/1993
18.4°N, 134.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/08/1993
19.4°N, 133.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/08/1993
20.0°N, 132.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 07/08/1993
20.8°N, 131.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 07/08/1993
21.4°N, 131.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 08/08/1993
22.0°N, 131.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 08/08/1993
22.7°N, 131.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 08/08/1993
23.3°N, 130.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 08/08/1993
23.8°N, 130.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 08/08/1993
24.3°N, 130.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 08/08/1993
24.8°N, 130.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 08/08/1993
25.3°N, 129.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 08/08/1993
25.8°N, 129.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 09/08/1993
26.3°N, 129.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 09/08/1993
27.0°N, 129.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 09/08/1993
27.7°N, 129.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 09/08/1993
28.4°N, 129.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 09/08/1993
29.0°N, 129.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 09/08/1993
29.7°N, 129.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 09/08/1993
30.4°N, 129.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 09/08/1993
31.3°N, 129.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/08/1993
32.2°N, 129.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 10/08/1993
33.3°N, 129.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 10/08/1993
34.1°N, 129.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 10/08/1993
35.1°N, 130.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/08/1993
36.0°N, 130.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 10/08/1993
37.0°N, 131.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 10/08/1993
38.0°N, 132.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 10/08/1993
38.8°N, 133.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 11/08/1993
39.5°N, 134.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 11/08/1993
40.0°N, 134.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/08/1993
40.3°N, 135.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 11/08/1993
40.6°N, 136.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/08/1993
41.0°N, 137.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
16:00 11/08/1993
41.3°N, 138.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1993
41.5°N, 139.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1993
41.5°N, 141.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1993
41.0°N, 143.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1993
40.0°N, 145.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1993
39.0°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1993
38.0°N, 148.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1993
37.5°N, 149.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1993
37.5°N, 150.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1993
38.0°N, 151.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1993
38.5°N, 153.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1993
39.0°N, 155.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1993
39.5°N, 157.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1993
39.5°N, 160.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ROBYN · 1993
Số hiệu 199307 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12133 ngày trước (19:00 14/08/1993)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,769 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/28Mạnh nhất năm 1993Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 01/08/1993
7.00°N, 154.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/08/1993
9.60°N, 149.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 09/08/1993
27.70°N, 129.20°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 14/08/1993
39.50°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.7 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:10 11/08/1993
KXĐ · 995 hPa
Vùng áp thấp · 41.5, 140.06
42 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:52 11/08/1993
KXĐ · 995 hPa
Vùng áp thấp · 41.5, 140.29
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 28 cơn bão mùa 1993
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 02/08/1993 → 01:00 03/08/1993
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 43 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~609°.
24.4Tốc độ TB (km/h)
42.5Tốc độ tối đa (km/h)
2.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 22.7082 ×10⁴ kt²
PDI: 19.0956 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.7082 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 1/28 về năng lượng trong mùa bão 1993 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 9.4% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.0956×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.4°CSST trung bình
31.2°CCao nhất
16.8°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 01/08/1993 7.00°N, 154.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 01/08/1993 7.50°N, 153.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 02/08/1993 8.20°N, 152.10°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 02/08/1993 8.90°N, 150.90°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 02/08/1993 9.60°N, 149.20°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
19:00 02/08/1993 9.70°N, 147.20°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
01:00 03/08/1993 9.70°N, 145.90°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
07:00 03/08/1993 10.00°N, 144.80°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
13:00 03/08/1993 10.30°N, 143.80°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
19:00 03/08/1993 10.50°N, 142.50°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
01:00 04/08/1993 10.50°N, 141.80°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
07:00 04/08/1993 10.50°N, 141.20°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
13:00 04/08/1993 10.70°N, 140.80°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
19:00 04/08/1993 11.00°N, 140.50°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
01:00 05/08/1993 11.60°N, 140.20°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
07:00 05/08/1993 12.30°N, 140.00°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 05/08/1993 13.20°N, 139.70°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
19:00 05/08/1993 14.10°N, 139.30°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
01:00 06/08/1993 15.10°N, 138.50°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
07:00 06/08/1993 16.00°N, 137.40°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
13:00 06/08/1993 16.60°N, 136.50°E 29.5°C +3.0°C 130 km/h
19:00 06/08/1993 17.40°N, 135.50°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
01:00 07/08/1993 18.40°N, 134.50°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
07:00 07/08/1993 19.40°N, 133.40°E 31.2°C +4.7°C 148 km/h
13:00 07/08/1993 20.00°N, 132.50°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
19:00 07/08/1993 20.80°N, 131.90°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
22:00 07/08/1993 21.40°N, 131.60°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 08/08/1993 22.00°N, 131.30°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
04:00 08/08/1993 22.70°N, 131.10°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
07:00 08/08/1993 23.30°N, 130.80°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
10:00 08/08/1993 23.80°N, 130.50°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
13:00 08/08/1993 24.30°N, 130.30°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
16:00 08/08/1993 24.80°N, 130.10°E 26.2°C -0.3°C 157 km/h
19:00 08/08/1993 25.30°N, 129.80°E 26.2°C -0.3°C 157 km/h
22:00 08/08/1993 25.80°N, 129.60°E 26.4°C -0.1°C 157 km/h
01:00 09/08/1993 26.30°N, 129.50°E 26.9°C +0.4°C 157 km/h
04:00 09/08/1993 27.00°N, 129.40°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
07:00 09/08/1993 27.70°N, 129.20°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
10:00 09/08/1993 28.40°N, 129.00°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
13:00 09/08/1993 29.00°N, 129.00°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
16:00 09/08/1993 29.70°N, 129.10°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
19:00 09/08/1993 30.40°N, 129.10°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
22:00 09/08/1993 31.30°N, 129.10°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
01:00 10/08/1993 32.20°N, 129.20°E 27.3°C +0.8°C 157 km/h
04:00 10/08/1993 33.30°N, 129.40°E 25.0°C -1.5°C 157 km/h
07:00 10/08/1993 34.10°N, 129.80°E 24.5°C -2.0°C 148 km/h
10:00 10/08/1993 35.10°N, 130.30°E 23.7°C -2.8°C 148 km/h
13:00 10/08/1993 36.00°N, 130.90°E 22.1°C -4.4°C 130 km/h
16:00 10/08/1993 37.00°N, 131.60°E 20.2°C -6.3°C 120 km/h
19:00 10/08/1993 38.00°N, 132.30°E 19.2°C -7.3°C 111 km/h
22:00 10/08/1993 38.80°N, 133.10°E 19.5°C -7.0°C 111 km/h
01:00 11/08/1993 39.50°N, 134.00°E 19.6°C -6.9°C 102 km/h
04:00 11/08/1993 40.00°N, 134.80°E 18.0°C -8.5°C 102 km/h
07:00 11/08/1993 40.30°N, 135.50°E 17.1°C -9.4°C 93 km/h
10:00 11/08/1993 40.60°N, 136.20°E 17.6°C -8.9°C 83 km/h
13:00 11/08/1993 41.00°N, 137.10°E 17.0°C -9.5°C 74 km/h
16:00 11/08/1993 41.30°N, 138.00°E 17.3°C -9.2°C KXĐ
19:00 11/08/1993 41.50°N, 139.00°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
01:00 12/08/1993 41.50°N, 141.00°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
07:00 12/08/1993 41.00°N, 143.00°E 16.8°C -9.7°C KXĐ
13:00 12/08/1993 40.00°N, 145.50°E 17.6°C -8.9°C KXĐ
19:00 12/08/1993 39.00°N, 147.50°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
01:00 13/08/1993 38.00°N, 148.50°E 20.0°C -6.5°C KXĐ
07:00 13/08/1993 37.50°N, 149.50°E 21.8°C -4.7°C KXĐ
13:00 13/08/1993 37.50°N, 150.50°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
19:00 13/08/1993 38.00°N, 151.50°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
01:00 14/08/1993 38.50°N, 153.00°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
07:00 14/08/1993 39.00°N, 155.00°E 18.5°C -8.0°C KXĐ
13:00 14/08/1993 39.50°N, 157.50°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
19:00 14/08/1993 39.50°N, 160.00°E 18.6°C -7.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 16.8–31.2°C (trung bình 25.4°C); 59% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.6°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
680 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,760 mĐộ sâu trung bình
6,740 mSâu nhất
26 mNông nhất
680 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
95 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
113 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 01/08/1993 7.00°N, 154.00°E 4,627 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/08/1993 7.50°N, 153.00°E 4,012 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/08/1993 8.20°N, 152.10°E 3,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/08/1993 8.90°N, 150.90°E 5,101 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/08/1993 9.60°N, 149.20°E 5,322 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/08/1993 9.70°N, 147.20°E 4,738 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 03/08/1993 9.70°N, 145.90°E 3,832 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 03/08/1993 10.00°N, 144.80°E 2,653 m Biển sâu 83 km/h
13:00 03/08/1993 10.30°N, 143.80°E 4,751 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 03/08/1993 10.50°N, 142.50°E 4,872 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 04/08/1993 10.50°N, 141.80°E 4,452 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/08/1993 10.50°N, 141.20°E 4,255 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 04/08/1993 10.70°N, 140.80°E 4,392 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 04/08/1993 11.00°N, 140.50°E 3,516 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 05/08/1993 11.60°N, 140.20°E 2,676 m Biển sâu 111 km/h
07:00 05/08/1993 12.30°N, 140.00°E 4,072 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 05/08/1993 13.20°N, 139.70°E 5,043 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 05/08/1993 14.10°N, 139.30°E 4,202 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 06/08/1993 15.10°N, 138.50°E 4,422 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 06/08/1993 16.00°N, 137.40°E 5,153 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 06/08/1993 16.60°N, 136.50°E 4,902 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 06/08/1993 17.40°N, 135.50°E 4,571 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 07/08/1993 18.40°N, 134.50°E 5,562 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 07/08/1993 19.40°N, 133.40°E 5,860 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 07/08/1993 20.00°N, 132.50°E 6,060 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 07/08/1993 20.80°N, 131.90°E 5,958 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 07/08/1993 21.40°N, 131.60°E 5,838 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 08/08/1993 22.00°N, 131.30°E 5,892 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 08/08/1993 22.70°N, 131.10°E 5,746 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 08/08/1993 23.30°N, 130.80°E 4,954 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 08/08/1993 23.80°N, 130.50°E 4,505 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 08/08/1993 24.30°N, 130.30°E 4,601 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 08/08/1993 24.80°N, 130.10°E 4,447 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 08/08/1993 25.30°N, 129.80°E 5,084 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 08/08/1993 25.80°N, 129.60°E 5,725 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 09/08/1993 26.30°N, 129.50°E 6,740 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 09/08/1993 27.00°N, 129.40°E 3,281 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 09/08/1993 27.70°N, 129.20°E 680 m Biển sâu vừa 157 km/h
10:00 09/08/1993 28.40°N, 129.00°E 903 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 09/08/1993 29.00°N, 129.00°E 827 m Biển sâu vừa 157 km/h
16:00 09/08/1993 29.70°N, 129.10°E 800 m Biển sâu vừa 157 km/h
19:00 09/08/1993 30.40°N, 129.10°E 378 m Biển sâu vừa 157 km/h
22:00 09/08/1993 31.30°N, 129.10°E 700 m Biển sâu vừa 157 km/h
01:00 10/08/1993 32.20°N, 129.20°E 487 m Biển sâu vừa 157 km/h
04:00 10/08/1993 33.30°N, 129.40°E 47 m Biển nông 157 km/h
07:00 10/08/1993 34.10°N, 129.80°E 103 m Thềm lục địa 148 km/h
10:00 10/08/1993 35.10°N, 130.30°E 128 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 10/08/1993 36.00°N, 130.90°E 1,528 m Biển sâu 130 km/h
16:00 10/08/1993 37.00°N, 131.60°E 2,098 m Biển sâu 120 km/h
19:00 10/08/1993 38.00°N, 132.30°E 2,635 m Biển sâu 111 km/h
22:00 10/08/1993 38.80°N, 133.10°E 2,285 m Biển sâu 111 km/h
01:00 11/08/1993 39.50°N, 134.00°E 1,445 m Biển sâu 102 km/h
04:00 11/08/1993 40.00°N, 134.80°E 1,433 m Biển sâu 102 km/h
07:00 11/08/1993 40.30°N, 135.50°E 1,520 m Biển sâu 93 km/h
10:00 11/08/1993 40.60°N, 136.20°E 3,008 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/08/1993 41.00°N, 137.10°E 3,276 m Vực sâu đại dương 74 km/h
16:00 11/08/1993 41.30°N, 138.00°E 3,645 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/08/1993 41.50°N, 139.00°E 1,284 m Biển sâu KXĐ
01:00 12/08/1993 41.50°N, 141.00°E 26 m Biển nông KXĐ
07:00 12/08/1993 41.00°N, 143.00°E 1,872 m Biển sâu KXĐ
13:00 12/08/1993 40.00°N, 145.50°E 5,257 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1993 39.00°N, 147.50°E 5,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1993 38.00°N, 148.50°E 5,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1993 37.50°N, 149.50°E 5,937 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1993 37.50°N, 150.50°E 5,954 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1993 38.00°N, 151.50°E 5,841 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1993 38.50°N, 153.00°E 5,543 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1993 39.00°N, 155.00°E 5,763 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1993 39.50°N, 157.50°E 5,647 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1993 39.50°N, 160.00°E 5,598 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 26–6,740 m (trung bình ~3,760 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~680 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~113 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~95 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
32.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~51 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

39.2OHC trung bình (kJ/cm²)
126.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
32.7Tại điểm đạt đỉnh
41%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
138 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 01/08/1993 7.00°N, 154.00°E 76.3 kJ/cm² 79 m KXĐ
19:00 01/08/1993 7.50°N, 153.00°E 77.1 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 02/08/1993 8.20°N, 152.10°E 83.3 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 02/08/1993 8.90°N, 150.90°E 84.2 kJ/cm² 84 m KXĐ
13:00 02/08/1993 9.60°N, 149.20°E 86.3 kJ/cm² 89 m 65 km/h
19:00 02/08/1993 9.70°N, 147.20°E 84.4 kJ/cm² 91 m 74 km/h
01:00 03/08/1993 9.70°N, 145.90°E 81.1 kJ/cm² 89 m 83 km/h
07:00 03/08/1993 10.00°N, 144.80°E 79.7 kJ/cm² 91 m 83 km/h
13:00 03/08/1993 10.30°N, 143.80°E 78.2 kJ/cm² 90 m 83 km/h
19:00 03/08/1993 10.50°N, 142.50°E 75.5 kJ/cm² 91 m 93 km/h
01:00 04/08/1993 10.50°N, 141.80°E 72.5 kJ/cm² 88 m 102 km/h
07:00 04/08/1993 10.50°N, 141.20°E 72.5 kJ/cm² 88 m 111 km/h
13:00 04/08/1993 10.70°N, 140.80°E 69.3 kJ/cm² 89 m 111 km/h
19:00 04/08/1993 11.00°N, 140.50°E 70.1 kJ/cm² 92 m 111 km/h
01:00 05/08/1993 11.60°N, 140.20°E 71.2 kJ/cm² 94 m 111 km/h
07:00 05/08/1993 12.30°N, 140.00°E 74.9 kJ/cm² 100 m 111 km/h
13:00 05/08/1993 13.20°N, 139.70°E 87.2 kJ/cm² 115 m 111 km/h
19:00 05/08/1993 14.10°N, 139.30°E 104.6 kJ/cm² 128 m 120 km/h
01:00 06/08/1993 15.10°N, 138.50°E 126.7 kJ/cm² 138 m 130 km/h
07:00 06/08/1993 16.00°N, 137.40°E 118.2 kJ/cm² 124 m 130 km/h
13:00 06/08/1993 16.60°N, 136.50°E 102.1 kJ/cm² 107 m 130 km/h
19:00 06/08/1993 17.40°N, 135.50°E 87.7 kJ/cm² 84 m 139 km/h
01:00 07/08/1993 18.40°N, 134.50°E 83.1 kJ/cm² 73 m 148 km/h
07:00 07/08/1993 19.40°N, 133.40°E 75.7 kJ/cm² 67 m 148 km/h
13:00 07/08/1993 20.00°N, 132.50°E 71.6 kJ/cm² 65 m 157 km/h
19:00 07/08/1993 20.80°N, 131.90°E 71.3 kJ/cm² 67 m 157 km/h
22:00 07/08/1993 21.40°N, 131.60°E 68.9 kJ/cm² 68 m 157 km/h
01:00 08/08/1993 22.00°N, 131.30°E 63.8 kJ/cm² 66 m 157 km/h
04:00 08/08/1993 22.70°N, 131.10°E 55.6 kJ/cm² 62 m 157 km/h
07:00 08/08/1993 23.30°N, 130.80°E 48.3 kJ/cm² 58 m 157 km/h
10:00 08/08/1993 23.80°N, 130.50°E 34.8 kJ/cm² 45 m 157 km/h
13:00 08/08/1993 24.30°N, 130.30°E 29.0 kJ/cm² 39 m 157 km/h
16:00 08/08/1993 24.80°N, 130.10°E 21.5 kJ/cm² 32 m 157 km/h
19:00 08/08/1993 25.30°N, 129.80°E 19.8 kJ/cm² 29 m 157 km/h
22:00 08/08/1993 25.80°N, 129.60°E 17.8 kJ/cm² 28 m 157 km/h
01:00 09/08/1993 26.30°N, 129.50°E 17.9 kJ/cm² 29 m 157 km/h
04:00 09/08/1993 27.00°N, 129.40°E 23.4 kJ/cm² 38 m 157 km/h
07:00 09/08/1993 27.70°N, 129.20°E 32.7 kJ/cm² 51 m 157 km/h
10:00 09/08/1993 28.40°N, 129.00°E 43.0 kJ/cm² 62 m 157 km/h
13:00 09/08/1993 29.00°N, 129.00°E 33.0 kJ/cm² 52 m 157 km/h
16:00 09/08/1993 29.70°N, 129.10°E 25.5 kJ/cm² 46 m 157 km/h
19:00 09/08/1993 30.40°N, 129.10°E 19.7 kJ/cm² 40 m 157 km/h
22:00 09/08/1993 31.30°N, 129.10°E 20.1 kJ/cm² 49 m 157 km/h
01:00 10/08/1993 32.20°N, 129.20°E 7.3 kJ/cm² 29 m 157 km/h
04:00 10/08/1993 33.30°N, 129.40°E 0.2 kJ/cm² 7 m 157 km/h
07:00 10/08/1993 34.10°N, 129.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
10:00 10/08/1993 35.10°N, 130.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
13:00 10/08/1993 36.00°N, 130.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
16:00 10/08/1993 37.00°N, 131.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 10/08/1993 38.00°N, 132.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
22:00 10/08/1993 38.80°N, 133.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 11/08/1993 39.50°N, 134.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
04:00 11/08/1993 40.00°N, 134.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 11/08/1993 40.30°N, 135.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
10:00 11/08/1993 40.60°N, 136.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 11/08/1993 41.00°N, 137.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
16:00 11/08/1993 41.30°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/08/1993 41.50°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/08/1993 41.50°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/08/1993 41.00°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/08/1993 40.00°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/08/1993 39.00°N, 147.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/08/1993 38.00°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/08/1993 37.50°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/08/1993 37.50°N, 150.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/08/1993 38.00°N, 151.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/08/1993 38.50°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/08/1993 39.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/08/1993 39.50°N, 157.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/08/1993 39.50°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–126.7 kJ/cm² (trung bình 39.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 41% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~32.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~51 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 126.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~29.0 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~68.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~5.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

88%Trung bình 64–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.4m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

12.3TB (m/s) 0.9–24.1Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 01/08/1993 7.00°N, 154.00°E 93% 3.9 m/s KXĐ
13:00 02/08/1993 9.60°N, 149.20°E 91% 3.9 m/s 65 km/h
13:00 03/08/1993 10.30°N, 143.80°E 91% 11.1 m/s 83 km/h
13:00 04/08/1993 10.70°N, 140.80°E 93% 19.9 m/s 111 km/h
13:00 05/08/1993 13.20°N, 139.70°E 98% 11.5 m/s 111 km/h
13:00 06/08/1993 16.60°N, 136.50°E 97% 0.9 m/s 130 km/h
13:00 07/08/1993 20.00°N, 132.50°E 84% 7.0 m/s 157 km/h
04:00 08/08/1993 22.70°N, 131.10°E 88% 9.4 m/s 157 km/h
16:00 08/08/1993 24.80°N, 130.10°E 77% 2.6 m/s 157 km/h
07:00 09/08/1993 27.70°N, 129.20°E 86% 9.4 m/s 157 km/h
19:00 09/08/1993 30.40°N, 129.10°E 100% 10.5 m/s 157 km/h
07:00 10/08/1993 34.10°N, 129.80°E 99% 23.4 m/s 148 km/h
19:00 10/08/1993 38.00°N, 132.30°E 100% 24.1 m/s 111 km/h
07:00 11/08/1993 40.30°N, 135.50°E 99% 18.4 m/s 93 km/h
19:00 11/08/1993 41.50°N, 139.00°E 94% 21.1 m/s KXĐ
19:00 12/08/1993 39.00°N, 147.50°E 69% 15.4 m/s KXĐ
19:00 13/08/1993 38.00°N, 151.50°E 65% 16.5 m/s KXĐ
19:00 14/08/1993 39.50°N, 160.00°E 64% 13.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 64–100% (trung bình 88%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.9–24.1 m/s (trung bình 12.3 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (9.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

55°
Lệch vừa phải · lớn nhất 160°

Tốc độ dẫn đường vs thực

39 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~323°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 01/08/1993 7.00°N, 154.00°E 23.2 km/h · tây bắc 20.6 km/h · tây bắc 17°
13:00 02/08/1993 9.60°N, 149.20°E 31.4 km/h · tây bắc 36.6 km/h · tây 25°
13:00 03/08/1993 10.30°N, 143.80°E 32.6 km/h · tây 24.0 km/h · tây 17°
13:00 04/08/1993 10.70°N, 140.80°E 16.1 km/h · đông nam 7.8 km/h · tây bắc 160°
13:00 05/08/1993 13.20°N, 139.70°E 9.6 km/h · tây 18.2 km/h · tây bắc 78°
13:00 06/08/1993 16.60°N, 136.50°E 36.5 km/h · tây 23.1 km/h · tây bắc 37°
13:00 07/08/1993 20.00°N, 132.50°E 22.7 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 49°
04:00 08/08/1993 22.70°N, 131.10°E 35.2 km/h · tây 24.5 km/h · tây bắc 83°
16:00 08/08/1993 24.80°N, 130.10°E 53.5 km/h · tây 21.1 km/h · tây bắc 61°
07:00 09/08/1993 27.70°N, 129.20°E 53.8 km/h · tây bắc 26.8 km/h · bắc 42°
19:00 09/08/1993 30.40°N, 129.10°E 68.1 km/h · tây bắc 33.4 km/h · bắc 29°
07:00 10/08/1993 34.10°N, 129.80°E 81.3 km/h · tây bắc 40.1 km/h · bắc 49°
19:00 10/08/1993 38.00°N, 132.30°E 64.0 km/h · bắc 37.7 km/h · đông bắc 31°
07:00 11/08/1993 40.30°N, 135.50°E 54.1 km/h · đông bắc 22.7 km/h · đông bắc 33°
19:00 11/08/1993 41.50°N, 139.00°E 54.7 km/h · đông bắc 27.8 km/h · đông 61°
19:00 12/08/1993 39.00°N, 147.50°E 25.0 km/h · đông bắc 23.5 km/h · đông nam 84°
19:00 13/08/1993 38.00°N, 151.50°E 36.4 km/h · đông nam 23.7 km/h · đông bắc 83°
19:00 14/08/1993 39.50°N, 160.00°E 8.1 km/h · đông bắc 35.7 km/h · đông 42°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 55° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~160°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~75° quanh 19:00 13/08/1993) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~92°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–648 km (TB ~518 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–278 km (TB ~204 km) · 43 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 52/70 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 07/08/1993
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 07/08/1993
Trường gió lệch nhất
BK 343 km ĐK 685 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2.08× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 11/08/1993
Bão "nở" nhanh nhất
BK 519 km ĐK 1037 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 05/08/1993
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 04/08/1993
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 07:00 07/08/1993 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 43 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–278 km (trung bình ~204 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ROBYN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ROBYN (1993) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 01/08/1993. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 02/08/1993. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/28 của mùa bão 1993. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 14/08/1993. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7769 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.4°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~88% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,760 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~680 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~39.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~32.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.7 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1990
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
SEPAT
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
EWINIAR
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
JEANNE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
WENDY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết