Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ANGELA (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
63 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/10/1992
11.0°N, 117.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/1992
12.0°N, 118.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1992
13.0°N, 118.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1992
13.5°N, 118.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1992
14.0°N, 118.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1992
14.5°N, 118.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1992
15.0°N, 117.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/1992
15.0°N, 117.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/1992
14.5°N, 117.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/1992
14.0°N, 117.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/10/1992
13.6°N, 117.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/10/1992
13.3°N, 116.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/10/1992
13.0°N, 116.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/10/1992
12.8°N, 115.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 18/10/1992
12.6°N, 115.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 19/10/1992
12.5°N, 114.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/10/1992
12.3°N, 114.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/10/1992
12.1°N, 113.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/10/1992
12.2°N, 113.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/10/1992
12.5°N, 113.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/10/1992
12.7°N, 112.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/10/1992
12.7°N, 112.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/10/1992
12.5°N, 112.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/1992
12.5°N, 112.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/10/1992
12.8°N, 112.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 21/10/1992
13.2°N, 112.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 21/10/1992
13.4°N, 112.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 22/10/1992
13.5°N, 112.0°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/10/1992
13.6°N, 111.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/10/1992
13.6°N, 111.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/10/1992
13.5°N, 111.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/10/1992
13.4°N, 110.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/10/1992
13.3°N, 110.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 23/10/1992
13.3°N, 109.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/10/1992
13.3°N, 108.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/10/1992
13.2°N, 107.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/10/1992
13.1°N, 107.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/10/1992
12.8°N, 106.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/10/1992
12.4°N, 106.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/10/1992
11.9°N, 106.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/10/1992
11.1°N, 105.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/10/1992
10.6°N, 105.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/10/1992
10.0°N, 105.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/10/1992
9.5°N, 105.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/10/1992
9.0°N, 105.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/10/1992
8.7°N, 104.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/10/1992
8.3°N, 104.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/10/1992
8.1°N, 103.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/10/1992
8.1°N, 103.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/10/1992
8.2°N, 102.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/10/1992
8.3°N, 102.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/10/1992
8.4°N, 102.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/10/1992
8.5°N, 102.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/10/1992
8.6°N, 102.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/10/1992
8.8°N, 102.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/10/1992
8.9°N, 103.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/10/1992
8.9°N, 103.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/10/1992
9.0°N, 104.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/10/1992
9.2°N, 104.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/10/1992
9.4°N, 104.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/10/1992
9.5°N, 104.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/10/1992
9.6°N, 103.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/10/1992
9.6°N, 103.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ANGELA · 1992
Số hiệu 199224 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12421 ngày trước (19:00 30/10/1992)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,258 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 15/10/1992
11.00°N, 117.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 17/10/1992
14.00°N, 117.40°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 19/10/1992
12.50°N, 114.90°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 30/10/1992
9.60°N, 103.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
68.5 giờThời gian trên đất
~81 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
14:07 23/10/1992
~81 km/h (~44 kt) · 992 hPa
Bão · 13.3, 109.27
2 ngày 20 giờ
Khi trở ra biển
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
10:36 26/10/1992
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 8.82, 104.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~81 km/h (~44 kt) Suy yếu khi qua đất: −81 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 17/10/1992 → 07:00 18/10/1992
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
12hPa/12h
21hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 21 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 3 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1329°.
8.8Tốc độ TB (km/h)
25.9Tốc độ tối đa (km/h)
2.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 12.2356 ×10⁴ kt²
PDI: 7.941 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.2356 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 3.1% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.941×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.9°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
25.9°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 15/10/1992 11.00°N, 117.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 15/10/1992 12.00°N, 118.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 15/10/1992 13.00°N, 118.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 16/10/1992 13.50°N, 118.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 16/10/1992 14.00°N, 118.50°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 16/10/1992 14.50°N, 118.50°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 16/10/1992 15.00°N, 117.90°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 17/10/1992 15.00°N, 117.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 17/10/1992 14.50°N, 117.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 17/10/1992 14.00°N, 117.40°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 17/10/1992 13.60°N, 117.10°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 18/10/1992 13.30°N, 116.70°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
07:00 18/10/1992 13.00°N, 116.30°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
13:00 18/10/1992 12.80°N, 115.90°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
19:00 18/10/1992 12.60°N, 115.40°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
01:00 19/10/1992 12.50°N, 114.90°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
07:00 19/10/1992 12.30°N, 114.40°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
13:00 19/10/1992 12.10°N, 113.90°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
19:00 19/10/1992 12.20°N, 113.40°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
01:00 20/10/1992 12.50°N, 113.00°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
07:00 20/10/1992 12.70°N, 112.60°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
13:00 20/10/1992 12.70°N, 112.40°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
19:00 20/10/1992 12.50°N, 112.30°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
01:00 21/10/1992 12.50°N, 112.50°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
07:00 21/10/1992 12.80°N, 112.50°E 26.9°C +0.4°C 111 km/h
13:00 21/10/1992 13.20°N, 112.40°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
19:00 21/10/1992 13.40°N, 112.20°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
01:00 22/10/1992 13.50°N, 112.00°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
07:00 22/10/1992 13.60°N, 111.80°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
13:00 22/10/1992 13.60°N, 111.60°E 27.0°C +0.5°C 102 km/h
19:00 22/10/1992 13.50°N, 111.20°E 27.0°C +0.5°C 102 km/h
01:00 23/10/1992 13.40°N, 110.60°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
07:00 23/10/1992 13.30°N, 110.00°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
13:00 23/10/1992 13.30°N, 109.40°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
19:00 23/10/1992 13.30°N, 108.70°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 24/10/1992 13.20°N, 107.90°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 24/10/1992 12.80°N, 106.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 24/10/1992 12.40°N, 106.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 25/10/1992 11.90°N, 106.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 25/10/1992 10.60°N, 105.80°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 25/10/1992 10.00°N, 105.70°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 26/10/1992 9.50°N, 105.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 26/10/1992 8.70°N, 104.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 26/10/1992 8.30°N, 104.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 27/10/1992 8.10°N, 103.70°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 27/10/1992 8.10°N, 103.20°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 27/10/1992 8.20°N, 102.80°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 27/10/1992 8.30°N, 102.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 28/10/1992 8.40°N, 102.40°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
07:00 28/10/1992 8.50°N, 102.30°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 28/10/1992 8.60°N, 102.30°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 28/10/1992 8.80°N, 102.50°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 29/10/1992 8.90°N, 103.10°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
07:00 29/10/1992 8.90°N, 103.70°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
13:00 29/10/1992 9.00°N, 104.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 29/10/1992 9.20°N, 104.20°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 30/10/1992 9.40°N, 104.20°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 30/10/1992 9.50°N, 104.10°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 30/10/1992 9.60°N, 103.80°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 30/10/1992 9.60°N, 103.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.9–28.9°C (trung bình 27.9°C); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,320 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,288 mĐộ sâu trung bình
4,478 mSâu nhất
1 mNông nhất
4,320 mTại điểm đạt đỉnh
62%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
80 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
24 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 93 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (11 điểm)
▲ 426 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/10/1992 11.00°N, 117.00°E 178 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 15/10/1992 12.00°N, 118.00°E 2,912 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/10/1992 13.00°N, 118.50°E 3,147 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1992 13.50°N, 118.50°E 3,536 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/1992 14.00°N, 118.50°E 3,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1992 14.50°N, 118.50°E 4,163 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/1992 15.00°N, 117.90°E 3,930 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/1992 15.00°N, 117.50°E 4,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/10/1992 14.50°N, 117.50°E 4,112 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/10/1992 14.00°N, 117.40°E 4,230 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/10/1992 13.60°N, 117.10°E 4,209 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 18/10/1992 13.30°N, 116.70°E 4,249 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 18/10/1992 13.00°N, 116.30°E 4,326 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 18/10/1992 12.80°N, 115.90°E 4,383 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 18/10/1992 12.60°N, 115.40°E 4,305 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 19/10/1992 12.50°N, 114.90°E 4,320 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 19/10/1992 12.30°N, 114.40°E 4,378 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 19/10/1992 12.10°N, 113.90°E 4,362 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 19/10/1992 12.20°N, 113.40°E 4,324 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 20/10/1992 12.50°N, 113.00°E 4,226 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/10/1992 12.70°N, 112.60°E 4,233 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/10/1992 12.70°N, 112.40°E 4,169 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 20/10/1992 12.50°N, 112.30°E 4,148 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 21/10/1992 12.50°N, 112.50°E 4,285 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 21/10/1992 12.80°N, 112.50°E 4,197 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 21/10/1992 13.20°N, 112.40°E 2,360 m Biển sâu 111 km/h
19:00 21/10/1992 13.40°N, 112.20°E 1,860 m Biển sâu 111 km/h
01:00 22/10/1992 13.50°N, 112.00°E 2,281 m Biển sâu 111 km/h
07:00 22/10/1992 13.60°N, 111.80°E 2,631 m Biển sâu 102 km/h
13:00 22/10/1992 13.60°N, 111.60°E 2,841 m Biển sâu 102 km/h
19:00 22/10/1992 13.50°N, 111.20°E 2,864 m Biển sâu 102 km/h
01:00 23/10/1992 13.40°N, 110.60°E 2,745 m Biển sâu 102 km/h
07:00 23/10/1992 13.30°N, 110.00°E 1,867 m Biển sâu 83 km/h
13:00 23/10/1992 13.30°N, 109.40°E 57 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 23/10/1992 13.30°N, 108.70°E ▲ 426 m Đồi núi thấp 74 km/h
01:00 24/10/1992 13.20°N, 107.90°E ▲ 198 m Trung du 65 km/h
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E ▲ 134 m Trung du KXĐ
13:00 24/10/1992 12.80°N, 106.60°E ▲ 127 m Trung du KXĐ
19:00 24/10/1992 12.40°N, 106.20°E ▲ 34 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 25/10/1992 11.90°N, 106.00°E ▲ 91 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E ▲ 5 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 25/10/1992 10.60°N, 105.80°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 25/10/1992 10.00°N, 105.70°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
01:00 26/10/1992 9.50°N, 105.50°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 26/10/1992 8.70°N, 104.70°E 1 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 26/10/1992 8.30°N, 104.20°E 22 m Biển nông KXĐ
01:00 27/10/1992 8.10°N, 103.70°E 23 m Biển nông KXĐ
07:00 27/10/1992 8.10°N, 103.20°E 60 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 27/10/1992 8.20°N, 102.80°E 67 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 27/10/1992 8.30°N, 102.50°E 78 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 28/10/1992 8.40°N, 102.40°E 77 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 28/10/1992 8.50°N, 102.30°E 73 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 28/10/1992 8.60°N, 102.30°E 64 m Thềm lục địa 65 km/h
19:00 28/10/1992 8.80°N, 102.50°E 72 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 29/10/1992 8.90°N, 103.10°E 53 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 29/10/1992 8.90°N, 103.70°E 37 m Biển nông 65 km/h
13:00 29/10/1992 9.00°N, 104.00°E 32 m Biển nông KXĐ
19:00 29/10/1992 9.20°N, 104.20°E 25 m Biển nông KXĐ
01:00 30/10/1992 9.40°N, 104.20°E 24 m Biển nông KXĐ
07:00 30/10/1992 9.50°N, 104.10°E 23 m Biển nông KXĐ
13:00 30/10/1992 9.60°N, 103.80°E 27 m Biển nông KXĐ
19:00 30/10/1992 9.60°N, 103.50°E 33 m Biển nông KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–4,478 m (trung bình ~2,288 m); 62% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,320 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~80 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~24 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~178 m xuống ~33 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (11 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~93 m, nơi cao nhất ~426 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
42.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~57 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

51.3OHC trung bình (kJ/cm²)
99.5Cao nhất
19.2Thấp nhất
42.9Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
57 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
86 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 15/10/1992 11.00°N, 117.00°E 99.5 kJ/cm² 86 m KXĐ
13:00 15/10/1992 12.00°N, 118.00°E 98.0 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 15/10/1992 13.00°N, 118.50°E 92.1 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 16/10/1992 13.50°N, 118.50°E 91.2 kJ/cm² 82 m KXĐ
07:00 16/10/1992 14.00°N, 118.50°E 87.5 kJ/cm² 80 m KXĐ
13:00 16/10/1992 14.50°N, 118.50°E 84.9 kJ/cm² 79 m KXĐ
19:00 16/10/1992 15.00°N, 117.90°E 63.9 kJ/cm² 68 m KXĐ
01:00 17/10/1992 15.00°N, 117.50°E 63.9 kJ/cm² 68 m KXĐ
07:00 17/10/1992 14.50°N, 117.50°E 69.8 kJ/cm² 71 m KXĐ
13:00 17/10/1992 14.00°N, 117.40°E 73.8 kJ/cm² 73 m 65 km/h
19:00 17/10/1992 13.60°N, 117.10°E 78.1 kJ/cm² 76 m 74 km/h
01:00 18/10/1992 13.30°N, 116.70°E 65.4 kJ/cm² 69 m 93 km/h
07:00 18/10/1992 13.00°N, 116.30°E 65.4 kJ/cm² 69 m 102 km/h
13:00 18/10/1992 12.80°N, 115.90°E 53.3 kJ/cm² 62 m 111 km/h
19:00 18/10/1992 12.60°N, 115.40°E 57.7 kJ/cm² 67 m 111 km/h
01:00 19/10/1992 12.50°N, 114.90°E 42.9 kJ/cm² 57 m 120 km/h
07:00 19/10/1992 12.30°N, 114.40°E 45.6 kJ/cm² 60 m 120 km/h
13:00 19/10/1992 12.10°N, 113.90°E 35.8 kJ/cm² 50 m 120 km/h
19:00 19/10/1992 12.20°N, 113.40°E 35.8 kJ/cm² 50 m 120 km/h
01:00 20/10/1992 12.50°N, 113.00°E 34.9 kJ/cm² 46 m 120 km/h
07:00 20/10/1992 12.70°N, 112.60°E 31.8 kJ/cm² 42 m 120 km/h
13:00 20/10/1992 12.70°N, 112.40°E 31.8 kJ/cm² 42 m 120 km/h
19:00 20/10/1992 12.50°N, 112.30°E 32.7 kJ/cm² 43 m 120 km/h
01:00 21/10/1992 12.50°N, 112.50°E 32.7 kJ/cm² 43 m 120 km/h
07:00 21/10/1992 12.80°N, 112.50°E 31.8 kJ/cm² 42 m 111 km/h
13:00 21/10/1992 13.20°N, 112.40°E 30.9 kJ/cm² 40 m 111 km/h
19:00 21/10/1992 13.40°N, 112.20°E 29.0 kJ/cm² 38 m 111 km/h
01:00 22/10/1992 13.50°N, 112.00°E 29.0 kJ/cm² 38 m 111 km/h
07:00 22/10/1992 13.60°N, 111.80°E 25.9 kJ/cm² 35 m 102 km/h
13:00 22/10/1992 13.60°N, 111.60°E 25.9 kJ/cm² 35 m 102 km/h
19:00 22/10/1992 13.50°N, 111.20°E 25.9 kJ/cm² 35 m 102 km/h
01:00 23/10/1992 13.40°N, 110.60°E 19.2 kJ/cm² 31 m 102 km/h
07:00 23/10/1992 13.30°N, 110.00°E 20.3 kJ/cm² 32 m 83 km/h
13:00 23/10/1992 13.30°N, 109.40°E 38.3 kJ/cm² 54 m 83 km/h
19:00 23/10/1992 13.30°N, 108.70°E — — 74 km/h
01:00 24/10/1992 13.20°N, 107.90°E — — 65 km/h
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E — — KXĐ
13:00 24/10/1992 12.80°N, 106.60°E — — KXĐ
19:00 24/10/1992 12.40°N, 106.20°E — — KXĐ
01:00 25/10/1992 11.90°N, 106.00°E — — KXĐ
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E — — KXĐ
13:00 25/10/1992 10.60°N, 105.80°E — — KXĐ
19:00 25/10/1992 10.00°N, 105.70°E — — KXĐ
01:00 26/10/1992 9.50°N, 105.50°E — — KXĐ
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E — — KXĐ
13:00 26/10/1992 8.70°N, 104.70°E — — KXĐ
19:00 26/10/1992 8.30°N, 104.20°E — — KXĐ
01:00 27/10/1992 8.10°N, 103.70°E — — KXĐ
07:00 27/10/1992 8.10°N, 103.20°E — — KXĐ
13:00 27/10/1992 8.20°N, 102.80°E — — KXĐ
19:00 27/10/1992 8.30°N, 102.50°E — — KXĐ
01:00 28/10/1992 8.40°N, 102.40°E — — 65 km/h
07:00 28/10/1992 8.50°N, 102.30°E — — 65 km/h
13:00 28/10/1992 8.60°N, 102.30°E — — 65 km/h
19:00 28/10/1992 8.80°N, 102.50°E — — 65 km/h
01:00 29/10/1992 8.90°N, 103.10°E — — 65 km/h
07:00 29/10/1992 8.90°N, 103.70°E — — 65 km/h
13:00 29/10/1992 9.00°N, 104.00°E — — KXĐ
19:00 29/10/1992 9.20°N, 104.20°E — — KXĐ
01:00 30/10/1992 9.40°N, 104.20°E — — KXĐ
07:00 30/10/1992 9.50°N, 104.10°E — — KXĐ
13:00 30/10/1992 9.60°N, 103.80°E — — KXĐ
19:00 30/10/1992 9.60°N, 103.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 19.2–99.5 kJ/cm² (trung bình 51.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~57 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~42.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~57 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 99.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~74.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~31.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.48 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.48Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 23/10/1992 13.30°N, 108.70°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.6°C 74 km/h
01:00 24/10/1992 13.20°N, 107.90°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C 65 km/h
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C KXĐ
13:00 24/10/1992 12.80°N, 106.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C KXĐ
19:00 24/10/1992 12.40°N, 106.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C KXĐ
01:00 25/10/1992 11.90°N, 106.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C KXĐ
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C KXĐ
13:00 25/10/1992 10.60°N, 105.80°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
19:00 25/10/1992 10.00°N, 105.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
01:00 26/10/1992 9.50°N, 105.50°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C KXĐ
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~74 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 52–99%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

14.3TB (m/s) 6.1–24.8Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/10/1992 11.00°N, 117.00°E 63% 17.0 m/s KXĐ
07:00 16/10/1992 14.00°N, 118.50°E 53% 6.1 m/s KXĐ
01:00 17/10/1992 15.00°N, 117.50°E 52% 12.3 m/s KXĐ
13:00 17/10/1992 14.00°N, 117.40°E 67% 9.2 m/s 65 km/h
01:00 18/10/1992 13.30°N, 116.70°E 72% 10.2 m/s 93 km/h
01:00 19/10/1992 12.50°N, 114.90°E 71% 14.9 m/s 120 km/h
19:00 19/10/1992 12.20°N, 113.40°E 75% 14.7 m/s 120 km/h
19:00 20/10/1992 12.50°N, 112.30°E 81% 9.8 m/s 120 km/h
19:00 21/10/1992 13.40°N, 112.20°E 77% 11.5 m/s 111 km/h
13:00 22/10/1992 13.60°N, 111.60°E 85% 9.1 m/s 102 km/h
13:00 23/10/1992 13.30°N, 109.40°E 93% 15.8 m/s 83 km/h
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E 99% 24.8 m/s KXĐ
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E 89% 21.0 m/s KXĐ
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E 99% 10.7 m/s KXĐ
01:00 27/10/1992 8.10°N, 103.70°E 97% 16.7 m/s KXĐ
01:00 28/10/1992 8.40°N, 102.40°E 95% 18.8 m/s 65 km/h
01:00 29/10/1992 8.90°N, 103.10°E 80% 17.9 m/s 65 km/h
19:00 29/10/1992 9.20°N, 104.20°E 79% 13.8 m/s KXĐ
19:00 30/10/1992 9.60°N, 103.50°E 75% 17.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–99% (trung bình 79%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.1–24.8 m/s (trung bình 14.3 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

71°
Lệch lớn · lớn nhất 179°

Tốc độ dẫn đường vs thực

18 / 9 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~205°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/10/1992 11.00°N, 117.00°E 23.7 km/h · đông 25.9 km/h · đông bắc 31°
07:00 16/10/1992 14.00°N, 118.50°E 19.1 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 112°
01:00 17/10/1992 15.00°N, 117.50°E 22.5 km/h · tây nam 9.3 km/h · nam 54°
13:00 17/10/1992 14.00°N, 117.40°E 27.8 km/h · tây nam 9.2 km/h · tây nam 14°
01:00 18/10/1992 13.30°N, 116.70°E 17.7 km/h · tây nam 9.1 km/h · tây nam 24°
01:00 19/10/1992 12.50°N, 114.90°E 30.8 km/h · tây nam 9.8 km/h · tây 31°
19:00 19/10/1992 12.20°N, 113.40°E 28.0 km/h · nam 9.1 km/h · tây bắc 124°
19:00 20/10/1992 12.50°N, 112.30°E 22.4 km/h · nam 3.6 km/h · đông 106°
19:00 21/10/1992 13.40°N, 112.20°E 18.4 km/h · đông nam 4.1 km/h · tây bắc 154°
13:00 22/10/1992 13.60°N, 111.60°E 11.9 km/h · đông nam 7.4 km/h · tây 143°
13:00 23/10/1992 13.30°N, 109.40°E 16.0 km/h · nam 12.6 km/h · tây 80°
07:00 24/10/1992 13.10°N, 107.10°E 23.0 km/h · tây nam 10.6 km/h · tây nam 28°
07:00 25/10/1992 11.10°N, 105.90°E 10.8 km/h · nam 9.4 km/h · nam 24°
07:00 26/10/1992 9.00°N, 105.00°E 29.7 km/h · tây nam 7.8 km/h · tây nam 14°
01:00 27/10/1992 8.10°N, 103.70°E 10.4 km/h · tây nam 9.2 km/h · tây 65°
01:00 28/10/1992 8.40°N, 102.40°E 5.3 km/h · đông bắc 2.6 km/h · tây bắc 70°
01:00 29/10/1992 8.90°N, 103.10°E 11.6 km/h · tây 11.0 km/h · đông 179°
19:00 29/10/1992 9.20°N, 104.20°E 11.0 km/h · đông bắc 3.7 km/h · bắc 34°
19:00 30/10/1992 9.60°N, 103.50°E 1.9 km/h · bắc 5.5 km/h · tây 69°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~18 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~9 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 71° (Lệch lớn), lớn nhất ~179°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~9 so với ~18 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 01:00 17/10/1992) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~14°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–556 km (TB ~403 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–130 km (TB ~109 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 33/63 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 18/10/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 20/10/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 18/10/1992
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 22/10/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 13:00 18/10/1992 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–130 km (trung bình ~109 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ANGELA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ANGELA (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 15/10/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 17/10/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 30/10/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3258 km trong 15 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~9 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,288 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,320 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~51.3 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~42.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~81 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 68.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
63 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đắk Lắk 13:56 23/10/1992 13 giờ 38 phút
đến 03:35 24/10/1992
82→37 km/h max 82 km/h Cấp 9 Cấp 5
2 Gia Lai 17:44 23/10/1992 3 giờ 34 phút
đến 21:19 23/10/1992
76→71 km/h max 76 km/h Cấp 9 Cấp 8
3 Tây Ninh 02:52 25/10/1992 9 giờ 18 phút
đến 12:10 25/10/1992
→ ??? Cấp ???
4 Đồng Tháp 12:22 25/10/1992 4 giờ 30 phút
đến 16:52 25/10/1992
→ ??? Cấp ???
5 Vĩnh Long 17:03 25/10/1992 42 phút
đến 17:45 25/10/1992
→ ??? Cấp ???
6 Cần Thơ 17:56 25/10/1992 5 giờ 51 phút
đến 23:48 25/10/1992
→ ??? Cấp ???
7 Cà Mau 00:00 26/10/1992 11 giờ 0 phút
đến 11:00 26/10/1992
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1995
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MAC
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 993hPa
Xem chi tiết
CECIL
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TIP
Bão rất mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết