Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SIBYL (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
59 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 04/09/1992
19.0°N, 165.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/1992
19.5°N, 165.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/1992
20.0°N, 166.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/1992
20.3°N, 166.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/1992
20.6°N, 166.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/1992
21.5°N, 167.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/1992
21.8°N, 167.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/1992
22.2°N, 166.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/1992
22.4°N, 166.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/1992
22.4°N, 166.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/1992
22.0°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1992
21.4°N, 166.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1992
20.8°N, 166.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1992
20.5°N, 167.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1992
20.0°N, 167.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1992
19.5°N, 167.4°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/09/1992
19.1°N, 167.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/09/1992
18.8°N, 167.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/09/1992
18.8°N, 167.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/09/1992
18.8°N, 167.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/09/1992
19.2°N, 167.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/09/1992
19.5°N, 167.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/09/1992
20.0°N, 167.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 10/09/1992
21.1°N, 167.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/09/1992
22.7°N, 166.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 10/09/1992
23.2°N, 164.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 11/09/1992
23.8°N, 163.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 11/09/1992
24.4°N, 161.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 11/09/1992
24.9°N, 160.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 11/09/1992
25.7°N, 159.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 12/09/1992
26.3°N, 158.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 12/09/1992
27.3°N, 157.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 12/09/1992
28.5°N, 156.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 12/09/1992
29.3°N, 155.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 13/09/1992
30.1°N, 154.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/09/1992
30.6°N, 154.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/09/1992
31.3°N, 153.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/09/1992
32.1°N, 154.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 14/09/1992
33.1°N, 154.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/09/1992
33.9°N, 154.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/09/1992
35.0°N, 155.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 14/09/1992
35.8°N, 157.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/09/1992
36.5°N, 158.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/09/1992
37.8°N, 158.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/09/1992
38.8°N, 160.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/09/1992
39.3°N, 161.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/09/1992
39.9°N, 163.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1992
40.2°N, 164.3°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1992
40.6°N, 166.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1992
40.9°N, 167.5°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1992
41.3°N, 168.9°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1992
41.5°N, 170.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1992
41.6°N, 171.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1992
41.7°N, 172.7°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1992
41.9°N, 174.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1992
42.0°N, 175.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1992
42.3°N, 177.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1992
42.8°N, 178.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1992
43.4°N, 179.4°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SIBYL · 1992
Số hiệu 199218 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12462 ngày trước (01:00 19/09/1992)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,928 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 04/09/1992
19.00°N, 165.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/09/1992
19.50°N, 167.40°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 11/09/1992
24.90°N, 160.80°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 19/09/1992
43.40°N, 179.40°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 08/09/1992 → 01:00 09/09/1992
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 35 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1083°.
17Tốc độ TB (km/h)
35.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.96×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 260 (nm) / 480 (km)
ACE: 18.4624 ×10⁴ kt²
PDI: 15.2865 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 18.4624 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 9/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 4.6% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại15.2865×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

24.9°CSST trung bình
28.3°CCao nhất
14.9°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 04/09/1992 19.00°N, 165.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 04/09/1992 19.50°N, 165.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 05/09/1992 20.00°N, 166.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 05/09/1992 20.30°N, 166.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 05/09/1992 20.60°N, 166.40°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 05/09/1992 21.50°N, 167.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 06/09/1992 21.80°N, 167.40°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 06/09/1992 22.20°N, 166.60°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 06/09/1992 22.40°N, 166.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 06/09/1992 22.40°N, 166.10°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 07/09/1992 22.00°N, 166.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 07/09/1992 21.40°N, 166.20°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 07/09/1992 20.80°N, 166.90°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 07/09/1992 20.50°N, 167.00°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 08/09/1992 20.00°N, 167.30°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 08/09/1992 19.50°N, 167.40°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 08/09/1992 19.10°N, 167.10°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
19:00 08/09/1992 18.80°N, 167.30°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
01:00 09/09/1992 18.80°N, 167.60°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
07:00 09/09/1992 18.80°N, 167.80°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
13:00 09/09/1992 19.20°N, 167.70°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
19:00 09/09/1992 19.50°N, 167.70°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
01:00 10/09/1992 20.00°N, 167.70°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
07:00 10/09/1992 21.10°N, 167.50°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 10/09/1992 22.70°N, 166.40°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
19:00 10/09/1992 23.20°N, 164.90°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
01:00 11/09/1992 23.80°N, 163.50°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
07:00 11/09/1992 24.40°N, 161.90°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
13:00 11/09/1992 24.90°N, 160.80°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
19:00 11/09/1992 25.70°N, 159.40°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
01:00 12/09/1992 26.30°N, 158.40°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
07:00 12/09/1992 27.30°N, 157.30°E 27.4°C +0.9°C 157 km/h
13:00 12/09/1992 28.50°N, 156.20°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
19:00 12/09/1992 29.30°N, 155.40°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
01:00 13/09/1992 30.10°N, 154.70°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
07:00 13/09/1992 30.60°N, 154.30°E 26.7°C +0.2°C 148 km/h
13:00 13/09/1992 31.30°N, 153.90°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
19:00 13/09/1992 32.10°N, 154.00°E 26.6°C +0.1°C 130 km/h
01:00 14/09/1992 33.10°N, 154.40°E 26.5°C +0.0°C 111 km/h
07:00 14/09/1992 33.90°N, 154.80°E 25.4°C -1.1°C 111 km/h
13:00 14/09/1992 35.00°N, 155.80°E 24.6°C -1.9°C 102 km/h
19:00 14/09/1992 35.80°N, 157.10°E 23.2°C -3.3°C 102 km/h
01:00 15/09/1992 36.50°N, 158.00°E 22.6°C -3.9°C 93 km/h
07:00 15/09/1992 37.80°N, 158.90°E 21.0°C -5.5°C 93 km/h
13:00 15/09/1992 38.80°N, 160.30°E 19.9°C -6.6°C 83 km/h
19:00 15/09/1992 39.30°N, 161.60°E 20.8°C -5.7°C 83 km/h
01:00 16/09/1992 39.90°N, 163.00°E 18.7°C -7.8°C KXĐ
07:00 16/09/1992 40.20°N, 164.30°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 16/09/1992 40.60°N, 166.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 16/09/1992 40.90°N, 167.50°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
01:00 17/09/1992 41.30°N, 168.90°E 18.6°C -7.9°C KXĐ
07:00 17/09/1992 41.50°N, 170.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
13:00 17/09/1992 41.60°N, 171.50°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
19:00 17/09/1992 41.70°N, 172.70°E 18.2°C -8.3°C KXĐ
01:00 18/09/1992 41.90°N, 174.00°E 16.8°C -9.7°C KXĐ
07:00 18/09/1992 42.00°N, 175.50°E 14.9°C -11.6°C KXĐ
13:00 18/09/1992 42.30°N, 177.00°E 15.7°C -10.8°C KXĐ
19:00 18/09/1992 42.80°N, 178.00°E 15.3°C -11.2°C KXĐ
01:00 19/09/1992 43.40°N, 179.40°E 15.3°C -11.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 14.9–28.3°C (trung bình 24.9°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (15.3°C so với 28.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,020 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,313 mĐộ sâu trung bình
6,094 mSâu nhất
1,856 mNông nhất
5,020 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 04/09/1992 19.00°N, 165.00°E 1,856 m Biển sâu KXĐ
19:00 04/09/1992 19.50°N, 165.50°E 5,496 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/09/1992 20.00°N, 166.00°E 5,477 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/1992 20.30°N, 166.00°E 5,479 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/1992 20.60°N, 166.40°E 5,431 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/1992 21.50°N, 167.50°E 5,660 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/1992 21.80°N, 167.40°E 5,817 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/1992 22.20°N, 166.60°E 5,814 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/09/1992 22.40°N, 166.30°E 6,054 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/1992 22.40°N, 166.10°E 5,779 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/1992 22.00°N, 166.00°E 5,862 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/1992 21.40°N, 166.20°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/1992 20.80°N, 166.90°E 5,485 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/1992 20.50°N, 167.00°E 5,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/1992 20.00°N, 167.30°E 5,335 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/1992 19.50°N, 167.40°E 3,764 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 08/09/1992 19.10°N, 167.10°E 4,750 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/09/1992 18.80°N, 167.30°E 4,899 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/09/1992 18.80°N, 167.60°E 3,990 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 09/09/1992 18.80°N, 167.80°E 4,917 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 09/09/1992 19.20°N, 167.70°E 4,434 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 09/09/1992 19.50°N, 167.70°E 4,730 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 10/09/1992 20.00°N, 167.70°E 5,336 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 10/09/1992 21.10°N, 167.50°E 5,584 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 10/09/1992 22.70°N, 166.40°E 5,260 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 10/09/1992 23.20°N, 164.90°E 5,855 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 11/09/1992 23.80°N, 163.50°E 5,666 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 11/09/1992 24.40°N, 161.90°E 4,442 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 11/09/1992 24.90°N, 160.80°E 5,020 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 11/09/1992 25.70°N, 159.40°E 5,851 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 12/09/1992 26.30°N, 158.40°E 6,033 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 12/09/1992 27.30°N, 157.30°E 5,970 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 12/09/1992 28.50°N, 156.20°E 6,094 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 12/09/1992 29.30°N, 155.40°E 5,733 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 13/09/1992 30.10°N, 154.70°E 5,782 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 13/09/1992 30.60°N, 154.30°E 5,792 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 13/09/1992 31.30°N, 153.90°E 5,689 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 13/09/1992 32.10°N, 154.00°E 4,816 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 14/09/1992 33.10°N, 154.40°E 5,508 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 14/09/1992 33.90°N, 154.80°E 5,841 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 14/09/1992 35.00°N, 155.80°E 5,562 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 14/09/1992 35.80°N, 157.10°E 5,230 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 15/09/1992 36.50°N, 158.00°E 3,601 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/09/1992 37.80°N, 158.90°E 5,334 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/09/1992 38.80°N, 160.30°E 5,562 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 15/09/1992 39.30°N, 161.60°E 5,168 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 16/09/1992 39.90°N, 163.00°E 5,132 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/09/1992 40.20°N, 164.30°E 5,093 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/09/1992 40.60°N, 166.00°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/09/1992 40.90°N, 167.50°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/1992 41.30°N, 168.90°E 5,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/09/1992 41.50°N, 170.00°E 5,091 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/1992 41.60°N, 171.50°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/09/1992 41.70°N, 172.70°E 5,537 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/1992 41.90°N, 174.00°E 4,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/1992 42.00°N, 175.50°E 5,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1992 42.30°N, 177.00°E 5,330 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/09/1992 42.80°N, 178.00°E 5,788 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/09/1992 43.40°N, 179.40°E 5,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,856–6,094 m (trung bình ~5,313 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,020 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
27.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~37 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

35.3OHC trung bình (kJ/cm²)
55.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
27.3Tại điểm đạt đỉnh
29%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
48 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
73 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 04/09/1992 19.00°N, 165.00°E — — KXĐ
19:00 04/09/1992 19.50°N, 165.50°E 52.9 kJ/cm² 70 m KXĐ
01:00 05/09/1992 20.00°N, 166.00°E 44.8 kJ/cm² 62 m KXĐ
07:00 05/09/1992 20.30°N, 166.00°E 44.8 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 05/09/1992 20.60°N, 166.40°E — — KXĐ
19:00 05/09/1992 21.50°N, 167.50°E — — KXĐ
01:00 06/09/1992 21.80°N, 167.40°E — — KXĐ
07:00 06/09/1992 22.20°N, 166.60°E — — KXĐ
13:00 06/09/1992 22.40°N, 166.30°E — — KXĐ
19:00 06/09/1992 22.40°N, 166.10°E — — KXĐ
01:00 07/09/1992 22.00°N, 166.00°E — — KXĐ
07:00 07/09/1992 21.40°N, 166.20°E — — KXĐ
13:00 07/09/1992 20.80°N, 166.90°E — — KXĐ
19:00 07/09/1992 20.50°N, 167.00°E — — KXĐ
01:00 08/09/1992 20.00°N, 167.30°E — — KXĐ
07:00 08/09/1992 19.50°N, 167.40°E — — 65 km/h
13:00 08/09/1992 19.10°N, 167.10°E 55.7 kJ/cm² 73 m 74 km/h
19:00 08/09/1992 18.80°N, 167.30°E — — 83 km/h
01:00 09/09/1992 18.80°N, 167.60°E — — 93 km/h
07:00 09/09/1992 18.80°N, 167.80°E — — 102 km/h
13:00 09/09/1992 19.20°N, 167.70°E — — 111 km/h
19:00 09/09/1992 19.50°N, 167.70°E — — 120 km/h
01:00 10/09/1992 20.00°N, 167.70°E — — 139 km/h
07:00 10/09/1992 21.10°N, 167.50°E — — 139 km/h
13:00 10/09/1992 22.70°N, 166.40°E — — 139 km/h
19:00 10/09/1992 23.20°N, 164.90°E — — 139 km/h
01:00 11/09/1992 23.80°N, 163.50°E — — 148 km/h
07:00 11/09/1992 24.40°N, 161.90°E — — 148 km/h
13:00 11/09/1992 24.90°N, 160.80°E — — 157 km/h
19:00 11/09/1992 25.70°N, 159.40°E — — 157 km/h
01:00 12/09/1992 26.30°N, 158.40°E 27.3 kJ/cm² 37 m 157 km/h
07:00 12/09/1992 27.30°N, 157.30°E 21.7 kJ/cm² 33 m 157 km/h
13:00 12/09/1992 28.50°N, 156.20°E — — 157 km/h
19:00 12/09/1992 29.30°N, 155.40°E — — 157 km/h
01:00 13/09/1992 30.10°N, 154.70°E — — 148 km/h
07:00 13/09/1992 30.60°N, 154.30°E — — 148 km/h
13:00 13/09/1992 31.30°N, 153.90°E — — 139 km/h
19:00 13/09/1992 32.10°N, 154.00°E — — 130 km/h
01:00 14/09/1992 33.10°N, 154.40°E — — 111 km/h
07:00 14/09/1992 33.90°N, 154.80°E — — 111 km/h
13:00 14/09/1992 35.00°N, 155.80°E — — 102 km/h
19:00 14/09/1992 35.80°N, 157.10°E — — 102 km/h
01:00 15/09/1992 36.50°N, 158.00°E — — 93 km/h
07:00 15/09/1992 37.80°N, 158.90°E — — 93 km/h
13:00 15/09/1992 38.80°N, 160.30°E — — 83 km/h
19:00 15/09/1992 39.30°N, 161.60°E — — 83 km/h
01:00 16/09/1992 39.90°N, 163.00°E — — KXĐ
07:00 16/09/1992 40.20°N, 164.30°E — — KXĐ
13:00 16/09/1992 40.60°N, 166.00°E — — KXĐ
19:00 16/09/1992 40.90°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/09/1992 41.30°N, 168.90°E — — KXĐ
07:00 17/09/1992 41.50°N, 170.00°E — — KXĐ
13:00 17/09/1992 41.60°N, 171.50°E — — KXĐ
19:00 17/09/1992 41.70°N, 172.70°E — — KXĐ
01:00 18/09/1992 41.90°N, 174.00°E — — KXĐ
07:00 18/09/1992 42.00°N, 175.50°E — — KXĐ
13:00 18/09/1992 42.30°N, 177.00°E — — KXĐ
19:00 18/09/1992 42.80°N, 178.00°E — — KXĐ
01:00 19/09/1992 43.40°N, 179.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–55.7 kJ/cm² (trung bình 35.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~48 m); 29% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~27.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~37 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 55.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~49.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~16.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

59% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

83%Trung bình 59–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.7m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.1TB (m/s) 1.9–14.3Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 04/09/1992 19.00°N, 165.00°E — — KXĐ
07:00 05/09/1992 20.30°N, 166.00°E — — KXĐ
07:00 06/09/1992 22.20°N, 166.60°E — — KXĐ
01:00 07/09/1992 22.00°N, 166.00°E — — KXĐ
01:00 08/09/1992 20.00°N, 167.30°E — — KXĐ
07:00 08/09/1992 19.50°N, 167.40°E 64% — 65 km/h
19:00 08/09/1992 18.80°N, 167.30°E — — 83 km/h
13:00 09/09/1992 19.20°N, 167.70°E — — 111 km/h
13:00 10/09/1992 22.70°N, 166.40°E — — 139 km/h
07:00 11/09/1992 24.40°N, 161.90°E — — 148 km/h
13:00 11/09/1992 24.90°N, 160.80°E 59% 11.7 m/s 157 km/h
07:00 12/09/1992 27.30°N, 157.30°E 63% — 157 km/h
01:00 13/09/1992 30.10°N, 154.70°E — — 148 km/h
01:00 14/09/1992 33.10°N, 154.40°E — — 111 km/h
19:00 14/09/1992 35.80°N, 157.10°E 82% 12.3 m/s 102 km/h
13:00 15/09/1992 38.80°N, 160.30°E 95% — 83 km/h
13:00 16/09/1992 40.60°N, 166.00°E 95% — KXĐ
07:00 17/09/1992 41.50°N, 170.00°E 99% 1.9 m/s KXĐ
07:00 18/09/1992 42.00°N, 175.50°E 94% 14.3 m/s KXĐ
01:00 19/09/1992 43.40°N, 179.40°E 100% — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–100% (trung bình 83%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–14.3 m/s (trung bình 10.1 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

54°
Lệch vừa phải · lớn nhất 140°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~309°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 04/09/1992 19.00°N, 165.00°E — 12.7 km/h · đông bắc —
07:00 05/09/1992 20.30°N, 166.00°E — 8.9 km/h · đông bắc —
07:00 06/09/1992 22.20°N, 166.60°E — 6.3 km/h · tây bắc —
01:00 07/09/1992 22.00°N, 166.00°E — 11.6 km/h · nam —
01:00 08/09/1992 20.00°N, 167.30°E — 9.4 km/h · nam —
07:00 08/09/1992 19.50°N, 167.40°E — 9.1 km/h · tây nam —
19:00 08/09/1992 18.80°N, 167.30°E — 5.3 km/h · đông —
13:00 09/09/1992 19.20°N, 167.70°E — 5.6 km/h · bắc —
13:00 10/09/1992 22.70°N, 166.40°E — 27.2 km/h · tây —
07:00 11/09/1992 24.40°N, 161.90°E — 20.7 km/h · tây bắc —
13:00 11/09/1992 24.90°N, 160.80°E 41.0 km/h · tây 27.7 km/h · tây bắc 54°
07:00 12/09/1992 27.30°N, 157.30°E — 28.6 km/h · tây bắc —
01:00 13/09/1992 30.10°N, 154.70°E — 11.3 km/h · tây bắc —
01:00 14/09/1992 33.10°N, 154.40°E — 16.1 km/h · đông bắc —
19:00 14/09/1992 35.80°N, 157.10°E 30.3 km/h · đông bắc 18.7 km/h · đông bắc 19°
13:00 15/09/1992 38.80°N, 160.30°E — 20.9 km/h · đông bắc —
13:00 16/09/1992 40.60°N, 166.00°E — 21.8 km/h · đông —
07:00 17/09/1992 41.50°N, 170.00°E 30.6 km/h · tây bắc 20.9 km/h · đông 140°
07:00 18/09/1992 42.00°N, 175.50°E 9.8 km/h · đông 21.3 km/h · đông 2°
01:00 19/09/1992 43.40°N, 179.40°E — 22.0 km/h · đông bắc —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 54° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~140°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~16 so với ~28 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~103° quanh 19:00 14/09/1992) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~138°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–741 km (TB ~482 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–241 km (TB ~162 km) · 23 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 31/59 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 14/09/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 11/09/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 111 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 14/09/1992
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 09/09/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 19:00 14/09/1992 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 23 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–241 km (trung bình ~162 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SIBYL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SIBYL (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 04/09/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/09/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 19/09/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5928 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.9°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,313 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,020 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~35.3 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~27.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
SANBA
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
COLLEEN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
COLLEEN
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FAXAI
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SUDAL
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 919hPa
Xem chi tiết
KINNA
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết