Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VERA (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
81 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/08/1986
17.0°N, 133.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1986
17.0°N, 133.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1986
17.0°N, 132.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1986
17.1°N, 131.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1986
17.2°N, 131.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1986
17.3°N, 130.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1986
17.4°N, 130.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1986
17.6°N, 130.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1986
17.8°N, 129.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/1986
18.2°N, 129.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1986
18.5°N, 129.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1986
18.8°N, 129.5°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/08/1986
19.1°N, 129.7°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/08/1986
18.9°N, 129.9°E 985hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/08/1986
18.6°N, 130.0°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/08/1986
18.1°N, 130.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 17/08/1986
18.1°N, 132.0°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/08/1986
18.5°N, 133.8°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/08/1986
19.5°N, 135.2°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/08/1986
21.0°N, 136.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/08/1986
22.0°N, 137.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/08/1986
22.7°N, 137.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/08/1986
23.4°N, 137.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/08/1986
23.4°N, 137.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/08/1986
22.7°N, 137.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/08/1986
22.6°N, 139.2°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/08/1986
22.6°N, 140.3°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/08/1986
21.9°N, 140.9°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/08/1986
21.3°N, 141.5°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/08/1986
21.3°N, 142.1°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1986
21.3°N, 142.5°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1986
21.3°N, 143.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/08/1986
21.3°N, 143.5°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1986
21.5°N, 144.0°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1986
21.6°N, 144.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/08/1986
21.8°N, 145.0°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 22/08/1986
22.0°N, 145.5°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 22/08/1986
22.4°N, 145.3°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 22/08/1986
22.5°N, 144.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 23/08/1986
22.3°N, 144.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 23/08/1986
22.1°N, 144.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 23/08/1986
22.1°N, 143.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/08/1986
22.2°N, 142.4°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/08/1986
22.2°N, 141.3°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/08/1986
22.3°N, 140.0°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/08/1986
22.5°N, 138.6°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/08/1986
22.9°N, 136.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 25/08/1986
23.4°N, 135.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 25/08/1986
23.9°N, 133.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/08/1986
24.4°N, 131.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/08/1986
25.1°N, 130.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/08/1986
25.7°N, 128.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 26/08/1986
26.2°N, 127.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 26/08/1986
26.7°N, 126.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/08/1986
27.3°N, 125.3°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/08/1986
28.0°N, 124.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/08/1986
28.9°N, 124.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/08/1986
29.8°N, 124.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/08/1986
30.8°N, 124.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 28/08/1986
32.0°N, 124.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/08/1986
33.9°N, 125.1°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/08/1986
35.8°N, 126.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/08/1986
38.0°N, 127.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/08/1986
39.0°N, 129.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1986
40.0°N, 130.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/1986
41.0°N, 131.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/1986
42.0°N, 132.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/1986
43.3°N, 133.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/08/1986
44.6°N, 134.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/08/1986
46.0°N, 135.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/08/1986
47.2°N, 137.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/08/1986
48.5°N, 138.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/08/1986
49.9°N, 139.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/08/1986
51.3°N, 141.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/08/1986
52.4°N, 143.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/09/1986
53.4°N, 144.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/09/1986
54.0°N, 146.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/09/1986
54.5°N, 147.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/09/1986
54.8°N, 148.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/09/1986
55.0°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/1986
55.0°N, 152.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VERA · 1986
Số hiệu 198613 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14672 ngày trước (07:00 02/09/1986)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,934 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
20 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 13/08/1986
17.00°N, 133.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 16/08/1986
18.80°N, 129.50°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 22/08/1986
22.00°N, 145.50°E
Bão rất mạnh 167 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 02/09/1986
55.00°N, 152.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
45.8 giờThời gian trên đất
~115 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:49 28/08/1986
~115 km/h (~62 kt) · 968 hPa
Bão mạnh · 36.47, 126.55
54 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:44 28/08/1986
~112 km/h (~60 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 36.81, 126.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~115 km/h (~62 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
16:15 28/08/1986
~110 km/h (~59 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 36.99, 126.98
5 giờ 50 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
22:05 28/08/1986
~49 km/h (~26 kt) · 976 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 38.52, 128.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~110 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −61 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:06 29/08/1986
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 42.89, 132.75
1 ngày 10 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:09 31/08/1986
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 50.4, 140.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:38 31/08/1986
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 51.6, 141.94
4 giờ 57 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:36 31/08/1986
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 52.5, 143.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 15/08/1986 → 19:00 16/08/1986
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 4 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1283°.
18.6Tốc độ TB (km/h)
48.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.98×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 350 (nm) / 650 (km)
ACE: 32.2292 ×10⁴ kt²
PDI: 27.6087 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 32.2292 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 8.9% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại27.6087×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.9°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.2°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
11.7°CThấp nhất
28.9°CTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/08/1986 17.00°N, 133.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 13/08/1986 17.00°N, 133.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 13/08/1986 17.00°N, 132.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 14/08/1986 17.10°N, 131.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 14/08/1986 17.20°N, 131.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 14/08/1986 17.30°N, 130.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 14/08/1986 17.40°N, 130.40°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 15/08/1986 17.60°N, 130.10°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 15/08/1986 17.80°N, 129.80°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 15/08/1986 18.20°N, 129.60°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 15/08/1986 18.50°N, 129.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 16/08/1986 18.80°N, 129.50°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 16/08/1986 19.10°N, 129.70°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
13:00 16/08/1986 18.90°N, 129.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
19:00 16/08/1986 18.60°N, 130.00°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
01:00 17/08/1986 18.10°N, 130.50°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
07:00 17/08/1986 18.10°N, 132.00°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
13:00 17/08/1986 18.50°N, 133.80°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
19:00 17/08/1986 19.50°N, 135.20°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
01:00 18/08/1986 21.00°N, 136.40°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
07:00 18/08/1986 22.00°N, 137.10°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
13:00 18/08/1986 22.70°N, 137.50°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
19:00 18/08/1986 23.40°N, 137.90°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
01:00 19/08/1986 23.40°N, 137.50°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 19/08/1986 22.70°N, 137.90°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
13:00 19/08/1986 22.60°N, 139.20°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
19:00 19/08/1986 22.60°N, 140.30°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
01:00 20/08/1986 21.90°N, 140.90°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
07:00 20/08/1986 21.30°N, 141.50°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
13:00 20/08/1986 21.30°N, 142.10°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.30°N, 142.50°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.30°N, 143.00°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
07:00 21/08/1986 21.30°N, 143.50°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
13:00 21/08/1986 21.50°N, 144.00°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
19:00 21/08/1986 21.60°N, 144.50°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
01:00 22/08/1986 21.80°N, 145.00°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 22/08/1986 22.00°N, 145.50°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
13:00 22/08/1986 22.40°N, 145.30°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
19:00 22/08/1986 22.50°N, 144.90°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
01:00 23/08/1986 22.30°N, 144.60°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
07:00 23/08/1986 22.10°N, 144.30°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
13:00 23/08/1986 22.10°N, 143.50°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
19:00 23/08/1986 22.20°N, 142.40°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
01:00 24/08/1986 22.20°N, 141.30°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
07:00 24/08/1986 22.30°N, 140.00°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
13:00 24/08/1986 22.50°N, 138.60°E 26.5°C +0.0°C 148 km/h
19:00 24/08/1986 22.90°N, 136.90°E 26.9°C +0.4°C 157 km/h
01:00 25/08/1986 23.40°N, 135.30°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 25/08/1986 23.90°N, 133.60°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
13:00 25/08/1986 24.40°N, 131.90°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
19:00 25/08/1986 25.10°N, 130.10°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
01:00 26/08/1986 25.70°N, 128.50°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
07:00 26/08/1986 26.20°N, 127.20°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
13:00 26/08/1986 26.70°N, 126.00°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
19:00 26/08/1986 27.30°N, 125.30°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 27/08/1986 28.00°N, 124.80°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
07:00 27/08/1986 28.90°N, 124.40°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
13:00 27/08/1986 29.80°N, 124.20°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
19:00 27/08/1986 30.80°N, 124.30°E 24.3°C -2.2°C 139 km/h
01:00 28/08/1986 32.00°N, 124.50°E 24.8°C -1.7°C 130 km/h
07:00 28/08/1986 33.90°N, 125.10°E 24.9°C -1.6°C 120 km/h
13:00 28/08/1986 35.80°N, 126.00°E 23.0°C -3.5°C 120 km/h
19:00 28/08/1986 38.00°N, 127.80°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 29/08/1986 39.00°N, 129.00°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
07:00 29/08/1986 40.00°N, 130.00°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
13:00 29/08/1986 41.00°N, 131.00°E 18.6°C -7.9°C KXĐ
19:00 29/08/1986 42.00°N, 132.00°E 18.2°C -8.3°C KXĐ
01:00 30/08/1986 43.30°N, 133.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 30/08/1986 44.60°N, 134.40°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 30/08/1986 46.00°N, 135.80°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 30/08/1986 47.20°N, 137.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 31/08/1986 49.90°N, 139.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 31/08/1986 51.30°N, 141.50°E 16.4°C -10.1°C KXĐ
19:00 31/08/1986 52.40°N, 143.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 01/09/1986 53.40°N, 144.60°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
07:00 01/09/1986 54.00°N, 146.00°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
13:00 01/09/1986 54.50°N, 147.20°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
19:00 01/09/1986 54.80°N, 148.50°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
01:00 02/09/1986 55.00°N, 150.00°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
07:00 02/09/1986 55.00°N, 152.00°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.7–29.4°C (trung bình 26.2°C); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.1°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,794 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,617 mĐộ sâu trung bình
6,223 mSâu nhất
38 mNông nhất
5,794 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
81 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
122 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 567 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 1,191 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/08/1986 17.00°N, 133.50°E 5,705 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1986 17.00°N, 133.00°E 5,719 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1986 17.00°N, 132.40°E 5,911 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1986 17.10°N, 131.70°E 5,786 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1986 17.20°N, 131.20°E 5,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1986 17.30°N, 130.80°E 5,853 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1986 17.40°N, 130.40°E 5,148 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1986 17.60°N, 130.10°E 5,434 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/1986 17.80°N, 129.80°E 5,580 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/1986 18.20°N, 129.60°E 6,069 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/1986 18.50°N, 129.50°E 5,836 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/1986 18.80°N, 129.50°E 5,434 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 16/08/1986 19.10°N, 129.70°E 5,571 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 16/08/1986 18.90°N, 129.90°E 5,606 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/08/1986 18.60°N, 130.00°E 5,883 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 17/08/1986 18.10°N, 130.50°E 5,703 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 17/08/1986 18.10°N, 132.00°E 5,878 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/08/1986 18.50°N, 133.80°E 5,970 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 17/08/1986 19.50°N, 135.20°E 5,735 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 18/08/1986 21.00°N, 136.40°E 4,595 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/08/1986 22.00°N, 137.10°E 4,424 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/08/1986 22.70°N, 137.50°E 4,521 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/08/1986 23.40°N, 137.90°E 5,197 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/08/1986 23.40°N, 137.50°E 4,549 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/08/1986 22.70°N, 137.90°E 4,960 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/08/1986 22.60°N, 139.20°E 3,855 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/08/1986 22.60°N, 140.30°E 4,451 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/08/1986 21.90°N, 140.90°E 4,388 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 20/08/1986 21.30°N, 141.50°E 4,052 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 20/08/1986 21.30°N, 142.10°E 3,659 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.30°N, 142.50°E 3,781 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.30°N, 143.00°E 3,011 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/08/1986 21.30°N, 143.50°E 3,527 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 21/08/1986 21.50°N, 144.00°E 3,275 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 21/08/1986 21.60°N, 144.50°E 2,489 m Biển sâu 157 km/h
01:00 22/08/1986 21.80°N, 145.00°E 4,736 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 22/08/1986 22.00°N, 145.50°E 5,794 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 22/08/1986 22.40°N, 145.30°E 5,348 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 22/08/1986 22.50°N, 144.90°E 6,223 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 23/08/1986 22.30°N, 144.60°E 4,264 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 23/08/1986 22.10°N, 144.30°E 3,350 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 23/08/1986 22.10°N, 143.50°E 1,980 m Biển sâu 148 km/h
19:00 23/08/1986 22.20°N, 142.40°E 3,203 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 24/08/1986 22.20°N, 141.30°E 4,085 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 24/08/1986 22.30°N, 140.00°E 4,497 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 24/08/1986 22.50°N, 138.60°E 4,235 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 24/08/1986 22.90°N, 136.90°E 4,092 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 25/08/1986 23.40°N, 135.30°E 4,653 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 25/08/1986 23.90°N, 133.60°E 4,434 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 25/08/1986 24.40°N, 131.90°E 1,937 m Biển sâu 148 km/h
19:00 25/08/1986 25.10°N, 130.10°E 4,576 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 26/08/1986 25.70°N, 128.50°E 5,038 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 26/08/1986 26.20°N, 127.20°E 133 m Thềm lục địa 157 km/h
13:00 26/08/1986 26.70°N, 126.00°E 1,663 m Biển sâu 148 km/h
19:00 26/08/1986 27.30°N, 125.30°E 115 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 27/08/1986 28.00°N, 124.80°E 101 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 27/08/1986 28.90°N, 124.40°E 86 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 27/08/1986 29.80°N, 124.20°E 72 m Thềm lục địa 139 km/h
19:00 27/08/1986 30.80°N, 124.30°E 57 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 28/08/1986 32.00°N, 124.50°E 40 m Biển nông 130 km/h
07:00 28/08/1986 33.90°N, 125.10°E 80 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 28/08/1986 35.80°N, 126.00°E 38 m Biển nông 120 km/h
19:00 28/08/1986 38.00°N, 127.80°E ▲ 617 m Đồi núi thấp 102 km/h
01:00 29/08/1986 39.00°N, 129.00°E 2,054 m Biển sâu KXĐ
07:00 29/08/1986 40.00°N, 130.00°E 2,110 m Biển sâu KXĐ
13:00 29/08/1986 41.00°N, 131.00°E 3,294 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/08/1986 42.00°N, 132.00°E 2,980 m Biển sâu KXĐ
01:00 30/08/1986 43.30°N, 133.10°E ▲ 282 m Trung du KXĐ
07:00 30/08/1986 44.60°N, 134.40°E ▲ 299 m Trung du KXĐ
13:00 30/08/1986 46.00°N, 135.80°E ▲ 505 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 30/08/1986 47.20°N, 137.00°E ▲ 1,191 m Vùng núi KXĐ
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E ▲ 1,038 m Vùng núi KXĐ
07:00 31/08/1986 49.90°N, 139.90°E ▲ 569 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 31/08/1986 51.30°N, 141.50°E 44 m Biển nông KXĐ
19:00 31/08/1986 52.40°N, 143.10°E ▲ 33 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 01/09/1986 53.40°N, 144.60°E 1,115 m Biển sâu KXĐ
07:00 01/09/1986 54.00°N, 146.00°E 1,629 m Biển sâu KXĐ
13:00 01/09/1986 54.50°N, 147.20°E 1,211 m Biển sâu KXĐ
19:00 01/09/1986 54.80°N, 148.50°E 618 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 02/09/1986 55.00°N, 150.00°E 364 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 02/09/1986 55.00°N, 152.00°E 357 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 38–6,223 m (trung bình ~3,617 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,794 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~122 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~81 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~567 m, nơi cao nhất ~1,191 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
45.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~47 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

42.1OHC trung bình (kJ/cm²)
71.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
45.2Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
78 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/08/1986 17.00°N, 133.50°E 66.3 kJ/cm² 78 m KXĐ
13:00 13/08/1986 17.00°N, 133.00°E 66.3 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 13/08/1986 17.00°N, 132.40°E 64.8 kJ/cm² 76 m KXĐ
01:00 14/08/1986 17.10°N, 131.70°E 65.0 kJ/cm² 76 m KXĐ
07:00 14/08/1986 17.20°N, 131.20°E 65.0 kJ/cm² 76 m KXĐ
13:00 14/08/1986 17.30°N, 130.80°E 63.8 kJ/cm² 72 m KXĐ
19:00 14/08/1986 17.40°N, 130.40°E 65.2 kJ/cm² 73 m KXĐ
01:00 15/08/1986 17.60°N, 130.10°E 65.2 kJ/cm² 73 m KXĐ
07:00 15/08/1986 17.80°N, 129.80°E 66.9 kJ/cm² 75 m KXĐ
13:00 15/08/1986 18.20°N, 129.60°E 68.0 kJ/cm² 74 m KXĐ
19:00 15/08/1986 18.50°N, 129.50°E 69.0 kJ/cm² 74 m KXĐ
01:00 16/08/1986 18.80°N, 129.50°E 70.0 kJ/cm² 74 m 65 km/h
07:00 16/08/1986 19.10°N, 129.70°E 71.0 kJ/cm² 74 m 65 km/h
13:00 16/08/1986 18.90°N, 129.90°E 70.0 kJ/cm² 74 m 65 km/h
19:00 16/08/1986 18.60°N, 130.00°E 68.8 kJ/cm² 73 m 83 km/h
01:00 17/08/1986 18.10°N, 130.50°E 67.8 kJ/cm² 74 m 83 km/h
07:00 17/08/1986 18.10°N, 132.00°E 65.6 kJ/cm² 72 m 83 km/h
13:00 17/08/1986 18.50°N, 133.80°E 64.7 kJ/cm² 71 m 83 km/h
19:00 17/08/1986 19.50°N, 135.20°E 61.1 kJ/cm² 66 m 83 km/h
01:00 18/08/1986 21.00°N, 136.40°E 49.9 kJ/cm² 54 m 83 km/h
07:00 18/08/1986 22.00°N, 137.10°E 45.4 kJ/cm² 48 m 83 km/h
13:00 18/08/1986 22.70°N, 137.50°E 41.5 kJ/cm² 45 m 83 km/h
19:00 18/08/1986 23.40°N, 137.90°E 37.5 kJ/cm² 42 m 83 km/h
01:00 19/08/1986 23.40°N, 137.50°E 37.5 kJ/cm² 42 m 83 km/h
07:00 19/08/1986 22.70°N, 137.90°E 41.5 kJ/cm² 45 m 83 km/h
13:00 19/08/1986 22.60°N, 139.20°E 43.1 kJ/cm² 45 m 83 km/h
19:00 19/08/1986 22.60°N, 140.30°E 42.7 kJ/cm² 44 m 83 km/h
01:00 20/08/1986 21.90°N, 140.90°E 47.0 kJ/cm² 49 m 111 km/h
07:00 20/08/1986 21.30°N, 141.50°E 51.0 kJ/cm² 54 m 120 km/h
13:00 20/08/1986 21.30°N, 142.10°E 51.7 kJ/cm² 54 m 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.30°N, 142.50°E 51.7 kJ/cm² 54 m 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.30°N, 143.00°E 51.6 kJ/cm² 54 m 130 km/h
07:00 21/08/1986 21.30°N, 143.50°E 51.6 kJ/cm² 54 m 130 km/h
13:00 21/08/1986 21.50°N, 144.00°E 49.1 kJ/cm² 51 m 139 km/h
19:00 21/08/1986 21.60°N, 144.50°E 49.1 kJ/cm² 51 m 157 km/h
01:00 22/08/1986 21.80°N, 145.00°E 47.9 kJ/cm² 50 m 157 km/h
07:00 22/08/1986 22.00°N, 145.50°E 45.2 kJ/cm² 47 m 167 km/h
13:00 22/08/1986 22.40°N, 145.30°E 42.7 kJ/cm² 45 m 167 km/h
19:00 22/08/1986 22.50°N, 144.90°E 41.5 kJ/cm² 43 m 167 km/h
01:00 23/08/1986 22.30°N, 144.60°E 43.6 kJ/cm² 45 m 167 km/h
07:00 23/08/1986 22.10°N, 144.30°E 43.6 kJ/cm² 45 m 167 km/h
13:00 23/08/1986 22.10°N, 143.50°E 42.9 kJ/cm² 45 m 148 km/h
19:00 23/08/1986 22.20°N, 142.40°E 43.6 kJ/cm² 45 m 148 km/h
01:00 24/08/1986 22.20°N, 141.30°E 43.5 kJ/cm² 45 m 148 km/h
07:00 24/08/1986 22.30°N, 140.00°E 44.7 kJ/cm² 46 m 148 km/h
13:00 24/08/1986 22.50°N, 138.60°E 43.3 kJ/cm² 46 m 148 km/h
19:00 24/08/1986 22.90°N, 136.90°E 40.5 kJ/cm² 44 m 157 km/h
01:00 25/08/1986 23.40°N, 135.30°E 36.9 kJ/cm² 42 m 157 km/h
07:00 25/08/1986 23.90°N, 133.60°E 36.4 kJ/cm² 43 m 148 km/h
13:00 25/08/1986 24.40°N, 131.90°E 39.2 kJ/cm² 47 m 148 km/h
19:00 25/08/1986 25.10°N, 130.10°E 32.4 kJ/cm² 41 m 157 km/h
01:00 26/08/1986 25.70°N, 128.50°E 29.1 kJ/cm² 40 m 157 km/h
07:00 26/08/1986 26.20°N, 127.20°E 38.9 kJ/cm² 52 m 157 km/h
13:00 26/08/1986 26.70°N, 126.00°E 59.9 kJ/cm² 67 m 148 km/h
19:00 26/08/1986 27.30°N, 125.30°E 61.5 kJ/cm² 66 m 139 km/h
01:00 27/08/1986 28.00°N, 124.80°E 24.7 kJ/cm² 31 m 139 km/h
07:00 27/08/1986 28.90°N, 124.40°E 19.1 kJ/cm² 25 m 139 km/h
13:00 27/08/1986 29.80°N, 124.20°E 15.7 kJ/cm² 22 m 139 km/h
19:00 27/08/1986 30.80°N, 124.30°E 15.0 kJ/cm² 21 m 139 km/h
01:00 28/08/1986 32.00°N, 124.50°E 5.6 kJ/cm² 11 m 130 km/h
07:00 28/08/1986 33.90°N, 125.10°E — — 120 km/h
13:00 28/08/1986 35.80°N, 126.00°E — — 120 km/h
19:00 28/08/1986 38.00°N, 127.80°E — — 102 km/h
01:00 29/08/1986 39.00°N, 129.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/08/1986 40.00°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/08/1986 41.00°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/08/1986 42.00°N, 132.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/08/1986 43.30°N, 133.10°E — — KXĐ
07:00 30/08/1986 44.60°N, 134.40°E — — KXĐ
13:00 30/08/1986 46.00°N, 135.80°E — — KXĐ
19:00 30/08/1986 47.20°N, 137.00°E — — KXĐ
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E — — KXĐ
07:00 31/08/1986 49.90°N, 139.90°E — — KXĐ
13:00 31/08/1986 51.30°N, 141.50°E — — KXĐ
19:00 31/08/1986 52.40°N, 143.10°E — — KXĐ
01:00 01/09/1986 53.40°N, 144.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/09/1986 54.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/09/1986 54.50°N, 147.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/09/1986 54.80°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/09/1986 55.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/09/1986 55.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–71.0 kJ/cm² (trung bình 42.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~45.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~47 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 71.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~24.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~56.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~26.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 28/08/1986 38.00°N, 127.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.9°C 102 km/h
01:00 30/08/1986 43.30°N, 133.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.9°C KXĐ
07:00 30/08/1986 44.60°N, 134.40°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 16.0°C KXĐ
13:00 30/08/1986 46.00°N, 135.80°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.2°C KXĐ
19:00 30/08/1986 47.20°N, 137.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.1°C KXĐ
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.0°C KXĐ
07:00 31/08/1986 49.90°N, 139.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.5°C KXĐ
19:00 31/08/1986 52.40°N, 143.10°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~14.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

81% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 48–96%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.7m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

10.4TB (m/s) 2.7–26.9Dao động 55%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/08/1986 17.00°N, 133.50°E 51% 4.0 m/s KXĐ
13:00 14/08/1986 17.30°N, 130.80°E 68% 12.3 m/s KXĐ
13:00 15/08/1986 18.20°N, 129.60°E 66% 17.8 m/s KXĐ
01:00 16/08/1986 18.80°N, 129.50°E 60% 13.0 m/s 65 km/h
19:00 16/08/1986 18.60°N, 130.00°E 71% 4.5 m/s 83 km/h
01:00 18/08/1986 21.00°N, 136.40°E 81% 5.8 m/s 83 km/h
07:00 19/08/1986 22.70°N, 137.90°E 58% 7.8 m/s 83 km/h
07:00 20/08/1986 21.30°N, 141.50°E 57% 4.0 m/s 120 km/h
13:00 21/08/1986 21.50°N, 144.00°E 55% 3.6 m/s 139 km/h
07:00 22/08/1986 22.00°N, 145.50°E 81% 2.7 m/s 167 km/h
19:00 22/08/1986 22.50°N, 144.90°E 90% 6.5 m/s 167 km/h
19:00 23/08/1986 22.20°N, 142.40°E 69% 4.7 m/s 148 km/h
01:00 25/08/1986 23.40°N, 135.30°E 82% 11.5 m/s 157 km/h
07:00 26/08/1986 26.20°N, 127.20°E 77% 10.0 m/s 157 km/h
07:00 27/08/1986 28.90°N, 124.40°E 84% 17.1 m/s 139 km/h
13:00 28/08/1986 35.80°N, 126.00°E 89% 17.7 m/s 120 km/h
19:00 29/08/1986 42.00°N, 132.00°E 93% 26.9 m/s KXĐ
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E 96% 14.5 m/s KXĐ
01:00 01/09/1986 53.40°N, 144.60°E 48% 19.7 m/s KXĐ
07:00 02/09/1986 55.00°N, 152.00°E 72% 3.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–96% (trung bình 72%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–26.9 m/s (trung bình 10.4 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (81%) và đứt gió thấp (2.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

44°
Lệch vừa phải · lớn nhất 140°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~334°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/08/1986 17.00°N, 133.50°E 15.1 km/h · tây 8.9 km/h · tây 0°
13:00 14/08/1986 17.30°N, 130.80°E 24.1 km/h · tây 7.3 km/h · tây 30°
13:00 15/08/1986 18.20°N, 129.60°E 3.7 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 43°
01:00 16/08/1986 18.80°N, 129.50°E 41.5 km/h · tây 6.6 km/h · đông bắc 140°
19:00 16/08/1986 18.60°N, 130.00°E 15.5 km/h · đông 12.8 km/h · đông nam 41°
01:00 18/08/1986 21.00°N, 136.40°E 59.0 km/h · đông bắc 22.1 km/h · đông bắc 7°
07:00 19/08/1986 22.70°N, 137.90°E 7.0 km/h · đông nam 22.3 km/h · đông 31°
07:00 20/08/1986 21.30°N, 141.50°E 5.7 km/h · nam 10.4 km/h · đông 78°
13:00 21/08/1986 21.50°N, 144.00°E 16.7 km/h · bắc 8.8 km/h · đông 93°
07:00 22/08/1986 22.00°N, 145.50°E 7.6 km/h · bắc 8.2 km/h · tây bắc 4°
19:00 22/08/1986 22.50°N, 144.90°E 21.4 km/h · tây nam 6.3 km/h · tây nam 12°
19:00 23/08/1986 22.20°N, 142.40°E 38.7 km/h · tây nam 18.9 km/h · tây 34°
01:00 25/08/1986 23.40°N, 135.30°E 35.1 km/h · tây nam 30.3 km/h · tây 69°
07:00 26/08/1986 26.20°N, 127.20°E 33.9 km/h · tây nam 22.0 km/h · tây bắc 67°
07:00 27/08/1986 28.90°N, 124.40°E 63.4 km/h · tây bắc 17.0 km/h · bắc 44°
13:00 28/08/1986 35.80°N, 126.00°E 50.2 km/h · bắc 48.7 km/h · đông bắc 37°
19:00 29/08/1986 42.00°N, 132.00°E 96.5 km/h · bắc 28.4 km/h · đông bắc 31°
01:00 31/08/1986 48.50°N, 138.40°E 45.3 km/h · đông bắc 31.7 km/h · đông bắc 3°
01:00 01/09/1986 53.40°N, 144.60°E 49.3 km/h · đông bắc 19.0 km/h · đông bắc 31°
07:00 02/09/1986 55.00°N, 152.00°E 26.1 km/h · bắc 21.3 km/h · đông 79°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 44° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~140°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~18 so với ~33 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~104° quanh 19:00 16/08/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~156°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 833/648 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–741 km (TB ~495 km)
Gió bão (cấp 10+)
324km bán kính
Đường kính ~648 km · trục lớn/nhỏ 324/324 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–324 km (TB ~233 km) · 36 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 52/81 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.29× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 26/08/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 26/08/1986
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 20/08/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 16/08/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 01:00 26/08/1986 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~324 km (~175 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.29), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 36 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–324 km (trung bình ~233 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VERA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VERA (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 13/08/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 16/08/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 02/09/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8934 km trong 20 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,617 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,794 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.1 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~45.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~115 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~112 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 45.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1983
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1977
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 964hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
CO-MAY
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SANBA
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết