Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ED (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 25/07/1984
28.8°N, 135.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1984
28.7°N, 134.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1984
28.0°N, 135.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1984
27.4°N, 135.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1984
26.7°N, 136.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1984
26.0°N, 137.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/07/1984
25.7°N, 138.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/07/1984
25.8°N, 139.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/07/1984
26.4°N, 140.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/07/1984
27.0°N, 140.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/07/1984
27.7°N, 140.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/07/1984
28.3°N, 139.5°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/07/1984
28.6°N, 138.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/07/1984
29.0°N, 137.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/07/1984
29.3°N, 136.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/07/1984
29.6°N, 135.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/07/1984
29.9°N, 134.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/07/1984
29.8°N, 132.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 29/07/1984
29.8°N, 131.8°E 955hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/07/1984
29.8°N, 130.8°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1984
30.0°N, 129.7°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/07/1984
30.5°N, 128.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/07/1984
31.0°N, 126.7°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/07/1984
31.2°N, 125.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/07/1984
31.3°N, 123.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/07/1984
31.7°N, 122.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/07/1984
32.0°N, 121.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 31/07/1984
32.4°N, 121.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/08/1984
32.8°N, 120.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/08/1984
33.2°N, 120.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/08/1984
33.5°N, 120.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/1984
33.6°N, 119.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/1984
34.0°N, 119.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/08/1984
34.5°N, 119.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/08/1984
35.0°N, 119.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/08/1984
36.0°N, 119.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/08/1984
37.0°N, 119.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/08/1984
38.0°N, 119.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ED · 1984
Số hiệu 198407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15431 ngày trước (07:00 03/08/1984)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,574 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/07/1984
28.80°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 26/07/1984
26.00°N, 137.50°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 30/07/1984
30.50°N, 128.30°E
Bão rất mạnh 148 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 03/08/1984
38.00°N, 119.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
48.8 giờThời gian trên đất
~84 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:12 31/07/1984
~84 km/h (~45 kt) · 989 hPa
Bão · 32.35, 121.38
2 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:36 31/07/1984
~81 km/h (~44 kt) · 990 hPa
Bão · 32.51, 121.14
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~84 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
23:48 31/07/1984
~76 km/h (~41 kt) · 990 hPa
Bão · 32.72, 120.82
1 ngày 8 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
08:30 02/08/1984
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 34.63, 119.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~76 km/h (~41 kt) Suy yếu khi qua đất: −76 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:26 02/08/1984
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 35.24, 119.38
12 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:33 03/08/1984
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.26, 119
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:54 03/08/1984
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.65, 119
1 giờ 33 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
06:28 03/08/1984
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.91, 119
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 25/07/1984 → 07:00 26/07/1984
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~570°.
16.1Tốc độ TB (km/h)
27.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.99×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 10.778 ×10⁴ kt²
PDI: 7.4508 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.778 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 3.9% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.4508×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.0°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
24.7°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 25/07/1984 28.80°N, 135.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 25/07/1984 28.70°N, 134.80°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 25/07/1984 28.00°N, 135.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 25/07/1984 27.40°N, 135.50°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
01:00 26/07/1984 26.70°N, 136.40°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
07:00 26/07/1984 26.00°N, 137.50°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
13:00 26/07/1984 25.70°N, 138.90°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
19:00 26/07/1984 25.80°N, 139.90°E — Không có dữ liệu 93 km/h
01:00 27/07/1984 26.40°N, 140.40°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
07:00 27/07/1984 27.00°N, 140.70°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
13:00 27/07/1984 27.70°N, 140.40°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
19:00 27/07/1984 28.30°N, 139.50°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
01:00 28/07/1984 28.60°N, 138.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
07:00 28/07/1984 29.00°N, 137.80°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
13:00 28/07/1984 29.30°N, 136.60°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 28/07/1984 29.60°N, 135.50°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
01:00 29/07/1984 29.90°N, 134.20°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
07:00 29/07/1984 29.80°N, 132.70°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 29/07/1984 29.80°N, 131.80°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
19:00 29/07/1984 29.80°N, 130.80°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
01:00 30/07/1984 30.00°N, 129.70°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
07:00 30/07/1984 30.50°N, 128.30°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
13:00 30/07/1984 31.00°N, 126.70°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
19:00 30/07/1984 31.20°N, 125.00°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
01:00 31/07/1984 31.30°N, 123.70°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
07:00 31/07/1984 31.70°N, 122.50°E 24.9°C -1.6°C 93 km/h
13:00 31/07/1984 32.00°N, 121.90°E 24.8°C -1.7°C 93 km/h
19:00 31/07/1984 32.40°N, 121.30°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E Trên đất liền — 74 km/h
07:00 01/08/1984 33.20°N, 120.20°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 01/08/1984 33.60°N, 119.80°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 02/08/1984 34.00°N, 119.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 02/08/1984 35.00°N, 119.50°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 03/08/1984 37.00°N, 119.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 03/08/1984 38.00°N, 119.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.7–29.5°C (trung bình 28.0°C); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.4°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
547 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

2,735 mĐộ sâu trung bình
5,600 mSâu nhất
2 mNông nhất
547 mTại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
83 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
83 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 29 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (13 điểm)
▲ 178 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 25/07/1984 28.80°N, 135.00°E 4,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/1984 28.70°N, 134.80°E 4,717 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/07/1984 28.00°N, 135.00°E 4,999 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/07/1984 27.40°N, 135.50°E 4,491 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/07/1984 26.70°N, 136.40°E 5,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/07/1984 26.00°N, 137.50°E 5,140 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 26/07/1984 25.70°N, 138.90°E 4,749 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 26/07/1984 25.80°N, 139.90°E 3,460 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 27/07/1984 26.40°N, 140.40°E 3,527 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 27/07/1984 27.00°N, 140.70°E 2,482 m Biển sâu 93 km/h
13:00 27/07/1984 27.70°N, 140.40°E 1,699 m Biển sâu 93 km/h
19:00 27/07/1984 28.30°N, 139.50°E 3,496 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 28/07/1984 28.60°N, 138.80°E 3,210 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 28/07/1984 29.00°N, 137.80°E 4,276 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 28/07/1984 29.30°N, 136.60°E 4,469 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 28/07/1984 29.60°N, 135.50°E 4,609 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 29/07/1984 29.90°N, 134.20°E 4,539 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 29/07/1984 29.80°N, 132.70°E 4,008 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 29/07/1984 29.80°N, 131.80°E 4,069 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 29/07/1984 29.80°N, 130.80°E 1,314 m Biển sâu 130 km/h
01:00 30/07/1984 30.00°N, 129.70°E 600 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 30/07/1984 30.50°N, 128.30°E 547 m Biển sâu vừa 148 km/h
13:00 30/07/1984 31.00°N, 126.70°E 95 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 30/07/1984 31.20°N, 125.00°E 58 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 31/07/1984 31.30°N, 123.70°E 35 m Biển nông 102 km/h
07:00 31/07/1984 31.70°N, 122.50°E 26 m Biển nông 93 km/h
13:00 31/07/1984 32.00°N, 121.90°E 6 m Rất nông ven bờ 93 km/h
19:00 31/07/1984 32.40°N, 121.30°E ▲ 4 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E ▲ 4 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
07:00 01/08/1984 33.20°N, 120.20°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 01/08/1984 33.60°N, 119.80°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
01:00 02/08/1984 34.00°N, 119.50°E ▲ 1 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E ▲ 1 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 02/08/1984 35.00°N, 119.50°E 15 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E ▲ 178 m Trung du KXĐ
01:00 03/08/1984 37.00°N, 119.00°E ▲ 5 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 03/08/1984 38.00°N, 119.00°E 2 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2–5,600 m (trung bình ~2,735 m); 73% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~547 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,871 m xuống ~2 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (13 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~29 m, nơi cao nhất ~178 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
24.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~37 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

15.5OHC trung bình (kJ/cm²)
46.8Cao nhất
0.3Thấp nhất
24.8Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
23 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
51 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 25/07/1984 28.80°N, 135.00°E 10.8 kJ/cm² 17 m KXĐ
07:00 25/07/1984 28.70°N, 134.80°E 10.2 kJ/cm² 16 m KXĐ
13:00 25/07/1984 28.00°N, 135.00°E 13.2 kJ/cm² 19 m KXĐ
19:00 25/07/1984 27.40°N, 135.50°E 18.3 kJ/cm² 23 m KXĐ
01:00 26/07/1984 26.70°N, 136.40°E 20.7 kJ/cm² 26 m KXĐ
07:00 26/07/1984 26.00°N, 137.50°E 15.6 kJ/cm² 22 m 93 km/h
13:00 26/07/1984 25.70°N, 138.90°E 12.2 kJ/cm² 19 m 93 km/h
19:00 26/07/1984 25.80°N, 139.90°E 10.5 kJ/cm² 17 m 93 km/h
01:00 27/07/1984 26.40°N, 140.40°E 9.1 kJ/cm² 14 m 93 km/h
07:00 27/07/1984 27.00°N, 140.70°E 8.6 kJ/cm² 14 m 93 km/h
13:00 27/07/1984 27.70°N, 140.40°E 8.1 kJ/cm² 14 m 93 km/h
19:00 27/07/1984 28.30°N, 139.50°E 8.0 kJ/cm² 14 m 102 km/h
01:00 28/07/1984 28.60°N, 138.80°E 7.8 kJ/cm² 14 m 102 km/h
07:00 28/07/1984 29.00°N, 137.80°E 8.0 kJ/cm² 14 m 102 km/h
13:00 28/07/1984 29.30°N, 136.60°E 8.7 kJ/cm² 15 m 102 km/h
19:00 28/07/1984 29.60°N, 135.50°E 10.0 kJ/cm² 17 m 111 km/h
01:00 29/07/1984 29.90°N, 134.20°E 17.1 kJ/cm² 30 m 111 km/h
07:00 29/07/1984 29.80°N, 132.70°E 32.9 kJ/cm² 42 m 111 km/h
13:00 29/07/1984 29.80°N, 131.80°E 40.2 kJ/cm² 50 m 120 km/h
19:00 29/07/1984 29.80°N, 130.80°E 46.8 kJ/cm² 51 m 130 km/h
01:00 30/07/1984 30.00°N, 129.70°E 34.9 kJ/cm² 44 m 130 km/h
07:00 30/07/1984 30.50°N, 128.30°E 24.8 kJ/cm² 37 m 148 km/h
13:00 30/07/1984 31.00°N, 126.70°E 5.9 kJ/cm² 15 m 148 km/h
19:00 30/07/1984 31.20°N, 125.00°E 5.5 kJ/cm² 14 m 130 km/h
01:00 31/07/1984 31.30°N, 123.70°E 0.3 kJ/cm² 5 m 102 km/h
07:00 31/07/1984 31.70°N, 122.50°E — — 93 km/h
13:00 31/07/1984 32.00°N, 121.90°E — — 93 km/h
19:00 31/07/1984 32.40°N, 121.30°E — — 83 km/h
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E — — 74 km/h
07:00 01/08/1984 33.20°N, 120.20°E — — 74 km/h
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E — — KXĐ
19:00 01/08/1984 33.60°N, 119.80°E — — KXĐ
01:00 02/08/1984 34.00°N, 119.50°E — — KXĐ
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E — — KXĐ
13:00 02/08/1984 35.00°N, 119.50°E — — KXĐ
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E — — KXĐ
01:00 03/08/1984 37.00°N, 119.00°E — — KXĐ
07:00 03/08/1984 38.00°N, 119.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.3–46.8 kJ/cm² (trung bình 15.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~23 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~24.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~37 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~10.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.26Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
89%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 31/07/1984 32.40°N, 121.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C 83 km/h
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C 74 km/h
07:00 01/08/1984 33.20°N, 120.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C 74 km/h
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C KXĐ
19:00 01/08/1984 33.60°N, 119.80°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 26.0°C KXĐ
01:00 02/08/1984 34.00°N, 119.50°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 25.5°C KXĐ
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C KXĐ
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 25.4°C KXĐ
01:00 03/08/1984 37.00°N, 119.00°E 0.26 m³/m³ (Ẩm) 27.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.26–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 89% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

50% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

64%Trung bình 50–80%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.2TB (m/s) 3.2–23.8Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 25/07/1984 28.80°N, 135.00°E 56% 13.5 m/s KXĐ
13:00 25/07/1984 28.00°N, 135.00°E 65% 3.5 m/s KXĐ
01:00 26/07/1984 26.70°N, 136.40°E 68% 10.7 m/s KXĐ
07:00 26/07/1984 26.00°N, 137.50°E 66% 8.9 m/s 93 km/h
19:00 26/07/1984 25.80°N, 139.90°E 61% 10.4 m/s 93 km/h
07:00 27/07/1984 27.00°N, 140.70°E 67% 13.3 m/s 93 km/h
19:00 27/07/1984 28.30°N, 139.50°E 65% 13.1 m/s 102 km/h
07:00 28/07/1984 29.00°N, 137.80°E 73% 15.6 m/s 102 km/h
19:00 28/07/1984 29.60°N, 135.50°E 67% 8.8 m/s 111 km/h
07:00 29/07/1984 29.80°N, 132.70°E 53% 3.5 m/s 111 km/h
01:00 30/07/1984 30.00°N, 129.70°E 51% 7.9 m/s 130 km/h
07:00 30/07/1984 30.50°N, 128.30°E 50% 6.7 m/s 148 km/h
13:00 30/07/1984 31.00°N, 126.70°E 60% 7.3 m/s 148 km/h
01:00 31/07/1984 31.30°N, 123.70°E 57% 8.8 m/s 102 km/h
13:00 31/07/1984 32.00°N, 121.90°E 76% 6.1 m/s 93 km/h
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E 68% 14.4 m/s 74 km/h
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E 74% 3.2 m/s KXĐ
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E 80% 13.5 m/s KXĐ
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E 69% 11.6 m/s KXĐ
07:00 03/08/1984 38.00°N, 119.00°E 60% 23.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–80% (trung bình 64%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.2–23.8 m/s (trung bình 10.2 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (50%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 128°

Tốc độ dẫn đường vs thực

18 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~274°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 25/07/1984 28.80°N, 135.00°E 1.7 km/h · tây nam 3.7 km/h · tây nam 0°
13:00 25/07/1984 28.00°N, 135.00°E 10.1 km/h · đông nam 13.8 km/h · đông nam 13°
01:00 26/07/1984 26.70°N, 136.40°E 10.5 km/h · nam 22.4 km/h · đông nam 37°
07:00 26/07/1984 26.00°N, 137.50°E 23.4 km/h · đông 24.0 km/h · đông 4°
19:00 26/07/1984 25.80°N, 139.90°E 29.8 km/h · đông bắc 13.9 km/h · đông bắc 27°
07:00 27/07/1984 27.00°N, 140.70°E 14.5 km/h · bắc 13.9 km/h · bắc 34°
19:00 27/07/1984 28.30°N, 139.50°E 32.0 km/h · bắc 12.7 km/h · tây bắc 70°
07:00 28/07/1984 29.00°N, 137.80°E 24.6 km/h · tây 20.2 km/h · tây 3°
19:00 28/07/1984 29.60°N, 135.50°E 25.0 km/h · tây 21.6 km/h · tây 27°
07:00 29/07/1984 29.80°N, 132.70°E 23.5 km/h · tây nam 14.5 km/h · tây 37°
01:00 30/07/1984 30.00°N, 129.70°E 12.3 km/h · tây 24.3 km/h · tây bắc 28°
07:00 30/07/1984 30.50°N, 128.30°E 4.0 km/h · tây nam 27.1 km/h · tây 55°
13:00 30/07/1984 31.00°N, 126.70°E 13.6 km/h · tây bắc 27.2 km/h · tây 42°
01:00 31/07/1984 31.30°N, 123.70°E 36.8 km/h · tây 20.4 km/h · tây 42°
13:00 31/07/1984 32.00°N, 121.90°E 29.2 km/h · tây 12.0 km/h · tây bắc 26°
01:00 01/08/1984 32.80°N, 120.70°E 16.0 km/h · tây nam 10.7 km/h · tây bắc 93°
13:00 01/08/1984 33.50°N, 120.00°E 3.1 km/h · nam 3.6 km/h · tây bắc 102°
07:00 02/08/1984 34.50°N, 119.50°E 16.5 km/h · tây nam 9.3 km/h · bắc 128°
19:00 02/08/1984 36.00°N, 119.00°E 10.2 km/h · tây 18.5 km/h · bắc 72°
07:00 03/08/1984 38.00°N, 119.00°E 18.2 km/h · đông 18.5 km/h · bắc 72°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~18 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~128°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~97° quanh 13:00 25/07/1984) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~109°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–370 km (TB ~261 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 222/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 46–204 km (TB ~106 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 25/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 30/07/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.2× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 30/07/1984
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 26/07/1984
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.33× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 30/07/1984
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 27/07/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 19:00 30/07/1984 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–204 km (trung bình ~106 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ED
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ED (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 25/07/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 26/07/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 03/08/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3574 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~64% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.2 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,735 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~547 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~15.5 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~24.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~84 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~81 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 48.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1980
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
CHANTHU
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HAIYAN
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
FREDA
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ELLIS
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết