Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ALICE (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
59 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 31/12/1978
2.0°N, 172.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/01/1979
2.4°N, 171.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/01/1979
2.6°N, 171.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/01/1979
3.3°N, 170.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/01/1979
4.0°N, 170.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/01/1979
4.6°N, 169.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/01/1979
5.2°N, 168.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/01/1979
5.7°N, 168.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/01/1979
6.2°N, 167.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/01/1979
6.8°N, 167.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/01/1979
7.4°N, 168.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/01/1979
8.0°N, 168.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/01/1979
8.8°N, 168.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/01/1979
9.0°N, 168.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/01/1979
9.2°N, 168.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/01/1979
9.4°N, 167.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/01/1979
9.5°N, 166.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/01/1979
9.6°N, 165.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/01/1979
9.7°N, 165.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/01/1979
9.9°N, 164.3°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/01/1979
10.2°N, 163.5°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 06/01/1979
10.8°N, 162.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 06/01/1979
11.2°N, 161.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/01/1979
11.6°N, 160.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/01/1979
12.0°N, 159.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/01/1979
12.2°N, 158.5°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/01/1979
12.3°N, 157.6°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/01/1979
12.4°N, 156.4°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/01/1979
12.5°N, 155.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 08/01/1979
12.3°N, 154.0°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 08/01/1979
12.2°N, 152.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 08/01/1979
12.0°N, 151.7°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 08/01/1979
11.9°N, 150.4°E 950hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 09/01/1979
11.8°N, 149.0°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 09/01/1979
11.8°N, 147.8°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 09/01/1979
12.0°N, 146.5°E 965hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 09/01/1979
12.2°N, 145.4°E 970hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 10/01/1979
11.9°N, 144.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/01/1979
11.8°N, 143.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 10/01/1979
12.2°N, 141.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 10/01/1979
12.3°N, 140.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 11/01/1979
12.4°N, 139.2°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 11/01/1979
12.5°N, 138.8°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 11/01/1979
12.8°N, 138.0°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 11/01/1979
13.2°N, 137.5°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 12/01/1979
13.5°N, 137.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/01/1979
13.9°N, 137.0°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 12/01/1979
14.2°N, 136.9°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/01/1979
14.5°N, 136.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/01/1979
15.0°N, 136.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 13/01/1979
15.4°N, 136.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 13/01/1979
15.8°N, 136.9°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 13/01/1979
16.1°N, 137.0°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 14/01/1979
16.3°N, 136.9°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 14/01/1979
16.2°N, 136.5°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 14/01/1979
16.2°N, 135.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/01/1979
16.3°N, 135.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/01/1979
16.5°N, 134.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/01/1979
15.0°N, 132.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ALICE · 1979
Số hiệu 197901 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17458 ngày trước (07:00 15/01/1979)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,454 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương
19:00 31/12/1978
2.00°N, 172.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 02/01/1979
5.20°N, 168.70°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 08/01/1979
12.00°N, 151.70°E
Bão rất mạnh 176 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 15/01/1979
15.00°N, 132.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
176 km/h (~95 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 08/01/1979 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
167 km/h (~90 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 12/01/1979 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 02/01/1979 → 01:00 03/01/1979
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 45 km/h).
15.7Tốc độ TB (km/h)
45.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 31.7077 ×10⁴ kt²
PDI: 26.8232 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 31.7077 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 10.5% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại26.8232×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,965 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,858 mĐộ sâu trung bình
8,250 mSâu nhất
2,743 mNông nhất
5,965 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 31/12/1978 2.00°N, 172.00°E 4,338 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/01/1979 2.40°N, 171.70°E 4,264 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/01/1979 2.60°N, 171.30°E 3,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/01/1979 3.30°N, 170.70°E 4,254 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/01/1979 4.00°N, 170.00°E 4,457 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/01/1979 4.60°N, 169.40°E 4,322 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/01/1979 5.20°N, 168.70°E 4,678 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/01/1979 5.70°N, 168.20°E 3,002 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/01/1979 6.20°N, 167.70°E 4,781 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 03/01/1979 6.80°N, 167.70°E 4,901 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 03/01/1979 7.40°N, 168.00°E 4,918 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 03/01/1979 8.00°N, 168.50°E 4,094 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 03/01/1979 8.80°N, 168.50°E 4,218 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 04/01/1979 9.00°N, 168.30°E 4,437 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/01/1979 9.20°N, 168.00°E 3,793 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 04/01/1979 9.40°N, 167.30°E 2,743 m Biển sâu 93 km/h
19:00 04/01/1979 9.50°N, 166.60°E 4,480 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 05/01/1979 9.60°N, 165.80°E 4,793 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 05/01/1979 9.70°N, 165.00°E 4,758 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 05/01/1979 9.90°N, 164.30°E 3,626 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 05/01/1979 10.20°N, 163.50°E 3,191 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 06/01/1979 10.80°N, 162.50°E 3,264 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 06/01/1979 11.20°N, 161.60°E 3,127 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 06/01/1979 11.60°N, 160.50°E 5,284 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 06/01/1979 12.00°N, 159.50°E 5,415 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 07/01/1979 12.20°N, 158.50°E 3,883 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 07/01/1979 12.30°N, 157.60°E 5,933 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 07/01/1979 12.40°N, 156.40°E 4,568 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 07/01/1979 12.50°N, 155.10°E 5,986 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 08/01/1979 12.30°N, 154.00°E 5,957 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 08/01/1979 12.20°N, 152.80°E 5,915 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 08/01/1979 12.00°N, 151.70°E 5,965 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 08/01/1979 11.90°N, 150.40°E 5,957 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 09/01/1979 11.80°N, 149.00°E 5,766 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 09/01/1979 11.80°N, 147.80°E 5,700 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 09/01/1979 12.00°N, 146.50°E 4,376 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 09/01/1979 12.20°N, 145.40°E 8,250 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 10/01/1979 11.90°N, 144.00°E 7,347 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 10/01/1979 11.80°N, 143.70°E 7,203 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 10/01/1979 12.20°N, 141.50°E 3,437 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 10/01/1979 12.30°N, 140.30°E 4,131 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 11/01/1979 12.40°N, 139.20°E 4,495 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 11/01/1979 12.50°N, 138.80°E 4,514 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 11/01/1979 12.80°N, 138.00°E 5,197 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 11/01/1979 13.20°N, 137.50°E 5,142 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 12/01/1979 13.50°N, 137.20°E 4,853 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 12/01/1979 13.90°N, 137.00°E 5,266 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 12/01/1979 14.20°N, 136.90°E 4,919 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/01/1979 14.50°N, 136.70°E 5,531 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 13/01/1979 15.00°N, 136.60°E 5,452 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 13/01/1979 15.40°N, 136.80°E 4,772 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 13/01/1979 15.80°N, 136.90°E 5,044 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 13/01/1979 16.10°N, 137.00°E 5,256 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 14/01/1979 16.30°N, 136.90°E 5,248 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 14/01/1979 16.20°N, 136.50°E 5,167 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 14/01/1979 16.20°N, 135.80°E 4,820 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/01/1979 16.30°N, 135.00°E 3,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/01/1979 16.50°N, 134.00°E 5,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/01/1979 15.00°N, 132.00°E 6,023 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,743–8,250 m (trung bình ~4,858 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,965 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

67%Trung bình 38–88%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

9.1TB (m/s) 3.3–19.9Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 31/12/1978 2.00°N, 172.00°E 77% 7.1 m/s KXĐ
13:00 01/01/1979 3.30°N, 170.70°E 70% 9.4 m/s KXĐ
07:00 02/01/1979 5.20°N, 168.70°E 74% 4.4 m/s 93 km/h
13:00 02/01/1979 5.70°N, 168.20°E 74% 16.8 m/s 93 km/h
07:00 03/01/1979 7.40°N, 168.00°E 84% 7.5 m/s 102 km/h
07:00 04/01/1979 9.20°N, 168.00°E 88% 10.1 m/s 102 km/h
01:00 05/01/1979 9.60°N, 165.80°E 88% 4.4 m/s 93 km/h
19:00 05/01/1979 10.20°N, 163.50°E 86% 5.0 m/s 102 km/h
19:00 06/01/1979 12.00°N, 159.50°E 77% 5.3 m/s 130 km/h
13:00 07/01/1979 12.40°N, 156.40°E 75% 3.3 m/s 148 km/h
13:00 08/01/1979 12.00°N, 151.70°E 65% 11.2 m/s 176 km/h
07:00 09/01/1979 11.80°N, 147.80°E 66% 14.8 m/s 167 km/h
07:00 10/01/1979 11.80°N, 143.70°E 63% 19.9 m/s 130 km/h
01:00 11/01/1979 12.40°N, 139.20°E 57% 8.2 m/s 130 km/h
19:00 11/01/1979 13.20°N, 137.50°E 52% 7.7 m/s 148 km/h
19:00 12/01/1979 14.50°N, 136.70°E 50% 5.2 m/s 139 km/h
13:00 13/01/1979 15.80°N, 136.90°E 46% 8.0 m/s 130 km/h
13:00 14/01/1979 16.20°N, 135.80°E 40% 11.1 m/s 74 km/h
07:00 15/01/1979 15.00°N, 132.00°E 38% 13.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 38–88% (trung bình 67%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.3–19.9 m/s (trung bình 9.1 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 160°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~278°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 31/12/1978 2.00°N, 172.00°E 15.2 km/h · tây 9.3 km/h · tây bắc 74°
13:00 01/01/1979 3.30°N, 170.70°E 13.0 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây bắc 6°
07:00 02/01/1979 5.20°N, 168.70°E 20.7 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 53°
13:00 02/01/1979 5.70°N, 168.20°E 9.4 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 38°
07:00 03/01/1979 7.40°N, 168.00°E 19.8 km/h · tây bắc 14.4 km/h · đông bắc 92°
07:00 04/01/1979 9.20°N, 168.00°E 24.9 km/h · tây 13.3 km/h · tây 6°
01:00 05/01/1979 9.60°N, 165.80°E 11.3 km/h · tây 14.7 km/h · tây 3°
19:00 05/01/1979 10.20°N, 163.50°E 14.4 km/h · tây nam 21.3 km/h · tây bắc 77°
19:00 06/01/1979 12.00°N, 159.50°E 25.9 km/h · tây 18.5 km/h · tây 13°
13:00 07/01/1979 12.40°N, 156.40°E 19.2 km/h · tây 23.6 km/h · tây 3°
13:00 08/01/1979 12.00°N, 151.70°E 25.7 km/h · tây 23.6 km/h · tây 2°
07:00 09/01/1979 11.80°N, 147.80°E 21.7 km/h · tây nam 23.9 km/h · tây 39°
07:00 10/01/1979 11.80°N, 143.70°E 55.6 km/h · tây 40.6 km/h · tây 19°
01:00 11/01/1979 12.40°N, 139.20°E 23.1 km/h · tây 7.5 km/h · tây 5°
19:00 11/01/1979 13.20°N, 137.50°E 5.3 km/h · tây 7.8 km/h · tây bắc 52°
19:00 12/01/1979 14.50°N, 136.70°E 14.7 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 27°
13:00 13/01/1979 15.80°N, 136.90°E 21.1 km/h · bắc 5.8 km/h · bắc 3°
13:00 14/01/1979 16.20°N, 135.80°E 5.5 km/h · tây bắc 14.4 km/h · tây 45°
07:00 15/01/1979 15.00°N, 132.00°E 10.6 km/h · đông bắc 45.2 km/h · tây nam 160°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~160°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~114° quanh 07:00 04/01/1979) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–333 km (TB ~254 km)
Gió bão (cấp 10+)
120km bán kính
Đường kính ~241 km · trục lớn/nhỏ 120/120 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–120 km (TB ~97 km) · 42 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 50/59 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 13/01/1979
Lõi gió bão cực đại
BK 120 km ĐK 241 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 08/01/1979
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 06/01/1979
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 14/01/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 19:00 13/01/1979 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~120 km (~65 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 42 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–120 km (trung bình ~97 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ALICE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ALICE (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 31/12/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 02/01/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~176 km/h (95 kt, 940 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 08/01/1979 [cực đại]; lần 2 ~167 km/h (90 kt, 940 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 12/01/1979. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 15/01/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5454 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,858 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,965 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 938hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
JOEL
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HOPE
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
THERESE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 919hPa
Xem chi tiết
DOKSURI
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết