Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LOLA (1968)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1968
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 05/11/1968
8.1°N, 164.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/11/1968
8.3°N, 163.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/11/1968
8.5°N, 163.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/11/1968
8.7°N, 163.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/11/1968
9.1°N, 162.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/11/1968
9.6°N, 161.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/11/1968
10.0°N, 160.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/11/1968
10.6°N, 159.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/11/1968
11.1°N, 157.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/11/1968
11.6°N, 155.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/11/1968
12.1°N, 153.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/11/1968
12.7°N, 153.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/11/1968
13.3°N, 152.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/11/1968
13.8°N, 151.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/11/1968
14.4°N, 151.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/11/1968
14.8°N, 151.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/11/1968
15.5°N, 150.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/11/1968
16.0°N, 149.9°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/11/1968
16.5°N, 149.3°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/11/1968
17.5°N, 148.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/11/1968
18.5°N, 147.5°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/11/1968
19.5°N, 146.6°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/11/1968
20.3°N, 146.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/11/1968
21.3°N, 145.4°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/11/1968
22.3°N, 145.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/11/1968
23.8°N, 146.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/11/1968
25.9°N, 146.9°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/11/1968
28.0°N, 149.5°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/11/1968
30.5°N, 154.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/11/1968
34.0°N, 159.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/11/1968
38.0°N, 164.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/11/1968
41.8°N, 170.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/11/1968
43.7°N, 173.5°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/11/1968
45.3°N, 176.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/11/1968
47.0°N, 180.0°E 956hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/11/1968
48.7°N, 182.6°E 954hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LOLA · 1968
Số hiệu 196824 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 21172 ngày trước (14:00 14/11/1968)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,158 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#24/27Mạnh nhất năm 1968Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 05/11/1968
8.10°N, 164.10°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 10/11/1968
17.50°N, 148.50°E
Vùng áp thấp 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 14/11/1968
48.70°N, 182.60°E
Vùng áp thấp 954 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#24 trên tổng 27 cơn bão mùa 1968
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
14hPa/6h
20hPa/12h
33hPa/24h
58hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 33 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 111 km/h).
34.1Tốc độ TB (km/h)
110.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.48×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

54% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

74%Trung bình 54–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

16.4TB (m/s) 2.9–60.7Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 05/11/1968 8.10°N, 164.10°E 64% 7.6 m/s KXĐ
08:00 06/11/1968 8.50°N, 163.50°E 69% 6.9 m/s KXĐ
20:00 06/11/1968 9.10°N, 162.50°E 69% 10.7 m/s KXĐ
08:00 07/11/1968 10.00°N, 160.90°E 84% 9.3 m/s KXĐ
20:00 07/11/1968 11.10°N, 157.30°E 86% 10.1 m/s KXĐ
08:00 08/11/1968 12.10°N, 153.70°E 71% 2.9 m/s KXĐ
20:00 08/11/1968 13.30°N, 152.30°E 72% 5.7 m/s KXĐ
08:00 09/11/1968 14.40°N, 151.60°E 76% 8.7 m/s KXĐ
20:00 09/11/1968 15.50°N, 150.50°E 64% 7.4 m/s KXĐ
14:00 10/11/1968 17.50°N, 148.50°E 54% 9.2 m/s KXĐ
02:00 11/11/1968 19.50°N, 146.60°E 67% 9.6 m/s KXĐ
14:00 11/11/1968 21.30°N, 145.40°E 57% 13.7 m/s KXĐ
02:00 12/11/1968 23.80°N, 146.10°E 60% 16.5 m/s KXĐ
14:00 12/11/1968 28.00°N, 149.50°E 61% 15.1 m/s KXĐ
02:00 13/11/1968 34.00°N, 159.00°E 89% 40.8 m/s KXĐ
14:00 13/11/1968 41.80°N, 170.00°E 100% 60.7 m/s KXĐ
02:00 14/11/1968 45.30°N, 176.80°E 100% 42.2 m/s KXĐ
14:00 14/11/1968 48.70°N, 182.60°E 84% 18.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–100% (trung bình 74%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–60.7 m/s (trung bình 16.4 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (54%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

20°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 54°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 34 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~18°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 05/11/1968 8.10°N, 164.10°E 21.3 km/h · tây 6.6 km/h · tây bắc 29°
08:00 06/11/1968 8.50°N, 163.50°E 20.0 km/h · tây 8.2 km/h · tây bắc 21°
20:00 06/11/1968 9.10°N, 162.50°E 19.4 km/h · tây 18.9 km/h · tây bắc 19°
08:00 07/11/1968 10.00°N, 160.90°E 17.6 km/h · tây 36.4 km/h · tây 13°
20:00 07/11/1968 11.10°N, 157.30°E 16.7 km/h · tây 34.0 km/h · tây 3°
08:00 08/11/1968 12.10°N, 153.70°E 23.3 km/h · tây 15.5 km/h · tây bắc 35°
20:00 08/11/1968 13.30°N, 152.30°E 22.4 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 24°
08:00 09/11/1968 14.40°N, 151.60°E 25.1 km/h · tây bắc 11.6 km/h · tây bắc 2°
20:00 09/11/1968 15.50°N, 150.50°E 16.5 km/h · tây 14.2 km/h · tây bắc 21°
14:00 10/11/1968 17.50°N, 148.50°E 18.1 km/h · tây 25.6 km/h · tây bắc 30°
02:00 11/11/1968 19.50°N, 146.60°E 27.8 km/h · tây bắc 18.1 km/h · tây bắc 11°
14:00 11/11/1968 21.30°N, 145.40°E 19.9 km/h · tây bắc 18.6 km/h · bắc 54°
02:00 12/11/1968 23.80°N, 146.10°E 23.8 km/h · bắc 41.2 km/h · bắc 30°
14:00 12/11/1968 28.00°N, 149.50°E 57.8 km/h · đông bắc 86.2 km/h · đông bắc 20°
02:00 13/11/1968 34.00°N, 159.00°E 105.4 km/h · đông bắc 105.4 km/h · đông bắc 22°
14:00 13/11/1968 41.80°N, 170.00°E 117.3 km/h · đông bắc 59.2 km/h · đông bắc 12°
02:00 14/11/1968 45.30°N, 176.80°E 99.4 km/h · đông bắc 51.8 km/h · đông bắc 2°
14:00 14/11/1968 48.70°N, 182.60°E 86.3 km/h · đông bắc 45.1 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~34 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 20° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~54°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~40° quanh 14:00 11/11/1968) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~3°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LOLA (1968) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 05/11/1968. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 24/27 của mùa bão 1968. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 14/11/1968. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7158 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~16.4 m/s (Trung bình). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1990
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1986
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1982
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 943hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
IRMA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HALOLA
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2014
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HOPE
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
RAI
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết