Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OLIVE (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 26/08/1965
14.1°N, 143.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/08/1965
14.7°N, 145.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/08/1965
15.7°N, 146.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/08/1965
17.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/08/1965
17.5°N, 147.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/08/1965
18.3°N, 147.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/08/1965
18.7°N, 147.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/08/1965
19.4°N, 147.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/08/1965
20.0°N, 147.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/08/1965
20.5°N, 148.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/08/1965
21.0°N, 148.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/08/1965
22.0°N, 148.2°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/08/1965
22.9°N, 147.5°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/08/1965
23.9°N, 147.5°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/08/1965
25.1°N, 148.2°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/08/1965
25.9°N, 147.8°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/08/1965
26.9°N, 147.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/08/1965
28.0°N, 147.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/08/1965
29.3°N, 147.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/08/1965
30.7°N, 147.3°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/08/1965
31.2°N, 146.9°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/08/1965
32.0°N, 146.6°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/09/1965
32.8°N, 146.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/09/1965
33.8°N, 146.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/09/1965
34.5°N, 146.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/09/1965
35.3°N, 146.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/09/1965
35.8°N, 146.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/09/1965
36.5°N, 147.3°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/09/1965
36.9°N, 148.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/09/1965
37.3°N, 148.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/09/1965
37.7°N, 149.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/09/1965
38.1°N, 150.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/09/1965
38.5°N, 150.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/09/1965
39.0°N, 151.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/09/1965
39.6°N, 152.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/09/1965
40.4°N, 153.5°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/09/1965
41.0°N, 154.7°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/09/1965
41.7°N, 156.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/09/1965
42.4°N, 157.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/09/1965
43.5°N, 157.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/09/1965
45.1°N, 157.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/09/1965
46.4°N, 157.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/09/1965
47.5°N, 157.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/09/1965
48.0°N, 158.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/09/1965
48.5°N, 158.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/09/1965
49.0°N, 159.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/09/1965
49.5°N, 161.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OLIVE · 1965
Số hiệu 196520 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22336 ngày trước (02:00 07/09/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,906 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 26/08/1965
14.10°N, 143.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 30/08/1965
26.90°N, 147.60°E
Vùng áp thấp 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 07/09/1965
49.50°N, 161.50°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.3 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
22:38 26/08/1965
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 15.14, 145.7
17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
22:55 26/08/1965
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 15.19, 145.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
57hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
17.8Tốc độ TB (km/h)
34.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.15×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,787 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,313 mĐộ sâu trung bình
8,241 mSâu nhất
373 mNông nhất
5,787 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
14:00 26/08/1965 14.10°N, 143.50°E 3,919 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 26/08/1965 14.70°N, 145.00°E 2,391 m Biển sâu KXĐ
02:00 27/08/1965 15.70°N, 146.60°E 4,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 27/08/1965 17.00°N, 148.00°E 7,438 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 27/08/1965 17.50°N, 147.60°E 5,445 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 27/08/1965 18.30°N, 147.50°E 4,863 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 28/08/1965 18.70°N, 147.50°E 3,759 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 28/08/1965 19.40°N, 147.60°E 5,636 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 28/08/1965 20.00°N, 147.80°E 5,388 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 28/08/1965 20.50°N, 148.00°E 1,588 m Biển sâu KXĐ
02:00 29/08/1965 21.00°N, 148.20°E 3,941 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 29/08/1965 22.00°N, 148.20°E 5,563 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 29/08/1965 22.90°N, 147.50°E 5,875 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 29/08/1965 23.90°N, 147.50°E 5,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 30/08/1965 25.10°N, 148.20°E 4,971 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 30/08/1965 25.90°N, 147.80°E 2,498 m Biển sâu KXĐ
14:00 30/08/1965 26.90°N, 147.60°E 5,787 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 30/08/1965 28.00°N, 147.50°E 4,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 31/08/1965 29.30°N, 147.50°E 6,282 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 31/08/1965 30.70°N, 147.30°E 6,141 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 31/08/1965 31.20°N, 146.90°E 6,066 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 31/08/1965 32.00°N, 146.60°E 6,031 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 01/09/1965 32.80°N, 146.50°E 5,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 01/09/1965 33.80°N, 146.20°E 5,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 01/09/1965 34.50°N, 146.20°E 5,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 01/09/1965 35.30°N, 146.50°E 5,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 02/09/1965 35.80°N, 146.90°E 5,777 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 02/09/1965 36.50°N, 147.30°E 5,670 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/09/1965 36.90°N, 148.00°E 5,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 02/09/1965 37.30°N, 148.60°E 5,759 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 03/09/1965 37.70°N, 149.40°E 5,908 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 03/09/1965 38.10°N, 150.10°E 6,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 03/09/1965 38.50°N, 150.80°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 03/09/1965 39.00°N, 151.60°E 5,695 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 04/09/1965 39.60°N, 152.50°E 5,604 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/09/1965 40.40°N, 153.50°E 5,574 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/09/1965 41.00°N, 154.70°E 5,654 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/09/1965 41.70°N, 156.00°E 5,623 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/09/1965 42.40°N, 157.00°E 5,529 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/09/1965 43.50°N, 157.10°E 5,503 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/09/1965 45.10°N, 157.00°E 4,906 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/09/1965 46.40°N, 157.50°E 4,359 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/09/1965 47.50°N, 157.90°E 5,037 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/09/1965 48.00°N, 158.00°E 5,120 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/09/1965 48.50°N, 158.10°E 5,310 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/09/1965 49.00°N, 159.00°E 5,686 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 07/09/1965 49.50°N, 161.50°E 5,485 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 373–8,241 m (trung bình ~5,313 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,787 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

28% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

47%Trung bình 27–83%Dao động 22%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

22.5m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

15.5TB (m/s) 2.6–30.0Dao động 28%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 26/08/1965 14.10°N, 143.50°E 55% 17.0 m/s KXĐ
08:00 27/08/1965 17.00°N, 148.00°E 42% 15.6 m/s KXĐ
20:00 27/08/1965 18.30°N, 147.50°E 44% 12.3 m/s KXĐ
14:00 28/08/1965 20.00°N, 147.80°E 32% 2.6 m/s KXĐ
08:00 29/08/1965 22.00°N, 148.20°E 27% 9.5 m/s KXĐ
02:00 30/08/1965 25.10°N, 148.20°E 31% 17.1 m/s KXĐ
14:00 30/08/1965 26.90°N, 147.60°E 28% 22.5 m/s KXĐ
08:00 31/08/1965 30.70°N, 147.30°E 29% 18.7 m/s KXĐ
02:00 01/09/1965 32.80°N, 146.50°E 34% 15.0 m/s KXĐ
14:00 01/09/1965 34.50°N, 146.20°E 46% 6.8 m/s KXĐ
08:00 02/09/1965 36.50°N, 147.30°E 39% 18.0 m/s KXĐ
02:00 03/09/1965 37.70°N, 149.40°E 46% 22.9 m/s KXĐ
14:00 03/09/1965 38.50°N, 150.80°E 43% 9.0 m/s KXĐ
08:00 04/09/1965 40.40°N, 153.50°E 65% 20.1 m/s KXĐ
02:00 05/09/1965 42.40°N, 157.00°E 66% 23.8 m/s KXĐ
20:00 05/09/1965 46.40°N, 157.50°E 58% 30.0 m/s KXĐ
08:00 06/09/1965 48.00°N, 158.00°E 83% 10.5 m/s KXĐ
02:00 07/09/1965 49.50°N, 161.50°E 72% 7.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 27–83% (trung bình 47%); 22% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–30.0 m/s (trung bình 15.5 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 28%, đứt gió cao 22.5 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

62°
Lệch lớn · lớn nhất 166°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~7°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 26/08/1965 14.10°N, 143.50°E 22.3 km/h · tây 29.1 km/h · đông bắc 166°
08:00 27/08/1965 17.00°N, 148.00°E 4.9 km/h · nam 11.7 km/h · tây bắc 127°
20:00 27/08/1965 18.30°N, 147.50°E 7.6 km/h · tây 7.4 km/h · bắc 74°
14:00 28/08/1965 20.00°N, 147.80°E 11.5 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 53°
08:00 29/08/1965 22.00°N, 148.20°E 0.7 km/h · đông bắc 20.5 km/h · tây bắc 83°
02:00 30/08/1965 25.10°N, 148.20°E 11.4 km/h · đông bắc 16.3 km/h · tây bắc 64°
14:00 30/08/1965 26.90°N, 147.60°E 15.3 km/h · bắc 20.5 km/h · bắc 17°
08:00 31/08/1965 30.70°N, 147.30°E 17.3 km/h · đông bắc 11.2 km/h · tây bắc 58°
02:00 01/09/1965 32.80°N, 146.50°E 24.7 km/h · bắc 19.1 km/h · bắc 24°
14:00 01/09/1965 34.50°N, 146.20°E 15.3 km/h · tây bắc 15.5 km/h · bắc 59°
08:00 02/09/1965 36.50°N, 147.30°E 18.6 km/h · tây bắc 12.8 km/h · đông bắc 92°
02:00 03/09/1965 37.70°N, 149.40°E 5.6 km/h · tây bắc 12.6 km/h · đông bắc 94°
14:00 03/09/1965 38.50°N, 150.80°E 15.5 km/h · đông 14.8 km/h · đông bắc 23°
08:00 04/09/1965 40.40°N, 153.50°E 13.6 km/h · đông 20.2 km/h · đông bắc 17°
02:00 05/09/1965 42.40°N, 157.00°E 30.4 km/h · đông bắc 20.4 km/h · bắc 53°
20:00 05/09/1965 46.40°N, 157.50°E 24.5 km/h · bắc 21.0 km/h · bắc 4°
08:00 06/09/1965 48.00°N, 158.00°E 32.6 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 22°
02:00 07/09/1965 49.50°N, 161.50°E 26.4 km/h · bắc 31.6 km/h · đông 91°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 62° (Lệch lớn), lớn nhất ~166°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~104° quanh 08:00 27/08/1965) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~65°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OLIVE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OLIVE (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 26/08/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 07/09/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4906 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~47% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~15.5 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,313 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,787 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
WALT
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
PEGGY
Bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MEGI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
CHANGMI
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết
AERE
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
LEE
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết