Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: AMY (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 20/05/1965
9.0°N, 134.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/05/1965
9.1°N, 133.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/05/1965
9.5°N, 132.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/05/1965
9.8°N, 131.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/05/1965
10.1°N, 130.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/05/1965
10.8°N, 130.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/05/1965
11.5°N, 129.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/05/1965
12.0°N, 128.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/05/1965
12.3°N, 128.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/05/1965
12.6°N, 127.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/05/1965
13.1°N, 126.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/05/1965
13.4°N, 125.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/05/1965
13.9°N, 124.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/05/1965
14.5°N, 124.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/05/1965
15.2°N, 124.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/05/1965
15.6°N, 124.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/05/1965
16.0°N, 124.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/05/1965
16.5°N, 124.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/05/1965
16.8°N, 124.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/05/1965
17.3°N, 124.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/05/1965
18.5°N, 125.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/05/1965
20.1°N, 126.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/05/1965
21.7°N, 127.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/05/1965
23.1°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/05/1965
24.7°N, 131.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/05/1965
26.8°N, 132.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/05/1965
30.2°N, 135.5°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/05/1965
34.1°N, 138.6°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/05/1965
37.1°N, 142.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/05/1965
37.8°N, 143.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/05/1965
39.0°N, 148.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/05/1965
40.0°N, 155.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/05/1965
41.3°N, 162.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/05/1965
42.8°N, 167.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/05/1965
44.0°N, 174.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/05/1965
45.0°N, 178.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/05/1965
48.0°N, 182.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
AMY · 1965
Số hiệu 196506 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22437 ngày trước (14:00 29/05/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
976 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,986 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 20/05/1965
9.00°N, 134.00°E
Vùng áp thấp 1005 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 27/05/1965
30.20°N, 135.50°E
Vùng áp thấp 976 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 29/05/1965
48.00°N, 182.00°E
Vùng áp thấp 978 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
1.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:06 27/05/1965
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 35.15, 139.86
1 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:30 27/05/1965
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 35.86, 140.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
10hPa/12h
12hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 101 km/h).
37Tốc độ TB (km/h)
101.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.28×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 51–100%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

17.0TB (m/s) 4.6–47.9Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 20/05/1965 9.00°N, 134.00°E 51% 4.6 m/s KXĐ
02:00 21/05/1965 9.50°N, 132.50°E 52% 8.3 m/s KXĐ
14:00 21/05/1965 10.10°N, 130.70°E 54% 17.0 m/s KXĐ
02:00 22/05/1965 11.50°N, 129.40°E 52% 10.0 m/s KXĐ
14:00 22/05/1965 12.30°N, 128.10°E 56% 9.8 m/s KXĐ
08:00 23/05/1965 13.40°N, 125.50°E 51% 11.8 m/s KXĐ
20:00 23/05/1965 14.50°N, 124.50°E 55% 9.7 m/s KXĐ
08:00 24/05/1965 15.60°N, 124.00°E 63% 9.9 m/s KXĐ
20:00 24/05/1965 16.50°N, 124.00°E 52% 4.8 m/s KXĐ
08:00 25/05/1965 17.30°N, 124.20°E 53% 6.4 m/s KXĐ
20:00 25/05/1965 20.10°N, 126.40°E 66% 8.3 m/s KXĐ
08:00 26/05/1965 23.10°N, 129.30°E 67% 11.0 m/s KXĐ
20:00 26/05/1965 26.80°N, 132.90°E 76% 5.1 m/s KXĐ
02:00 27/05/1965 30.20°N, 135.50°E 71% 6.7 m/s KXĐ
14:00 27/05/1965 37.10°N, 142.20°E 91% 30.5 m/s KXĐ
02:00 28/05/1965 39.00°N, 148.90°E 100% 37.6 m/s KXĐ
14:00 28/05/1965 41.30°N, 162.00°E 96% 47.9 m/s KXĐ
02:00 29/05/1965 44.00°N, 174.00°E 100% 43.9 m/s KXĐ
14:00 29/05/1965 48.00°N, 182.00°E 100% 39.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–100% (trung bình 69%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.6–47.9 m/s (trung bình 17.0 m/s ≈ 33 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (6.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 107°

Tốc độ dẫn đường vs thực

48 / 38 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~40°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 20/05/1965 9.00°N, 134.00°E 26.9 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây 23°
02:00 21/05/1965 9.50°N, 132.50°E 18.8 km/h · tây bắc 19.1 km/h · tây 9°
14:00 21/05/1965 10.10°N, 130.70°E 17.9 km/h · tây 17.0 km/h · tây bắc 43°
02:00 22/05/1965 11.50°N, 129.40°E 31.7 km/h · tây 18.8 km/h · tây bắc 16°
14:00 22/05/1965 12.30°N, 128.10°E 25.2 km/h · tây 13.8 km/h · tây bắc 16°
08:00 23/05/1965 13.40°N, 125.50°E 18.1 km/h · tây 14.2 km/h · tây bắc 43°
20:00 23/05/1965 14.50°N, 124.50°E 20.3 km/h · tây 15.8 km/h · tây bắc 55°
08:00 24/05/1965 15.60°N, 124.00°E 6.0 km/h · tây bắc 7.4 km/h · bắc 44°
20:00 24/05/1965 16.50°N, 124.00°E 7.7 km/h · tây 5.6 km/h · bắc 107°
08:00 25/05/1965 17.30°N, 124.20°E 8.4 km/h · đông bắc 27.3 km/h · đông bắc 8°
20:00 25/05/1965 20.10°N, 126.40°E 28.8 km/h · đông bắc 38.3 km/h · đông bắc 6°
08:00 26/05/1965 23.10°N, 129.30°E 39.6 km/h · bắc 42.5 km/h · đông bắc 23°
20:00 26/05/1965 26.80°N, 132.90°E 64.9 km/h · bắc 75.9 km/h · đông bắc 14°
02:00 27/05/1965 30.20°N, 135.50°E 71.6 km/h · bắc 87.1 km/h · đông bắc 15°
14:00 27/05/1965 37.10°N, 142.20°E 72.8 km/h · đông bắc 23.1 km/h · đông bắc 10°
02:00 28/05/1965 39.00°N, 148.90°E 99.9 km/h · đông bắc 89.2 km/h · đông 10°
14:00 28/05/1965 41.30°N, 162.00°E 122.4 km/h · đông 81.9 km/h · đông 10°
02:00 29/05/1965 44.00°N, 174.00°E 122.2 km/h · đông 56.0 km/h · đông 8°
14:00 29/05/1965 48.00°N, 182.00°E 108.3 km/h · đông bắc 75.4 km/h · đông bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~48 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~38 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~107°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão AMY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão AMY (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 14:00 20/05/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 976 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 29/05/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7986 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~37 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.0 m/s (Thuận lợi). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.4 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 962hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
JUNE
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KIM
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết