Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JANGMI (2008)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2008
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 24/09/2008
11.8°N, 137.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/2008
12.2°N, 137.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/2008
12.6°N, 136.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/09/2008
13.3°N, 135.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/09/2008
13.8°N, 134.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/09/2008
14.6°N, 132.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 25/09/2008
14.7°N, 131.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 26/09/2008
15.1°N, 130.3°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/09/2008
16.0°N, 129.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 26/09/2008
16.9°N, 128.9°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 26/09/2008
17.7°N, 128.0°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 27/09/2008
18.6°N, 127.2°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/09/2008
19.6°N, 126.5°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 27/09/2008
20.7°N, 125.6°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 27/09/2008
21.3°N, 124.4°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
22:00 27/09/2008
21.6°N, 123.9°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 28/09/2008
21.7°N, 123.7°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
04:00 28/09/2008
22.1°N, 123.5°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 28/09/2008
22.8°N, 123.2°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
10:00 28/09/2008
23.4°N, 122.7°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 28/09/2008
23.9°N, 122.4°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 28/09/2008
24.2°N, 121.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 28/09/2008
24.2°N, 121.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 28/09/2008
24.4°N, 121.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/09/2008
24.7°N, 121.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/09/2008
25.7°N, 121.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/09/2008
26.4°N, 121.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/09/2008
26.9°N, 121.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/09/2008
27.6°N, 123.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/09/2008
28.7°N, 124.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/09/2008
29.4°N, 125.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/09/2008
29.7°N, 126.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
22:00 30/09/2008
29.7°N, 127.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/10/2008
29.8°N, 128.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 01/10/2008
29.8°N, 129.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/10/2008
29.9°N, 130.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/2008
29.6°N, 132.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2008
29.4°N, 135.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/2008
29.2°N, 136.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/2008
29.1°N, 138.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/2008
28.8°N, 139.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/10/2008
28.4°N, 140.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/10/2008
27.9°N, 140.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/10/2008
27.4°N, 140.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/10/2008
26.8°N, 140.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/10/2008
26.5°N, 140.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/10/2008
26.2°N, 140.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/10/2008
26.0°N, 140.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/10/2008
25.7°N, 140.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/10/2008
25.2°N, 140.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/10/2008
25.1°N, 141.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/10/2008
25.1°N, 141.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JANGMI · 2008
Số hiệu 200815 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 6602 ngày trước (07:00 05/10/2008)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,998 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/22Mạnh nhất năm 2008Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/09/2008
11.80°N, 137.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 24/09/2008
12.60°N, 136.50°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 27/09/2008
21.30°N, 124.40°E
Siêu bão 213 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/10/2008
25.10°N, 141.10°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
12.2 giờThời gian trên đất
~179 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:07 28/09/2008
~179 km/h (~97 kt) · 932 hPa
Bão rất mạnh · 24.11, 121.62
12 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
03:20 29/09/2008
~109 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 25.09, 121.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~179 km/h (~97 kt) Suy yếu khi qua đất: −70 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 22 cơn bão mùa 2008
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
65kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 24/09/2008 → 13:00 25/09/2008
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 39 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~930°.
18.9Tốc độ TB (km/h)
39Tốc độ tối đa (km/h)
3.3×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 19.7091 ×10⁴ kt²
PDI: 20.3091 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 19.7091 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/22 về năng lượng trong mùa bão 2008.
  • Chiếm 11.6% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.3091×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

28.3°CSST trung bình
30.8°CCao nhất
23.7°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 24/09/2008 11.80°N, 137.90°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 24/09/2008 12.20°N, 137.30°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
19:00 24/09/2008 12.60°N, 136.50°E 30.8°C +4.3°C 65 km/h
01:00 25/09/2008 13.30°N, 135.10°E 30.3°C +3.8°C 83 km/h
07:00 25/09/2008 13.80°N, 134.10°E 30.5°C +4.0°C 102 km/h
13:00 25/09/2008 14.60°N, 132.50°E 30.5°C +4.0°C 120 km/h
19:00 25/09/2008 14.70°N, 131.20°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
01:00 26/09/2008 15.10°N, 130.30°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
07:00 26/09/2008 16.00°N, 129.90°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
13:00 26/09/2008 16.90°N, 128.90°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
19:00 26/09/2008 17.70°N, 128.00°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
01:00 27/09/2008 18.60°N, 127.20°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
07:00 27/09/2008 19.60°N, 126.50°E 28.7°C +2.2°C 194 km/h
13:00 27/09/2008 20.70°N, 125.60°E 28.5°C +2.0°C 204 km/h
19:00 27/09/2008 21.30°N, 124.40°E 27.7°C +1.2°C 213 km/h
22:00 27/09/2008 21.60°N, 123.90°E 27.9°C +1.4°C 213 km/h
01:00 28/09/2008 21.70°N, 123.70°E 28.0°C +1.5°C 213 km/h
04:00 28/09/2008 22.10°N, 123.50°E 28.0°C +1.5°C 213 km/h
07:00 28/09/2008 22.80°N, 123.20°E 27.8°C +1.3°C 204 km/h
10:00 28/09/2008 23.40°N, 122.70°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
13:00 28/09/2008 23.90°N, 122.40°E 28.2°C +1.7°C 185 km/h
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E Trên đất liền — 176 km/h
19:00 28/09/2008 24.20°N, 121.00°E Trên đất liền — 157 km/h
22:00 28/09/2008 24.40°N, 121.00°E Trên đất liền — 139 km/h
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E Trên đất liền — 120 km/h
07:00 29/09/2008 25.70°N, 121.20°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
13:00 29/09/2008 26.40°N, 121.50°E 23.7°C -2.8°C 93 km/h
19:00 29/09/2008 26.90°N, 121.90°E 25.0°C -1.5°C 83 km/h
01:00 30/09/2008 27.60°N, 123.20°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
07:00 30/09/2008 28.70°N, 124.30°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
13:00 30/09/2008 29.40°N, 125.30°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
19:00 30/09/2008 29.70°N, 126.70°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
22:00 30/09/2008 29.70°N, 127.30°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
01:00 01/10/2008 29.80°N, 128.30°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
04:00 01/10/2008 29.80°N, 129.40°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 01/10/2008 29.90°N, 130.40°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 01/10/2008 29.60°N, 132.80°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 01/10/2008 29.40°N, 135.10°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 02/10/2008 29.20°N, 136.70°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 02/10/2008 29.10°N, 138.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 02/10/2008 28.80°N, 139.60°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 02/10/2008 28.40°N, 140.30°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 03/10/2008 27.90°N, 140.40°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 03/10/2008 27.40°N, 140.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 03/10/2008 26.80°N, 140.60°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 03/10/2008 26.50°N, 140.60°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 04/10/2008 26.20°N, 140.60°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 04/10/2008 26.00°N, 140.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 04/10/2008 25.70°N, 140.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 04/10/2008 25.20°N, 140.90°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.7–30.8°C (trung bình 28.3°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (29.1°C so với 30.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,563 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,268 mĐộ sâu trung bình
5,985 mSâu nhất
76 mNông nhất
5,563 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
82 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
80 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 1,267 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 2,575 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 24/09/2008 11.80°N, 137.90°E 5,356 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/09/2008 12.20°N, 137.30°E 5,404 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/09/2008 12.60°N, 136.50°E 4,946 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 25/09/2008 13.30°N, 135.10°E 4,632 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/09/2008 13.80°N, 134.10°E 5,054 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 25/09/2008 14.60°N, 132.50°E 5,811 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 25/09/2008 14.70°N, 131.20°E 5,795 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 26/09/2008 15.10°N, 130.30°E 5,772 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 26/09/2008 16.00°N, 129.90°E 5,249 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 26/09/2008 16.90°N, 128.90°E 5,724 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 26/09/2008 17.70°N, 128.00°E 5,512 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 27/09/2008 18.60°N, 127.20°E 5,945 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 27/09/2008 19.60°N, 126.50°E 5,151 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 27/09/2008 20.70°N, 125.60°E 5,985 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 27/09/2008 21.30°N, 124.40°E 5,563 m Vực sâu đại dương 213 km/h
22:00 27/09/2008 21.60°N, 123.90°E 5,319 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 28/09/2008 21.70°N, 123.70°E 5,099 m Vực sâu đại dương 213 km/h
04:00 28/09/2008 22.10°N, 123.50°E 4,626 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 28/09/2008 22.80°N, 123.20°E 5,880 m Vực sâu đại dương 204 km/h
10:00 28/09/2008 23.40°N, 122.70°E 4,139 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 28/09/2008 23.90°N, 122.40°E 3,654 m Vực sâu đại dương 185 km/h
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E ▲ 2,575 m Núi cao 176 km/h
19:00 28/09/2008 24.20°N, 121.00°E ▲ 794 m Đồi núi thấp 157 km/h
22:00 28/09/2008 24.40°N, 121.00°E ▲ 1,344 m Vùng núi 139 km/h
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E ▲ 355 m Đồi núi thấp 120 km/h
07:00 29/09/2008 25.70°N, 121.20°E 86 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 29/09/2008 26.40°N, 121.50°E 76 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 29/09/2008 26.90°N, 121.90°E 92 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 30/09/2008 27.60°N, 123.20°E 101 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 30/09/2008 28.70°N, 124.30°E 95 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 30/09/2008 29.40°N, 125.30°E 84 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 30/09/2008 29.70°N, 126.70°E 96 m Thềm lục địa 65 km/h
22:00 30/09/2008 29.70°N, 127.30°E 131 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 01/10/2008 29.80°N, 128.30°E 997 m Biển sâu vừa 65 km/h
04:00 01/10/2008 29.80°N, 129.40°E 297 m Biển sâu vừa 65 km/h
07:00 01/10/2008 29.90°N, 130.40°E 260 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 01/10/2008 29.60°N, 132.80°E 3,374 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/2008 29.40°N, 135.10°E 4,914 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/2008 29.20°N, 136.70°E 4,484 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/2008 29.10°N, 138.70°E 2,032 m Biển sâu KXĐ
13:00 02/10/2008 28.80°N, 139.60°E 2,850 m Biển sâu KXĐ
19:00 02/10/2008 28.40°N, 140.30°E 2,780 m Biển sâu KXĐ
01:00 03/10/2008 27.90°N, 140.40°E 2,388 m Biển sâu KXĐ
07:00 03/10/2008 27.40°N, 140.50°E 2,986 m Biển sâu KXĐ
13:00 03/10/2008 26.80°N, 140.60°E 2,914 m Biển sâu KXĐ
19:00 03/10/2008 26.50°N, 140.60°E 2,590 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/10/2008 26.20°N, 140.60°E 3,024 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/10/2008 26.00°N, 140.70°E 2,455 m Biển sâu KXĐ
13:00 04/10/2008 25.70°N, 140.70°E 2,564 m Biển sâu KXĐ
19:00 04/10/2008 25.20°N, 140.90°E 2,256 m Biển sâu KXĐ
01:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 1,153 m Biển sâu KXĐ
07:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 1,153 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 76–5,985 m (trung bình ~3,268 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,563 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~1,267 m, nơi cao nhất ~2,575 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.0 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~81 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

63.1OHC trung bình (kJ/cm²)
171.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
52.0Tại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
146 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 24/09/2008 11.80°N, 137.90°E 170.8 kJ/cm² 143 m KXĐ
13:00 24/09/2008 12.20°N, 137.30°E 171.3 kJ/cm² 145 m KXĐ
19:00 24/09/2008 12.60°N, 136.50°E 168.6 kJ/cm² 145 m 65 km/h
01:00 25/09/2008 13.30°N, 135.10°E 167.5 kJ/cm² 146 m 83 km/h
07:00 25/09/2008 13.80°N, 134.10°E 167.5 kJ/cm² 146 m 102 km/h
13:00 25/09/2008 14.60°N, 132.50°E 160.1 kJ/cm² 140 m 120 km/h
19:00 25/09/2008 14.70°N, 131.20°E 153.9 kJ/cm² 137 m 130 km/h
01:00 26/09/2008 15.10°N, 130.30°E 145.9 kJ/cm² 133 m 139 km/h
07:00 26/09/2008 16.00°N, 129.90°E 129.1 kJ/cm² 125 m 148 km/h
13:00 26/09/2008 16.90°N, 128.90°E 119.6 kJ/cm² 120 m 157 km/h
19:00 26/09/2008 17.70°N, 128.00°E 109.3 kJ/cm² 113 m 176 km/h
01:00 27/09/2008 18.60°N, 127.20°E 100.0 kJ/cm² 109 m 185 km/h
07:00 27/09/2008 19.60°N, 126.50°E 79.0 kJ/cm² 96 m 194 km/h
13:00 27/09/2008 20.70°N, 125.60°E 58.1 kJ/cm² 84 m 204 km/h
19:00 27/09/2008 21.30°N, 124.40°E 52.0 kJ/cm² 81 m 213 km/h
22:00 27/09/2008 21.60°N, 123.90°E 63.2 kJ/cm² 89 m 213 km/h
01:00 28/09/2008 21.70°N, 123.70°E 63.2 kJ/cm² 89 m 213 km/h
04:00 28/09/2008 22.10°N, 123.50°E 60.5 kJ/cm² 85 m 213 km/h
07:00 28/09/2008 22.80°N, 123.20°E 54.8 kJ/cm² 77 m 204 km/h
10:00 28/09/2008 23.40°N, 122.70°E 18.9 kJ/cm² 34 m 194 km/h
13:00 28/09/2008 23.90°N, 122.40°E 16.9 kJ/cm² 31 m 185 km/h
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E — — 176 km/h
19:00 28/09/2008 24.20°N, 121.00°E — — 157 km/h
22:00 28/09/2008 24.40°N, 121.00°E — — 139 km/h
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E — — 120 km/h
07:00 29/09/2008 25.70°N, 121.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 29/09/2008 26.40°N, 121.50°E 0.2 kJ/cm² 5 m 93 km/h
19:00 29/09/2008 26.90°N, 121.90°E 0.5 kJ/cm² 6 m 83 km/h
01:00 30/09/2008 27.60°N, 123.20°E 11.3 kJ/cm² 27 m 83 km/h
07:00 30/09/2008 28.70°N, 124.30°E 12.6 kJ/cm² 28 m 83 km/h
13:00 30/09/2008 29.40°N, 125.30°E 17.6 kJ/cm² 34 m 74 km/h
19:00 30/09/2008 29.70°N, 126.70°E 25.8 kJ/cm² 45 m 65 km/h
22:00 30/09/2008 29.70°N, 127.30°E 32.8 kJ/cm² 53 m 65 km/h
01:00 01/10/2008 29.80°N, 128.30°E 39.5 kJ/cm² 61 m 65 km/h
04:00 01/10/2008 29.80°N, 129.40°E 45.2 kJ/cm² 63 m 65 km/h
07:00 01/10/2008 29.90°N, 130.40°E 56.7 kJ/cm² 74 m KXĐ
13:00 01/10/2008 29.60°N, 132.80°E 36.2 kJ/cm² 47 m KXĐ
19:00 01/10/2008 29.40°N, 135.10°E 33.1 kJ/cm² 60 m KXĐ
01:00 02/10/2008 29.20°N, 136.70°E 42.9 kJ/cm² 65 m KXĐ
07:00 02/10/2008 29.10°N, 138.70°E 49.0 kJ/cm² 70 m KXĐ
13:00 02/10/2008 28.80°N, 139.60°E 34.2 kJ/cm² 61 m KXĐ
19:00 02/10/2008 28.40°N, 140.30°E 18.1 kJ/cm² 42 m KXĐ
01:00 03/10/2008 27.90°N, 140.40°E 18.1 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 03/10/2008 27.40°N, 140.50°E 18.5 kJ/cm² 35 m KXĐ
13:00 03/10/2008 26.80°N, 140.60°E 24.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
19:00 03/10/2008 26.50°N, 140.60°E 27.7 kJ/cm² 38 m KXĐ
01:00 04/10/2008 26.20°N, 140.60°E 32.4 kJ/cm² 42 m KXĐ
07:00 04/10/2008 26.00°N, 140.70°E 32.4 kJ/cm² 42 m KXĐ
13:00 04/10/2008 25.70°N, 140.70°E 37.9 kJ/cm² 46 m KXĐ
19:00 04/10/2008 25.20°N, 140.90°E 49.0 kJ/cm² 52 m KXĐ
01:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 51.6 kJ/cm² 53 m KXĐ
07:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 51.6 kJ/cm² 53 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–171.3 kJ/cm² (trung bình 63.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 46% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~81 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 171.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~130.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~33.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.2°C 176 km/h
19:00 28/09/2008 24.20°N, 121.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.2°C 157 km/h
22:00 28/09/2008 24.40°N, 121.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.2°C 139 km/h
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 120 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~176 xuống ~120 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

72%Trung bình 31–97%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

9.8TB (m/s) 1.5–29.7Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 24/09/2008 11.80°N, 137.90°E 87% 1.5 m/s KXĐ
19:00 24/09/2008 12.60°N, 136.50°E 89% 7.6 m/s 65 km/h
01:00 25/09/2008 13.30°N, 135.10°E 88% 6.0 m/s 83 km/h
19:00 25/09/2008 14.70°N, 131.20°E 62% 1.6 m/s 130 km/h
13:00 26/09/2008 16.90°N, 128.90°E 69% 7.2 m/s 157 km/h
07:00 27/09/2008 19.60°N, 126.50°E 69% 6.2 m/s 194 km/h
19:00 27/09/2008 21.30°N, 124.40°E 68% 14.8 m/s 213 km/h
22:00 27/09/2008 21.60°N, 123.90°E 68% 14.8 m/s 213 km/h
07:00 28/09/2008 22.80°N, 123.20°E 96% 1.8 m/s 204 km/h
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E 93% 10.1 m/s 176 km/h
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E 93% 2.1 m/s 120 km/h
19:00 29/09/2008 26.90°N, 121.90°E 97% 10.3 m/s 83 km/h
13:00 30/09/2008 29.40°N, 125.30°E 93% 9.8 m/s 74 km/h
01:00 01/10/2008 29.80°N, 128.30°E 89% 13.7 m/s 65 km/h
13:00 01/10/2008 29.60°N, 132.80°E 81% 13.5 m/s KXĐ
07:00 02/10/2008 29.10°N, 138.70°E 35% 29.7 m/s KXĐ
01:00 03/10/2008 27.90°N, 140.40°E 41% 14.3 m/s KXĐ
19:00 03/10/2008 26.50°N, 140.60°E 31% 18.7 m/s KXĐ
13:00 04/10/2008 25.70°N, 140.70°E 51% 6.4 m/s KXĐ
07:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 39% 6.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–97% (trung bình 72%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–29.7 m/s (trung bình 9.8 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 114°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~342°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 24/09/2008 11.80°N, 137.90°E 25.2 km/h · tây 13.2 km/h · tây bắc 49°
19:00 24/09/2008 12.60°N, 136.50°E 23.5 km/h · tây bắc 28.4 km/h · tây bắc 19°
01:00 25/09/2008 13.30°N, 135.10°E 17.8 km/h · tây 20.3 km/h · tây bắc 35°
19:00 25/09/2008 14.70°N, 131.20°E 26.6 km/h · tây nam 17.7 km/h · tây bắc 62°
13:00 26/09/2008 16.90°N, 128.90°E 44.7 km/h · tây bắc 21.8 km/h · tây bắc 2°
07:00 27/09/2008 19.60°N, 126.50°E 46.2 km/h · tây bắc 25.7 km/h · tây bắc 3°
19:00 27/09/2008 21.30°N, 124.40°E 49.9 km/h · tây 20.5 km/h · tây bắc 21°
22:00 27/09/2008 21.60°N, 123.90°E 49.9 km/h · tây 7.8 km/h · tây bắc 16°
07:00 28/09/2008 22.80°N, 123.20°E 28.2 km/h · tây 28.0 km/h · tây bắc 45°
16:00 28/09/2008 24.20°N, 121.30°E 46.1 km/h · tây 10.1 km/h · tây 17°
01:00 29/09/2008 24.70°N, 121.20°E 29.5 km/h · tây nam 18.5 km/h · bắc 114°
19:00 29/09/2008 26.90°N, 121.90°E 33.7 km/h · bắc 25.0 km/h · đông bắc 62°
13:00 30/09/2008 29.40°N, 125.30°E 35.4 km/h · đông bắc 23.2 km/h · đông 34°
01:00 01/10/2008 29.80°N, 128.30°E 49.4 km/h · đông 35.4 km/h · đông 19°
13:00 01/10/2008 29.60°N, 132.80°E 59.2 km/h · đông 37.3 km/h · đông 14°
07:00 02/10/2008 29.10°N, 138.70°E 59.3 km/h · đông 15.6 km/h · đông 22°
01:00 03/10/2008 27.90°N, 140.40°E 43.6 km/h · đông 9.4 km/h · nam 69°
19:00 03/10/2008 26.50°N, 140.60°E 30.8 km/h · đông 5.6 km/h · nam 77°
13:00 04/10/2008 25.70°N, 140.70°E 11.7 km/h · đông bắc 9.9 km/h · nam 97°
07:00 05/10/2008 25.10°N, 141.10°E 11.9 km/h · đông bắc 0.0 km/h · bắc 45°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~114°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~19 so với ~36 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~3.3×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~160° quanh 07:00 05/10/2008) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~18°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 222–463 km (TB ~370 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 148/111 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 83–130 km (TB ~112 km) · 21 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 33/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 28/09/2008
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 194 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 27/09/2008
Trường gió lệch nhất
BK 120 km ĐK 241 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 28/09/2008
Bão "nở" nhanh nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 25/09/2008
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 01:00 28/09/2008 khi sức gió tâm bão ~213 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 21 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–130 km (trung bình ~112 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JANGMI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JANGMI (2008) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 24/09/2008. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 24/09/2008. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/22 của mùa bão 2008. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 05/10/2008. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4998 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.8 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,268 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,563 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~63.1 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~179 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~109 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 12.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2020
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
AMY
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SPERRY
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SANBA
Bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết