Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NORRIS (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 21/12/1986
6.5°N, 169.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/12/1986
8.0°N, 168.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/12/1986
8.9°N, 167.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/12/1986
9.5°N, 166.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/12/1986
9.9°N, 165.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/12/1986
10.1°N, 164.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/12/1986
10.2°N, 163.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/12/1986
10.4°N, 162.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/12/1986
10.9°N, 161.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/12/1986
11.3°N, 160.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/12/1986
11.3°N, 159.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/12/1986
11.3°N, 158.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/12/1986
11.4°N, 156.5°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/12/1986
11.3°N, 154.8°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/12/1986
11.2°N, 153.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/12/1986
10.8°N, 153.1°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/12/1986
10.1°N, 151.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/12/1986
9.9°N, 150.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/12/1986
10.2°N, 149.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/12/1986
10.5°N, 148.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/12/1986
10.9°N, 147.3°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/12/1986
11.4°N, 146.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/12/1986
11.5°N, 144.8°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/12/1986
11.6°N, 143.5°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 27/12/1986
11.9°N, 142.1°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 27/12/1986
12.3°N, 140.7°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 28/12/1986
12.6°N, 139.8°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/12/1986
13.1°N, 138.9°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/12/1986
13.6°N, 138.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/12/1986
14.0°N, 137.8°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/12/1986
13.8°N, 137.7°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 29/12/1986
13.6°N, 137.5°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 29/12/1986
13.2°N, 137.0°E 965hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 29/12/1986
12.6°N, 136.3°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 30/12/1986
11.8°N, 135.4°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/12/1986
11.3°N, 134.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 30/12/1986
10.5°N, 133.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/12/1986
9.8°N, 131.6°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 31/12/1986
9.7°N, 129.9°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 31/12/1986
9.9°N, 128.2°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 31/12/1986
10.1°N, 126.4°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 31/12/1986
10.4°N, 124.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/01/1987
10.7°N, 122.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/01/1987
10.9°N, 120.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/01/1987
11.3°N, 118.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/01/1987
12.2°N, 117.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/01/1987
13.2°N, 116.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/01/1987
14.3°N, 115.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/01/1987
15.5°N, 115.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/01/1987
16.5°N, 115.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/01/1987
17.5°N, 115.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/01/1987
18.5°N, 115.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NORRIS · 1986
Số hiệu 198629 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14548 ngày trước (07:00 03/01/1987)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,977 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/12/1986
6.50°N, 169.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/12/1986
10.40°N, 162.50°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 29/12/1986
13.80°N, 137.70°E
Bão rất mạnh 157 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 03/01/1987
18.50°N, 115.00°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
5.8 giờThời gian trên đất
~80 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:16 31/12/1986
~80 km/h (~43 kt) · 996 hPa
Bão · 10.21, 125.64
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:32 31/12/1986
~79 km/h (~43 kt) · 996 hPa
Bão · 10.23, 125.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~80 km/h (~43 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:28 31/12/1986
~78 km/h (~42 kt) · 996 hPa
Bão · 10.27, 125.24
32 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:00 31/12/1986
~77 km/h (~42 kt) · 996 hPa
Bão · 10.3, 125.07
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~78 km/h (~42 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:16 31/12/1986
~77 km/h (~42 kt) · 996 hPa
Bão · 10.31, 124.98
32 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:48 31/12/1986
~76 km/h (~41 kt) · 996 hPa
Bão · 10.34, 124.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~77 km/h (~42 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:12 31/12/1986
~72 km/h (~39 kt) · 996 hPa
Bão · 10.46, 124
48 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:00 31/12/1986
~71 km/h (~38 kt) · 997 hPa
Bão · 10.5, 123.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~72 km/h (~39 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:56 31/12/1986
~70 km/h (~38 kt) · 997 hPa
Bão · 10.55, 123.42
1 giờ 28 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
23:24 31/12/1986
~67 km/h (~36 kt) · 997 hPa
Bão · 10.62, 122.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~70 km/h (~38 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:04 01/01/1987
~66 km/h (~36 kt) · 998 hPa
Bão · 10.65, 122.71
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:20 01/01/1987
~66 km/h (~36 kt) · 998 hPa
Bão · 10.67, 122.62
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~66 km/h (~36 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:44 01/01/1987
~65 km/h (~35 kt) · 998 hPa
Bão · 10.69, 122.49
1 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:13 01/01/1987
~65 km/h (~35 kt) · 998 hPa
Bão · 10.74, 121.99
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
Biển Đông
09:47 01/01/1987
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 11.09, 119.52
25 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:12 01/01/1987
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 11.11, 119.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 22/12/1986 → 07:00 23/12/1986
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
22.8Tốc độ TB (km/h)
36.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 14.7202 ×10⁴ kt²
PDI: 10.2448 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.7202 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.2448×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.0°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.9°CSST trung bình
28.2°CCao nhất
24.2°CThấp nhất
27.0°CTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 21/12/1986 6.50°N, 169.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 21/12/1986 8.00°N, 168.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 22/12/1986 8.90°N, 167.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 22/12/1986 9.50°N, 166.10°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 22/12/1986 9.90°N, 165.20°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
19:00 22/12/1986 10.10°N, 164.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 23/12/1986 10.20°N, 163.40°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 23/12/1986 10.40°N, 162.50°E 26.3°C -0.2°C 65 km/h
13:00 23/12/1986 10.90°N, 161.20°E 26.5°C +0.0°C 65 km/h
19:00 23/12/1986 11.30°N, 160.00°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 24/12/1986 11.30°N, 159.10°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
07:00 24/12/1986 11.30°N, 158.30°E 26.3°C -0.2°C 65 km/h
13:00 24/12/1986 11.40°N, 156.50°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
19:00 24/12/1986 11.30°N, 154.80°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
01:00 25/12/1986 11.20°N, 153.90°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
07:00 25/12/1986 10.80°N, 153.10°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
13:00 25/12/1986 10.10°N, 151.80°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
19:00 25/12/1986 9.90°N, 150.10°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
01:00 26/12/1986 10.20°N, 149.30°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
07:00 26/12/1986 10.50°N, 148.30°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
13:00 26/12/1986 10.90°N, 147.30°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
19:00 26/12/1986 11.40°N, 146.10°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 27/12/1986 11.50°N, 144.80°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
07:00 27/12/1986 11.60°N, 143.50°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
13:00 27/12/1986 11.90°N, 142.10°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
19:00 27/12/1986 12.30°N, 140.70°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
01:00 28/12/1986 12.60°N, 139.80°E — Không có dữ liệu 120 km/h
07:00 28/12/1986 13.10°N, 138.90°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 28/12/1986 13.60°N, 138.30°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
19:00 28/12/1986 14.00°N, 137.80°E 27.0°C +0.5°C 148 km/h
01:00 29/12/1986 13.80°N, 137.70°E 27.0°C +0.5°C 157 km/h
07:00 29/12/1986 13.60°N, 137.50°E 26.8°C +0.3°C 157 km/h
13:00 29/12/1986 13.20°N, 137.00°E 26.4°C -0.1°C 157 km/h
19:00 29/12/1986 12.60°N, 136.30°E 26.4°C -0.1°C 139 km/h
01:00 30/12/1986 11.80°N, 135.40°E 26.9°C +0.4°C 130 km/h
07:00 30/12/1986 11.30°N, 134.40°E 26.8°C +0.3°C 111 km/h
13:00 30/12/1986 10.50°N, 133.00°E 26.7°C +0.2°C 93 km/h
19:00 30/12/1986 9.80°N, 131.60°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
01:00 31/12/1986 9.70°N, 129.90°E — Không có dữ liệu 83 km/h
07:00 31/12/1986 9.90°N, 128.20°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
13:00 31/12/1986 10.10°N, 126.40°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
19:00 31/12/1986 10.40°N, 124.40°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 01/01/1987 10.90°N, 120.40°E 26.9°C +0.4°C 65 km/h
13:00 01/01/1987 11.30°N, 118.50°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
19:00 01/01/1987 12.20°N, 117.00°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 02/01/1987 13.20°N, 116.00°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
07:00 02/01/1987 14.30°N, 115.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
13:00 02/01/1987 15.50°N, 115.00°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
19:00 02/01/1987 16.50°N, 115.00°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
01:00 03/01/1987 17.50°N, 115.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
07:00 03/01/1987 18.50°N, 115.00°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.2–28.2°C (trung bình 26.9°C); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.0°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.2°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,073 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,566 mĐộ sâu trung bình
8,129 mSâu nhất
53 mNông nhất
5,073 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
73 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
65 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 21 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 21 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 21/12/1986 6.50°N, 169.00°E 4,814 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/12/1986 8.00°N, 168.00°E 2,993 m Biển sâu KXĐ
01:00 22/12/1986 8.90°N, 167.20°E 4,365 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/12/1986 9.50°N, 166.10°E 3,162 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/12/1986 9.90°N, 165.20°E 5,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/12/1986 10.10°N, 164.30°E 4,973 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/12/1986 10.20°N, 163.40°E 2,387 m Biển sâu KXĐ
07:00 23/12/1986 10.40°N, 162.50°E 3,300 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/12/1986 10.90°N, 161.20°E 4,291 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 23/12/1986 11.30°N, 160.00°E 5,264 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 24/12/1986 11.30°N, 159.10°E 3,549 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 24/12/1986 11.30°N, 158.30°E 5,694 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 24/12/1986 11.40°N, 156.50°E 3,882 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 24/12/1986 11.30°N, 154.80°E 5,704 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/12/1986 11.20°N, 153.90°E 6,032 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 25/12/1986 10.80°N, 153.10°E 5,740 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/12/1986 10.10°N, 151.80°E 5,516 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 25/12/1986 9.90°N, 150.10°E 5,582 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 26/12/1986 10.20°N, 149.30°E 5,634 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 26/12/1986 10.50°N, 148.30°E 5,541 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 26/12/1986 10.90°N, 147.30°E 5,522 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 26/12/1986 11.40°N, 146.10°E 5,349 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 27/12/1986 11.50°N, 144.80°E 5,417 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 27/12/1986 11.60°N, 143.50°E 8,129 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 27/12/1986 11.90°N, 142.10°E 5,019 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 27/12/1986 12.30°N, 140.70°E 3,405 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 28/12/1986 12.60°N, 139.80°E 4,521 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 28/12/1986 13.10°N, 138.90°E 5,378 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 28/12/1986 13.60°N, 138.30°E 5,088 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 28/12/1986 14.00°N, 137.80°E 4,950 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 29/12/1986 13.80°N, 137.70°E 5,073 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 29/12/1986 13.60°N, 137.50°E 5,084 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 29/12/1986 13.20°N, 137.00°E 5,388 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 29/12/1986 12.60°N, 136.30°E 5,242 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 30/12/1986 11.80°N, 135.40°E 5,045 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 30/12/1986 11.30°N, 134.40°E 3,654 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 30/12/1986 10.50°N, 133.00°E 5,930 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/12/1986 9.80°N, 131.60°E 5,858 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 31/12/1986 9.70°N, 129.90°E 5,725 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 31/12/1986 9.90°N, 128.20°E 5,749 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 31/12/1986 10.10°N, 126.40°E 5,470 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 31/12/1986 10.40°N, 124.40°E 717 m Biển sâu vừa 74 km/h
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
07:00 01/01/1987 10.90°N, 120.40°E 53 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 01/01/1987 11.30°N, 118.50°E 1,233 m Biển sâu 65 km/h
19:00 01/01/1987 12.20°N, 117.00°E 3,271 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 02/01/1987 13.20°N, 116.00°E 4,176 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 02/01/1987 14.30°N, 115.00°E 4,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/01/1987 15.50°N, 115.00°E 4,235 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/01/1987 16.50°N, 115.00°E 3,085 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/01/1987 17.50°N, 115.00°E 3,622 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/01/1987 18.50°N, 115.00°E 3,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 53–8,129 m (trung bình ~4,566 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,073 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~73 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~65 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~21 m, nơi cao nhất ~21 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
25.0 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~66 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

3.8OHC trung bình (kJ/cm²)
25.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
25.0Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
14 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
66 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 21/12/1986 6.50°N, 169.00°E — — KXĐ
19:00 21/12/1986 8.00°N, 168.00°E — — KXĐ
01:00 22/12/1986 8.90°N, 167.20°E — — KXĐ
07:00 22/12/1986 9.50°N, 166.10°E — — KXĐ
13:00 22/12/1986 9.90°N, 165.20°E — — KXĐ
19:00 22/12/1986 10.10°N, 164.30°E — — KXĐ
01:00 23/12/1986 10.20°N, 163.40°E — — KXĐ
07:00 23/12/1986 10.40°N, 162.50°E — — 65 km/h
13:00 23/12/1986 10.90°N, 161.20°E — — 65 km/h
19:00 23/12/1986 11.30°N, 160.00°E — — 65 km/h
01:00 24/12/1986 11.30°N, 159.10°E — — 65 km/h
07:00 24/12/1986 11.30°N, 158.30°E — — 65 km/h
13:00 24/12/1986 11.40°N, 156.50°E — — 74 km/h
19:00 24/12/1986 11.30°N, 154.80°E — — 74 km/h
01:00 25/12/1986 11.20°N, 153.90°E — — 74 km/h
07:00 25/12/1986 10.80°N, 153.10°E — — 74 km/h
13:00 25/12/1986 10.10°N, 151.80°E — — 74 km/h
19:00 25/12/1986 9.90°N, 150.10°E — — 74 km/h
01:00 26/12/1986 10.20°N, 149.30°E — — 74 km/h
07:00 26/12/1986 10.50°N, 148.30°E — — 93 km/h
13:00 26/12/1986 10.90°N, 147.30°E — — 93 km/h
19:00 26/12/1986 11.40°N, 146.10°E — — 93 km/h
01:00 27/12/1986 11.50°N, 144.80°E — — 102 km/h
07:00 27/12/1986 11.60°N, 143.50°E — — 111 km/h
13:00 27/12/1986 11.90°N, 142.10°E — — 111 km/h
19:00 27/12/1986 12.30°N, 140.70°E — — 111 km/h
01:00 28/12/1986 12.60°N, 139.80°E — — 120 km/h
07:00 28/12/1986 13.10°N, 138.90°E — — 130 km/h
13:00 28/12/1986 13.60°N, 138.30°E — — 130 km/h
19:00 28/12/1986 14.00°N, 137.80°E — — 148 km/h
01:00 29/12/1986 13.80°N, 137.70°E — — 157 km/h
07:00 29/12/1986 13.60°N, 137.50°E — — 157 km/h
13:00 29/12/1986 13.20°N, 137.00°E — — 157 km/h
19:00 29/12/1986 12.60°N, 136.30°E — — 139 km/h
01:00 30/12/1986 11.80°N, 135.40°E — — 130 km/h
07:00 30/12/1986 11.30°N, 134.40°E — — 111 km/h
13:00 30/12/1986 10.50°N, 133.00°E — — 93 km/h
19:00 30/12/1986 9.80°N, 131.60°E — — 83 km/h
01:00 31/12/1986 9.70°N, 129.90°E — — 83 km/h
07:00 31/12/1986 9.90°N, 128.20°E — — 83 km/h
13:00 31/12/1986 10.10°N, 126.40°E — — 83 km/h
19:00 31/12/1986 10.40°N, 124.40°E — — 74 km/h
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E — — 65 km/h
07:00 01/01/1987 10.90°N, 120.40°E — — 65 km/h
13:00 01/01/1987 11.30°N, 118.50°E — — 65 km/h
19:00 01/01/1987 12.20°N, 117.00°E 25.0 kJ/cm² 66 m 65 km/h
01:00 02/01/1987 13.20°N, 116.00°E 1.8 kJ/cm² 29 m 65 km/h
07:00 02/01/1987 14.30°N, 115.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/01/1987 15.50°N, 115.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/01/1987 16.50°N, 115.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 03/01/1987 17.50°N, 115.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/01/1987 18.50°N, 115.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–25.0 kJ/cm² (trung bình 3.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~14 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~25.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~66 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.30 m³/m³ Ẩm vừa tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất ẩm vừa (0,20–0,30 m³/m³) — có thể làm chậm quá trình suy yếu trên đất liền nhưng khó giữ cường độ như trên biển.

0.30Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.30Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.30Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E 0.30 m³/m³ (Ẩm) 25.0°C 65 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.30 m³/m³ (trung bình ~0.30 m³/m³); 0% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.30 m³/m³ (Ẩm vừa). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~65 xuống ~65 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 47–90%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.8TB (m/s) 2.5–19.6Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 21/12/1986 6.50°N, 169.00°E 79% 2.5 m/s KXĐ
07:00 22/12/1986 9.50°N, 166.10°E 88% 9.8 m/s KXĐ
01:00 23/12/1986 10.20°N, 163.40°E 80% 9.0 m/s KXĐ
07:00 23/12/1986 10.40°N, 162.50°E 75% 9.1 m/s 65 km/h
19:00 23/12/1986 11.30°N, 160.00°E 74% 3.5 m/s 65 km/h
13:00 24/12/1986 11.40°N, 156.50°E 74% 7.3 m/s 74 km/h
07:00 25/12/1986 10.80°N, 153.10°E 70% 5.7 m/s 74 km/h
01:00 26/12/1986 10.20°N, 149.30°E 73% 5.6 m/s 74 km/h
19:00 26/12/1986 11.40°N, 146.10°E 80% 7.1 m/s 93 km/h
13:00 27/12/1986 11.90°N, 142.10°E 68% 10.7 m/s 111 km/h
07:00 28/12/1986 13.10°N, 138.90°E 90% 10.6 m/s 130 km/h
01:00 29/12/1986 13.80°N, 137.70°E 66% 5.3 m/s 157 km/h
19:00 29/12/1986 12.60°N, 136.30°E 47% 10.1 m/s 139 km/h
13:00 30/12/1986 10.50°N, 133.00°E 65% 11.2 m/s 93 km/h
07:00 31/12/1986 9.90°N, 128.20°E 64% 14.1 m/s 83 km/h
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E 58% 5.7 m/s 65 km/h
19:00 01/01/1987 12.20°N, 117.00°E 67% 5.3 m/s 65 km/h
13:00 02/01/1987 15.50°N, 115.00°E 58% 14.4 m/s KXĐ
07:00 03/01/1987 18.50°N, 115.00°E 49% 19.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–90% (trung bình 70%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–19.6 m/s (trung bình 8.8 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (5.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 58°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~280°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 21/12/1986 6.50°N, 169.00°E 35.4 km/h · tây 33.3 km/h · tây bắc 41°
07:00 22/12/1986 9.50°N, 166.10°E 46.9 km/h · tây 18.0 km/h · tây bắc 28°
01:00 23/12/1986 10.20°N, 163.40°E 41.1 km/h · tây 16.8 km/h · tây 9°
07:00 23/12/1986 10.40°N, 162.50°E 31.7 km/h · tây 25.4 km/h · tây 2°
19:00 23/12/1986 11.30°N, 160.00°E 48.7 km/h · tây 16.4 km/h · tây 8°
13:00 24/12/1986 11.40°N, 156.50°E 31.6 km/h · tây bắc 30.9 km/h · tây 38°
07:00 25/12/1986 10.80°N, 153.10°E 7.5 km/h · nam 27.0 km/h · tây nam 43°
01:00 26/12/1986 10.20°N, 149.30°E 8.9 km/h · tây bắc 19.1 km/h · tây 45°
19:00 26/12/1986 11.40°N, 146.10°E 41.2 km/h · tây nam 23.7 km/h · tây 31°
13:00 27/12/1986 11.90°N, 142.10°E 51.4 km/h · tây 26.4 km/h · tây 10°
07:00 28/12/1986 13.10°N, 138.90°E 22.5 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 23°
01:00 29/12/1986 13.80°N, 137.70°E 17.8 km/h · tây 5.2 km/h · tây nam 54°
19:00 29/12/1986 12.60°N, 136.30°E 13.0 km/h · tây 22.0 km/h · tây nam 56°
13:00 30/12/1986 10.50°N, 133.00°E 30.8 km/h · tây nam 28.6 km/h · tây nam 17°
07:00 31/12/1986 9.90°N, 128.20°E 42.7 km/h · tây 33.1 km/h · tây 22°
01:00 01/01/1987 10.70°N, 122.40°E 40.6 km/h · tây 36.6 km/h · tây 6°
19:00 01/01/1987 12.20°N, 117.00°E 22.1 km/h · tây bắc 25.9 km/h · tây bắc 1°
13:00 02/01/1987 15.50°N, 115.00°E 24.4 km/h · bắc 18.5 km/h · bắc 15°
07:00 03/01/1987 18.50°N, 115.00°E 30.6 km/h · đông bắc 18.5 km/h · bắc 58°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~58°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~87° quanh 01:00 29/12/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~56°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 648/463 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–556 km (TB ~288 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 278/185 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 74–232 km (TB ~162 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 40/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.4× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 29/12/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.5× về Tây Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 29/12/1986
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 31/12/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 130 km bán kính so với bản tin liền trước (~22 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 26/12/1986
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 301 km ĐK 602 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.6× về Tây Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 27/12/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 01:00 29/12/1986 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–232 km (trung bình ~162 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NORRIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NORRIS (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 21/12/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 23/12/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 03/01/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6977 km trong 12 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.9°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,566 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,073 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~3.8 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~25.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.30 m³/m³ (Ẩm vừa — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~80 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~79 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1983
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
EVE
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
FUNG-WONG
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KROSA
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
OPHELIA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết