Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JUNE (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
45 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 15/06/1981
12.0°N, 132.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/06/1981
12.4°N, 131.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/06/1981
12.8°N, 131.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/06/1981
13.2°N, 131.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/06/1981
13.6°N, 131.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/06/1981
14.0°N, 131.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/06/1981
14.3°N, 130.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/06/1981
14.8°N, 130.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/06/1981
15.5°N, 130.2°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/06/1981
16.3°N, 129.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/06/1981
17.5°N, 128.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/06/1981
18.5°N, 127.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/06/1981
19.3°N, 126.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 19/06/1981
19.8°N, 125.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 19/06/1981
20.5°N, 124.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/06/1981
20.9°N, 123.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/06/1981
21.1°N, 123.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/06/1981
21.8°N, 122.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/06/1981
22.8°N, 122.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/06/1981
23.9°N, 122.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/06/1981
24.9°N, 121.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/06/1981
25.5°N, 121.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/06/1981
26.5°N, 121.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/06/1981
27.6°N, 122.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/06/1981
28.7°N, 123.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/06/1981
29.8°N, 124.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/06/1981
31.0°N, 125.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/06/1981
32.3°N, 127.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/06/1981
33.5°N, 130.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/06/1981
35.0°N, 134.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/06/1981
36.5°N, 138.5°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/06/1981
37.0°N, 142.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/06/1981
38.0°N, 146.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/06/1981
39.0°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/06/1981
40.0°N, 153.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/06/1981
41.0°N, 156.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/06/1981
42.5°N, 158.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/06/1981
44.0°N, 161.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/06/1981
45.0°N, 163.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/06/1981
46.0°N, 163.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/1981
47.0°N, 164.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/1981
47.5°N, 164.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/1981
48.0°N, 164.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/1981
48.5°N, 164.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/1981
49.0°N, 164.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JUNE · 1981
Số hiệu 198105 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16565 ngày trước (19:00 26/06/1981)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,821 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 15/06/1981
12.00°N, 132.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 17/06/1981
15.50°N, 130.20°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 19/06/1981
20.90°N, 123.50°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 26/06/1981
49.00°N, 164.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
18.6 giờThời gian trên đất
~115 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:50 20/06/1981
~115 km/h (~62 kt) · 977 hPa
Bão mạnh · 24.71, 121.82
3 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:34 20/06/1981
~111 km/h (~60 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 25.16, 121.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~115 km/h (~62 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
17:49 22/06/1981
~69 km/h (~37 kt) · 992 hPa
Bão · 33.26, 129.43
5 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:55 22/06/1981
~68 km/h (~37 kt) · 992 hPa
Bão · 33.28, 129.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~69 km/h (~37 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:12 22/06/1981
~67 km/h (~36 kt) · 992 hPa
Bão · 33.34, 129.62
5 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
18:18 22/06/1981
~67 km/h (~36 kt) · 992 hPa
Bão · 33.36, 129.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~67 km/h (~36 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:42 22/06/1981
~66 km/h (~36 kt) · 992 hPa
Bão · 33.44, 129.86
17 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:00 22/06/1981
~65 km/h (~35 kt) · 992 hPa
Bão · 33.5, 130
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~66 km/h (~36 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:08 22/06/1981
~63 km/h (~34 kt) · 992 hPa
Bão · 33.54, 130.1
13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:22 22/06/1981
~61 km/h (~33 kt) · 992 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 33.59, 130.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~63 km/h (~34 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:35 22/06/1981
~59 km/h (~32 kt) · 992 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 33.65, 130.4
48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:24 22/06/1981
~50 km/h (~27 kt) · 992 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 33.85, 130.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~59 km/h (~32 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:51 22/06/1981
~45 km/h (~24 kt) · 993 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 33.96, 131.23
6 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:02 23/06/1981
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 35.51, 135.53
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~45 km/h (~24 kt) Suy yếu khi qua đất: −45 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:39 23/06/1981
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 35.66, 135.99
7 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:50 23/06/1981
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 36.82, 140.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 17/06/1981 → 13:00 18/06/1981
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
34hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 73 km/h).
25.8Tốc độ TB (km/h)
73.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.35×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 8.548 ×10⁴ kt²
PDI: 5.7968 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.548 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 3.4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.7968×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,621 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,440 mĐộ sâu trung bình
6,764 mSâu nhất
19 mNông nhất
5,621 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
41 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
90 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 468 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 959 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 15/06/1981 12.00°N, 132.00°E 6,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/06/1981 12.40°N, 131.80°E 5,927 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/06/1981 12.80°N, 131.60°E 6,024 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/06/1981 13.20°N, 131.40°E 5,722 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/06/1981 13.60°N, 131.30°E 5,695 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/06/1981 14.00°N, 131.10°E 5,369 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/06/1981 14.30°N, 130.90°E 5,496 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/06/1981 14.80°N, 130.80°E 6,132 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/06/1981 15.50°N, 130.20°E 6,360 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/06/1981 16.30°N, 129.40°E 5,331 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 18/06/1981 17.50°N, 128.20°E 5,138 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/06/1981 18.50°N, 127.10°E 4,389 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 18/06/1981 19.30°N, 126.20°E 5,386 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 19/06/1981 19.80°N, 125.00°E 5,833 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 19/06/1981 20.50°N, 124.40°E 5,731 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 19/06/1981 20.90°N, 123.50°E 5,621 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 19/06/1981 21.10°N, 123.10°E 5,583 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 20/06/1981 21.80°N, 122.60°E 4,653 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 20/06/1981 22.80°N, 122.50°E 5,243 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 20/06/1981 23.90°N, 122.30°E 3,480 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 20/06/1981 24.90°N, 121.70°E ▲ 431 m Đồi núi thấp 111 km/h
01:00 21/06/1981 25.50°N, 121.70°E 200 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 21/06/1981 26.50°N, 121.90°E 101 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 21/06/1981 27.60°N, 122.60°E 89 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 21/06/1981 28.70°N, 123.50°E 77 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 22/06/1981 29.80°N, 124.40°E 73 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 22/06/1981 31.00°N, 125.30°E 64 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 22/06/1981 32.30°N, 127.10°E 131 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 22/06/1981 33.50°N, 130.00°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 65 km/h
01:00 23/06/1981 35.00°N, 134.00°E ▲ 329 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 23/06/1981 36.50°N, 138.50°E ▲ 959 m Vùng núi KXĐ
13:00 23/06/1981 37.00°N, 142.00°E 1,331 m Biển sâu KXĐ
19:00 23/06/1981 38.00°N, 146.00°E 3,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/06/1981 39.00°N, 150.00°E 5,366 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/06/1981 40.00°N, 153.00°E 5,712 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/06/1981 41.00°N, 156.00°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/06/1981 42.50°N, 158.50°E 5,493 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/06/1981 44.00°N, 161.00°E 5,703 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/06/1981 45.00°N, 163.00°E 5,706 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/06/1981 46.00°N, 163.50°E 5,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/06/1981 47.00°N, 164.00°E 5,570 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/06/1981 47.50°N, 164.00°E 5,700 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/06/1981 48.00°N, 164.00°E 5,616 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/06/1981 48.50°N, 164.00°E 5,832 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/06/1981 49.00°N, 164.00°E 5,518 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–6,764 m (trung bình ~4,440 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,621 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~90 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~41 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~468 m, nơi cao nhất ~959 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
44.6 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~58 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

42.0OHC trung bình (kJ/cm²)
136.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
44.6Tại điểm đạt đỉnh
33%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
45 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
133 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 15/06/1981 12.00°N, 132.00°E 123.0 kJ/cm² 117 m KXĐ
01:00 16/06/1981 12.40°N, 131.80°E 126.7 kJ/cm² 121 m KXĐ
07:00 16/06/1981 12.80°N, 131.60°E 129.2 kJ/cm² 124 m KXĐ
13:00 16/06/1981 13.20°N, 131.40°E 131.6 kJ/cm² 126 m KXĐ
19:00 16/06/1981 13.60°N, 131.30°E 133.4 kJ/cm² 129 m KXĐ
01:00 17/06/1981 14.00°N, 131.10°E 135.3 kJ/cm² 133 m KXĐ
07:00 17/06/1981 14.30°N, 130.90°E 136.1 kJ/cm² 133 m KXĐ
13:00 17/06/1981 14.80°N, 130.80°E 129.7 kJ/cm² 132 m KXĐ
19:00 17/06/1981 15.50°N, 130.20°E 115.4 kJ/cm² 122 m 65 km/h
01:00 18/06/1981 16.30°N, 129.40°E 96.3 kJ/cm² 105 m 74 km/h
07:00 18/06/1981 17.50°N, 128.20°E 62.0 kJ/cm² 71 m 83 km/h
13:00 18/06/1981 18.50°N, 127.10°E 50.2 kJ/cm² 55 m 102 km/h
19:00 18/06/1981 19.30°N, 126.20°E 44.6 kJ/cm² 53 m 111 km/h
01:00 19/06/1981 19.80°N, 125.00°E 29.6 kJ/cm² 43 m 111 km/h
07:00 19/06/1981 20.50°N, 124.40°E 36.2 kJ/cm² 58 m 120 km/h
13:00 19/06/1981 20.90°N, 123.50°E 44.6 kJ/cm² 58 m 130 km/h
19:00 19/06/1981 21.10°N, 123.10°E 45.4 kJ/cm² 60 m 130 km/h
01:00 20/06/1981 21.80°N, 122.60°E 55.3 kJ/cm² 68 m 130 km/h
07:00 20/06/1981 22.80°N, 122.50°E 38.1 kJ/cm² 52 m 130 km/h
13:00 20/06/1981 23.90°N, 122.30°E 15.6 kJ/cm² 30 m 130 km/h
19:00 20/06/1981 24.90°N, 121.70°E — — 111 km/h
01:00 21/06/1981 25.50°N, 121.70°E — — 111 km/h
07:00 21/06/1981 26.50°N, 121.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 21/06/1981 27.60°N, 122.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 21/06/1981 28.70°N, 123.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 22/06/1981 29.80°N, 124.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 22/06/1981 31.00°N, 125.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 22/06/1981 32.30°N, 127.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 22/06/1981 33.50°N, 130.00°E — — 65 km/h
01:00 23/06/1981 35.00°N, 134.00°E — — KXĐ
07:00 23/06/1981 36.50°N, 138.50°E — — KXĐ
13:00 23/06/1981 37.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/06/1981 38.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/06/1981 39.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/06/1981 40.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/06/1981 41.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/06/1981 42.50°N, 158.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/06/1981 44.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/06/1981 45.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/06/1981 46.00°N, 163.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/06/1981 47.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/06/1981 47.50°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/06/1981 48.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/06/1981 48.50°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/06/1981 49.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–136.1 kJ/cm² (trung bình 42.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~45 m); 33% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~44.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~58 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 136.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~95.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~8.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 20/06/1981 24.90°N, 121.70°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C 111 km/h
19:00 22/06/1981 33.50°N, 130.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C 65 km/h
01:00 23/06/1981 35.00°N, 134.00°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.2°C KXĐ
07:00 23/06/1981 36.50°N, 138.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

49% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

74%Trung bình 47–97%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.8TB (m/s) 2.3–35.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 15/06/1981 12.00°N, 132.00°E 72% 4.8 m/s KXĐ
13:00 16/06/1981 13.20°N, 131.40°E 62% 3.0 m/s KXĐ
01:00 17/06/1981 14.00°N, 131.10°E 65% 8.7 m/s KXĐ
19:00 17/06/1981 15.50°N, 130.20°E 62% 6.3 m/s 65 km/h
07:00 18/06/1981 17.50°N, 128.20°E 50% 2.3 m/s 83 km/h
01:00 19/06/1981 19.80°N, 125.00°E 47% 5.2 m/s 111 km/h
13:00 19/06/1981 20.90°N, 123.50°E 49% 8.0 m/s 130 km/h
19:00 19/06/1981 21.10°N, 123.10°E 67% 3.2 m/s 130 km/h
07:00 20/06/1981 22.80°N, 122.50°E 71% 7.7 m/s 130 km/h
01:00 21/06/1981 25.50°N, 121.70°E 87% 15.4 m/s 111 km/h
13:00 21/06/1981 27.60°N, 122.60°E 91% 13.2 m/s 93 km/h
07:00 22/06/1981 31.00°N, 125.30°E 87% 14.6 m/s 83 km/h
19:00 22/06/1981 33.50°N, 130.00°E 89% 17.6 m/s 65 km/h
13:00 23/06/1981 37.00°N, 142.00°E 83% 17.7 m/s KXĐ
07:00 24/06/1981 40.00°N, 153.00°E 97% 15.8 m/s KXĐ
19:00 24/06/1981 42.50°N, 158.50°E 78% 35.0 m/s KXĐ
13:00 25/06/1981 46.00°N, 163.50°E 69% 23.0 m/s KXĐ
01:00 26/06/1981 47.50°N, 164.00°E 88% 11.3 m/s KXĐ
19:00 26/06/1981 49.00°N, 164.00°E 86% 11.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–97% (trung bình 74%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–35.0 m/s (trung bình 11.8 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (49%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~15°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 15/06/1981 12.00°N, 132.00°E 20.1 km/h · tây bắc 8.3 km/h · tây bắc 33°
13:00 16/06/1981 13.20°N, 131.40°E 12.4 km/h · tây 7.6 km/h · bắc 77°
01:00 17/06/1981 14.00°N, 131.10°E 8.3 km/h · tây 6.6 km/h · tây bắc 70°
19:00 17/06/1981 15.50°N, 130.20°E 8.9 km/h · tây bắc 20.6 km/h · tây bắc 16°
07:00 18/06/1981 17.50°N, 128.20°E 26.6 km/h · tây bắc 26.8 km/h · tây bắc 1°
01:00 19/06/1981 19.80°N, 125.00°E 36.4 km/h · tây 16.7 km/h · tây bắc 41°
13:00 19/06/1981 20.90°N, 123.50°E 15.6 km/h · tây 7.9 km/h · tây bắc 13°
19:00 19/06/1981 21.10°N, 123.10°E 13.0 km/h · bắc 15.6 km/h · tây bắc 32°
07:00 20/06/1981 22.80°N, 122.50°E 28.7 km/h · tây bắc 20.7 km/h · bắc 28°
01:00 21/06/1981 25.50°N, 121.70°E 27.2 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 24°
13:00 21/06/1981 27.60°N, 122.60°E 30.6 km/h · bắc 25.1 km/h · đông bắc 41°
07:00 22/06/1981 31.00°N, 125.30°E 31.8 km/h · đông bắc 37.2 km/h · đông bắc 21°
19:00 22/06/1981 33.50°N, 130.00°E 62.6 km/h · đông bắc 67.3 km/h · đông bắc 26°
13:00 23/06/1981 37.00°N, 142.00°E 74.0 km/h · đông bắc 61.7 km/h · đông 11°
07:00 24/06/1981 40.00°N, 153.00°E 66.2 km/h · đông 46.2 km/h · đông bắc 12°
19:00 24/06/1981 42.50°N, 158.50°E 72.1 km/h · đông 43.7 km/h · đông bắc 21°
13:00 25/06/1981 46.00°N, 163.50°E 50.4 km/h · đông bắc 19.6 km/h · bắc 42°
01:00 26/06/1981 47.50°N, 164.00°E 39.6 km/h · bắc 9.3 km/h · bắc 11°
19:00 26/06/1981 49.00°N, 164.00°E 56.5 km/h · tây bắc 9.3 km/h · bắc 51°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–370 km (TB ~322 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~132 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 21/45 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 18/06/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 20/06/1981
Trường gió lệch nhất
BK 144 km ĐK 287 km Gió tâm 65 km/h Lệch 4.17× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 22/06/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 07:00 18/06/1981 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~132 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JUNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JUNE (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 15/06/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 17/06/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 26/06/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6821 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~11.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,440 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,621 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.0 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~44.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~115 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~111 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 18.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 875hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
IRMA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NADINE
Bão mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ZIA
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết