Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RUTH (1980)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1980
20 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 12/09/1980
19.0°N, 115.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/1980
19.0°N, 115.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/1980
19.0°N, 114.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/1980
19.0°N, 114.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/1980
19.0°N, 114.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/1980
19.0°N, 114.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/1980
19.0°N, 113.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/1980
19.0°N, 113.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/1980
19.1°N, 112.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/1980
19.2°N, 112.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/09/1980
19.5°N, 111.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/09/1980
19.7°N, 110.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/09/1980
19.8°N, 108.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/09/1980
20.0°N, 107.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/09/1980
20.2°N, 106.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/1980
19.6°N, 105.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/09/1980
19.0°N, 104.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1980
19.0°N, 103.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1980
18.0°N, 101.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1980
18.0°N, 100.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RUTH · 1980
Số hiệu 198015 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 16847 ngày trước (07:00 17/09/1980)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,626 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/24Mạnh nhất năm 1980Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 12/09/1980
19.00°N, 115.30°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 14/09/1980
19.00°N, 113.00°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 16/09/1980
20.20°N, 106.70°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 17/09/1980
18.00°N, 100.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
34.6 giờThời gian trên đất
~102 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
02:21 15/09/1980
~72 km/h (~39 kt) · 990 hPa
Bão · 19.55, 110.77
8 giờ 33 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:55 15/09/1980
~77 km/h (~42 kt) · 991 hPa
Bão · 19.77, 109.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~77 km/h (~42 kt) Biến thiên gió: +5 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
04:55 16/09/1980
~102 km/h (~55 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 19.81, 105.91
1 ngày 2 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 24 cơn bão mùa 1980
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 13/09/1980 → 07:00 14/09/1980
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
12hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
14.3Tốc độ TB (km/h)
39.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.3852 ×10⁴ kt²
PDI: 1.2713 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.3852 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/24 về năng lượng trong mùa bão 1980.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.2713×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
28 m Kém thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển nông (20–50 m) — cả cột nước dễ bị xáo trộn và làm lạnh nhanh, cộng ma sát đáy, khiến bão khó giữ cường độ.

920 mĐộ sâu trung bình
2,467 mSâu nhất
16 mNông nhất
28 mTại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
15 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
85 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 404 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (19 điểm)
▲ 1,588 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 12/09/1980 19.00°N, 115.30°E 2,419 m Biển sâu KXĐ
19:00 12/09/1980 19.00°N, 115.00°E 2,147 m Biển sâu KXĐ
01:00 13/09/1980 19.00°N, 114.80°E 2,195 m Biển sâu KXĐ
07:00 13/09/1980 19.00°N, 114.50°E 1,621 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/09/1980 19.00°N, 114.30°E 1,422 m Biển sâu KXĐ
19:00 13/09/1980 19.00°N, 114.00°E 1,061 m Biển sâu KXĐ
01:00 14/09/1980 19.00°N, 113.50°E 833 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 14/09/1980 19.00°N, 113.00°E 465 m Biển sâu vừa 74 km/h
13:00 14/09/1980 19.10°N, 112.50°E 257 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 14/09/1980 19.20°N, 112.00°E 134 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 15/09/1980 19.50°N, 111.00°E 38 m Biển nông 74 km/h
07:00 15/09/1980 19.70°N, 110.00°E ▲ 35 m Đồng bằng cao 65 km/h
13:00 15/09/1980 19.80°N, 108.80°E 51 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 15/09/1980 20.00°N, 107.80°E 66 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 16/09/1980 20.20°N, 106.70°E 28 m Biển nông 102 km/h
07:00 16/09/1980 19.60°N, 105.50°E ▲ 71 m Đồng bằng cao 102 km/h
13:00 16/09/1980 19.00°N, 104.00°E ▲ 1,588 m Núi cao KXĐ
19:00 16/09/1980 19.00°N, 103.00°E ▲ 1,227 m Vùng núi KXĐ
01:00 17/09/1980 18.00°N, 101.00°E ▲ 576 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 17/09/1980 18.00°N, 100.50°E ▲ 201 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 16–2,467 m (trung bình ~920 m); 64% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~28 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~85 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~15 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,419 m xuống ~16 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (19 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~404 m, nơi cao nhất ~1,588 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
47.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~60 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

53.0OHC trung bình (kJ/cm²)
59.1Cao nhất
46.3Thấp nhất
47.0Tại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
60 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
65 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 12/09/1980 19.00°N, 115.30°E 59.1 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 12/09/1980 19.00°N, 115.00°E 59.1 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 13/09/1980 19.00°N, 114.80°E 56.1 kJ/cm² 63 m KXĐ
07:00 13/09/1980 19.00°N, 114.50°E 56.1 kJ/cm² 63 m KXĐ
13:00 13/09/1980 19.00°N, 114.30°E 56.1 kJ/cm² 63 m KXĐ
19:00 13/09/1980 19.00°N, 114.00°E 56.1 kJ/cm² 63 m KXĐ
01:00 14/09/1980 19.00°N, 113.50°E 50.3 kJ/cm² 57 m KXĐ
07:00 14/09/1980 19.00°N, 113.00°E 50.3 kJ/cm² 57 m 74 km/h
13:00 14/09/1980 19.10°N, 112.50°E 46.3 kJ/cm² 55 m 74 km/h
19:00 14/09/1980 19.20°N, 112.00°E 46.3 kJ/cm² 55 m 74 km/h
01:00 15/09/1980 19.50°N, 111.00°E 47.0 kJ/cm² 60 m 74 km/h
07:00 15/09/1980 19.70°N, 110.00°E — — 65 km/h
13:00 15/09/1980 19.80°N, 108.80°E — — 83 km/h
19:00 15/09/1980 20.00°N, 107.80°E — — 93 km/h
01:00 16/09/1980 20.20°N, 106.70°E — — 102 km/h
07:00 16/09/1980 19.60°N, 105.50°E — — 102 km/h
13:00 16/09/1980 19.00°N, 104.00°E — — KXĐ
19:00 16/09/1980 19.00°N, 103.00°E — — KXĐ
01:00 17/09/1980 18.00°N, 101.00°E — — KXĐ
07:00 17/09/1980 18.00°N, 100.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 46.3–59.1 kJ/cm² (trung bình 53.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~60 m); 73% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~47.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~60 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 59.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 15/09/1980 19.70°N, 110.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C 65 km/h
07:00 16/09/1980 19.60°N, 105.50°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C 102 km/h
13:00 16/09/1980 19.00°N, 104.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.1°C KXĐ
19:00 16/09/1980 19.00°N, 103.00°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.2°C KXĐ
01:00 17/09/1980 18.00°N, 101.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C KXĐ
07:00 17/09/1980 18.00°N, 100.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~102 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 49–94%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

4.7TB (m/s) 1.7–9.0Dao động 100%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 12/09/1980 19.00°N, 115.30°E 49% 6.6 m/s KXĐ
19:00 12/09/1980 19.00°N, 115.00°E 54% 1.7 m/s KXĐ
01:00 13/09/1980 19.00°N, 114.80°E 50% 3.0 m/s KXĐ
07:00 13/09/1980 19.00°N, 114.50°E 54% 7.3 m/s KXĐ
13:00 13/09/1980 19.00°N, 114.30°E 54% 4.9 m/s KXĐ
01:00 14/09/1980 19.00°N, 113.50°E 53% 5.9 m/s KXĐ
07:00 14/09/1980 19.00°N, 113.00°E 59% 4.2 m/s 74 km/h
13:00 14/09/1980 19.10°N, 112.50°E 64% 1.7 m/s 74 km/h
19:00 14/09/1980 19.20°N, 112.00°E 65% 4.3 m/s 74 km/h
01:00 15/09/1980 19.50°N, 111.00°E 67% 3.7 m/s 74 km/h
07:00 15/09/1980 19.70°N, 110.00°E 81% 2.1 m/s 65 km/h
13:00 15/09/1980 19.80°N, 108.80°E 84% 7.6 m/s 83 km/h
19:00 15/09/1980 20.00°N, 107.80°E 74% 6.8 m/s 93 km/h
01:00 16/09/1980 20.20°N, 106.70°E 91% 2.5 m/s 102 km/h
07:00 16/09/1980 19.60°N, 105.50°E 94% 3.8 m/s 102 km/h
13:00 16/09/1980 19.00°N, 104.00°E 94% 2.0 m/s KXĐ
19:00 16/09/1980 19.00°N, 103.00°E 93% 5.5 m/s KXĐ
01:00 17/09/1980 18.00°N, 101.00°E 79% 9.0 m/s KXĐ
07:00 17/09/1980 18.00°N, 100.50°E 85% 6.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–94% (trung bình 71%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–9.0 m/s (trung bình 4.7 m/s ≈ 9 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (2.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

19°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 42°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~263°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 12/09/1980 19.00°N, 115.30°E 2.4 km/h · tây 5.3 km/h · tây 7°
19:00 12/09/1980 19.00°N, 115.00°E 5.0 km/h · tây nam 3.5 km/h · tây 28°
01:00 13/09/1980 19.00°N, 114.80°E 6.9 km/h · tây 5.3 km/h · tây 22°
07:00 13/09/1980 19.00°N, 114.50°E 16.3 km/h · tây 3.5 km/h · tây 0°
13:00 13/09/1980 19.00°N, 114.30°E 19.8 km/h · tây 5.3 km/h · tây 8°
01:00 14/09/1980 19.00°N, 113.50°E 19.4 km/h · tây nam 8.8 km/h · tây 34°
07:00 14/09/1980 19.00°N, 113.00°E 24.4 km/h · tây 9.0 km/h · tây 25°
13:00 14/09/1980 19.10°N, 112.50°E 28.4 km/h · tây 8.9 km/h · tây 32°
19:00 14/09/1980 19.20°N, 112.00°E 22.0 km/h · tây 18.3 km/h · tây 10°
01:00 15/09/1980 19.50°N, 111.00°E 28.2 km/h · tây nam 17.8 km/h · tây 42°
07:00 15/09/1980 19.70°N, 110.00°E 28.4 km/h · tây 21.0 km/h · tây 4°
13:00 15/09/1980 19.80°N, 108.80°E 26.7 km/h · tây 17.8 km/h · tây 2°
19:00 15/09/1980 20.00°N, 107.80°E 23.7 km/h · tây 19.5 km/h · tây 11°
01:00 16/09/1980 20.20°N, 106.70°E 27.6 km/h · tây 23.7 km/h · tây nam 36°
07:00 16/09/1980 19.60°N, 105.50°E 28.3 km/h · tây 28.5 km/h · tây nam 21°
13:00 16/09/1980 19.00°N, 104.00°E 27.6 km/h · tây 17.5 km/h · tây 6°
19:00 16/09/1980 19.00°N, 103.00°E 25.2 km/h · tây 39.7 km/h · tây nam 30°
01:00 17/09/1980 18.00°N, 101.00°E 19.1 km/h · tây nam 8.8 km/h · tây 25°
07:00 17/09/1980 18.00°N, 100.50°E 9.1 km/h · tây nam 8.8 km/h · tây 24°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 19° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~42°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–222 km (TB ~177 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–74 km (TB ~60 km) · 2 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 9/20 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 14/09/1980
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 16/09/1980
Trường gió lệch nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 16/09/1980
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 16/09/1980
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 222 km (~120 hải lý, đường kính ~444 km) vào 07:00 14/09/1980 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 2 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–74 km (trung bình ~60 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RUTH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RUTH (1980) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 12/09/1980. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 14/09/1980. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/24 của mùa bão 1980. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 17/09/1980. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1626 km trong 4 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~4.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~920 m (Kém thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~28 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.0 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~47.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~72 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~77 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 34.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
20 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Ninh Bình 03:55 16/09/1980 5 phút
đến 04:00 16/09/1980
102 km/h max 102 km/h Cấp 10
2 Thanh Hóa 04:55 16/09/1980 2 giờ 59 phút
đến 07:54 16/09/1980
102→87 km/h max 102 km/h Cấp 10 Cấp 9
3 Nghệ An 07:58 16/09/1980 3 giờ 50 phút
đến 11:48 16/09/1980
85→20 km/h max 85 km/h Cấp 9 Cấp 4
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1994
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1991
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1987
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 924hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NEPARTAK
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
KAREN/LUCILLE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NIDA
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết